0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Giá Motor 3 Pha Cập Nhật Tháng 11/2026

Viết bởi: Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc, sinh năm 1985, sau khi tốt nghiệp cử nhân tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Vũ Hồng Phúc đã tự mình khám phá thế giới qua việc du học tại EF Language School London và nhiều trường đại học khác. Tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm, anh quyết định trở về đất nước. Vũ Hồng Phúc đã hướng đến mục tiêu phát triển Dongco3pha.com là thương hiệu "Động cơ điện" hàng đầu Việt Nam. Trong nhiều năm liền danh liên tục mang lại nhiều thành tựu cho doanh nghiệp và đóng góp nhiều giải pháp tối ưu về chế tạo máy, chế tạo động cơ giảm tốc, động cơ điện.
06 thg 11 2026 13:01

Giá motor điện 3 pha mới 380V trên thị trường Việt Nam từ 630.000 đ (0.18kW 4 cực) đến 166.500.000 đ (250kW 8 cực). Motor 4 cực thông dụng: 2.2kW 1.887.000 – 2.442.000 đ, 7.5kW 4.165.000 – 5.390.000 đ, 22kW 9.160.000 – 11.450.000 đ. Cùng kW, giá tăng theo số cực 4 → 6 → 8, cấp hiệu suất IE và vật liệu vỏ. Thông số từng dòng động cơ điện 3 pha xem ở trang danh mục.

Mục lục

1. Giá motor điện 3 pha phụ thuộc vào đâu

Motor điện 3 pha phổ biến nhất là động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc: ba cuộn dây stator đặt lệch nhau 120 độ điện, khi cấp điện 3 pha sẽ tạo từ trường quay, kéo rotor quay theo với tốc độ thấp hơn tốc độ từ trường một chút (độ trượt). Ở lưới 50Hz, tốc độ đồng bộ là 1.500 v/p (4 cực), 3.000 v/p (2 cực), 1.000 v/p (6 cực) và 750 v/p (8 cực). Motor 3 pha dùng chủ yếu trong công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng; thiết bị gia dụng như máy giặt, quạt, máy lạnh dân dụng dùng motor 1 pha hoặc motor điện tử, không phải motor 3 pha.

Những yếu tố làm giá motor điện 3 pha chênh nhau:

  • Công suất và số cực: cùng công suất, motor nhiều cực có mô-men lớn hơn, khung to hơn nên đắt hơn; motor 8 cực thường đắt gấp 2–3 lần motor 4 cực cùng kW.
  • Cấp hiệu suất IE1, IE2, IE3: motor hiệu suất cao dùng nhiều đồng, thép silic tốt hơn, giá cao hơn nhưng tiết kiệm điện khi chạy nhiều giờ.
  • Vật liệu vỏ: vỏ nhôm cho công suất nhỏ, vỏ gang cho công suất vừa và lớn; vỏ gang nặng, cứng vững, giá cao hơn.
  • Kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích B5, B35, mặt bích nhỏ B14.
  • Thương hiệu và dòng sản phẩm: cùng kW, dòng cao cấp (ABB, Siemens) đắt hơn dòng phổ thông; motor giá rẻ bất thường thường có chất lượng không đồng đều.

2. Bảng giá motor 3 pha 4 cực 1400–1450 vòng/phút

Motor 4 cực là loại thông dụng nhất, dùng cho băng tải, máy nén, máy nghiền, hộp giảm tốc. Giá trung bình thị trường Việt Nam cho motor mới 100%. Bấm tên model để xem thông số và kích thước.

Motor 3 pha 4 cựcGiá trung bình thị trường Việt NamMã lực
Motor 3 pha 0.18 kW630.000 – 790.000 đ0.25 HP
Motor 3 pha 0.25 kW680.000 – 850.000 đ0.34 HP
Motor 3 pha 0.37 kW720.000 – 900.000 đ0.5 HP
Motor 3 pha 0.75 kW1.000.000 – 1.260.000 đ1 HP
Motor 3 pha 1.1 kW1.275.000 – 1.650.000 đ1.5 HP
Motor 3 pha 1.5 kW1.445.000 – 1.870.000 đ2 HP
Motor 3 pha 2.2 kW1.887.000 – 2.442.000 đ3 HP
Motor 3 pha 3 kW2.082.500 – 2.695.000 đ4 HP
Motor 3 pha 4 kW2.592.500 – 3.355.000 đ5.5 HP
Motor 3 pha 5.5 kW3.570.000 – 4.620.000 đ7.5 HP
Motor 3 pha 7.5 kW4.165.000 – 5.390.000 đ10 HP
Motor 3 pha 11 kW5.750.000 – 7.190.000 đ15 HP
Motor 3 pha 15 kW6.530.000 – 8.170.000 đ20 HP
Motor 3 pha 18.5 kW8.680.000 – 10.850.000 đ25 HP
Motor 3 pha 22 kW9.160.000 – 11.450.000 đ30 HP
Motor 3 pha 30 kW12.320.000 – 15.400.000 đ40 HP
Motor 3 pha 37 kW15.120.000 – 18.900.000 đ50 HP
Motor 3 pha 45 kW16.640.000 – 20.800.000 đ60 HP
Motor 3 pha 55 kW20.160.000 – 25.200.000 đ75 HP
Motor 3 pha 75 kW26.880.000 – 33.600.000 đ100 HP
Motor 3 pha 90 kW28.920.000 – 36.150.000 đ120–125 HP
Motor 3 pha 110 kW46.560.000 – 58.200.000 đ150 HP
Motor 3 pha 132 kW51.920.000 – 64.900.000 đ180 HP
Motor 3 pha 160 kW59.160.000 – 73.950.000 đ220 HP
Motor 3 pha 200 kW65.600.000 – 82.000.000 đ270 HP
Motor 3 pha 220 kW100.000.000 – 125.000.000 đ300 HP
Motor 3 pha 250 kW108.000.000 – 135.000.000 đ340 HP
  • Giá trung bình thị trường Việt Nam, tham khảo, thay đổi theo thời điểm và thương hiệu.
  • Giá chưa gồm VAT, vận chuyển; motor từ 90 kW trở lên thường cần đặt hàng trước.
  • Motor 4 kW trên thị trường có nơi ghi 3.7 kW (5 HP); kiểm tra lại công suất trên nhãn khi so giá.

3. Bảng giá motor điện 3 pha 2 cực 2800–2900 vòng/phút

Motor 2 cực (tua nhanh) dùng cho bơm ly tâm, quạt, máy nén trục vít, máy cắt, máy mài. Cùng công suất, mô-men chỉ bằng khoảng một nửa motor 4 cực.

Motor 3 pha 2 cựcGiá trung bình thị trường Việt NamMã lực
Motor 3 pha 0.75 kW1.071.000 – 1.386.000 đ1 HP
Motor 3 pha 1.1 kW1.030.000 – 1.290.000 đ1.5 HP
Motor 3 pha 1.5 kW1.220.000 – 1.530.000 đ2 HP
Motor 3 pha 2.2 kW1.370.000 – 1.720.000 đ3 HP
Motor 3 pha 3 kW1.830.000 – 2.290.000 đ4 HP
Motor 3 pha 4 kW2.260.000 – 2.830.000 đ5.5 HP
Motor 3 pha 5.5 kW3.250.000 – 4.070.000 đ7.5 HP
Motor 3 pha 7.5 kW3.600.000 – 4.500.000 đ10 HP
Motor 3 pha 11 kW5.560.000 – 6.950.000 đ15 HP
Motor 3 pha 15 kW6.000.000 – 7.500.000 đ20 HP
Motor 3 pha 18.5 kW7.190.000 – 8.990.000 đ25 HP
Motor 3 pha 22 kW9.440.000 – 11.800.000 đ30 HP
Motor 3 pha 30 kW12.320.000 – 15.400.000 đ40 HP
Motor 3 pha 37 kW13.400.000 – 16.750.000 đ50 HP
Motor 3 pha 45 kW16.160.000 – 20.200.000 đ60 HP
Motor 3 pha 55 kW20.000.000 – 25.000.000 đ75 HP
Motor 3 pha 75 kW25.680.000 – 32.100.000 đ100 HP
Motor 3 pha 90 kW30.727.500 – 39.765.000 đ120–125 HP
Motor 3 pha 110 kW49.470.000 – 64.020.000 đ150 HP
Motor 3 pha 132 kW55.165.000 – 71.390.000 đ180 HP
Motor 3 pha 160 kW62.857.500 – 81.345.000 đ220 HP
Motor 3 pha 200 kW69.700.000 – 90.200.000 đ270 HP
Motor 3 pha 220 kW106.250.000 – 137.500.000 đ300 HP
Motor 3 pha 250 kW114.750.000 – 148.500.000 đ340 HP
  • Giá trung bình thị trường Việt Nam, chỉ để tham khảo.
  • Motor 2 cực công suất lớn có ổ bi và quạt làm mát riêng cho tốc độ cao, không thay lẫn với motor 4 cực cùng khung.
  • Bơm, quạt ly tâm: công suất tải tăng theo lập phương tốc độ; thay motor 4 cực bằng 2 cực trên cùng bơm làm motor quá tải.

4. Bảng giá motor 3 pha 6 cực 950–960 vòng/phút

Motor 3 pha 6 cựcGiá trung bình thị trường Việt NamMã lực
Motor 3 pha 0.75 kW1.280.000 – 1.600.000 đ1 HP
Motor 3 pha 1.1 kW1.600.000 – 2.000.000 đ1.5 HP
Motor 3 pha 1.5 kW1.760.000 – 2.200.000 đ2 HP
Motor 3 pha 2.2 kW2.280.000 – 2.860.000 đ3 HP
Motor 3 pha 3 kW3.190.000 – 3.990.000 đ4 HP
Motor 3 pha 4 kW3.640.000 – 4.550.000 đ5.5 HP
Motor 3 pha 5.5 kW4.130.000 – 5.170.000 đ7.5 HP
Motor 3 pha 7.5 kW5.680.000 – 7.100.000 đ10 HP
Motor 3 pha 11 kW6.760.000 – 8.450.000 đ15 HP
Motor 3 pha 15 kW8.880.000 – 11.100.000 đ20 HP
Motor 3 pha 18.5 kW11.040.000 – 13.800.000 đ25 HP
Motor 3 pha 22 kW11.880.000 – 14.850.000 đ30 HP
Motor 3 pha 30 kW15.600.000 – 19.500.000 đ40 HP
Motor 3 pha 37 kW17.880.000 – 22.350.000 đ50 HP
Motor 3 pha 45 kW23.190.000 – 28.990.000 đ60 HP
Motor 3 pha 55 kW25.590.000 – 31.990.000 đ75 HP
Motor 3 pha 75 kW44.760.000 – 55.950.000 đ100 HP
Motor 3 pha 90 kW50.160.000 – 62.700.000 đ120–125 HP
Motor 3 pha 110 kW57.280.000 – 71.600.000 đ150 HP
Motor 3 pha 132 kW62.160.000 – 77.700.000 đ180 HP
Motor 3 pha 160 kW90.320.000 – 112.900.000 đ220 HP
Motor 3 pha 185 kW92.960.000 – 116.200.000 đ250 HP
Motor 3 pha 200 kW99.200.000 – 124.000.000 đ270 HP
Motor 3 pha 220 kW106.400.000 – 133.000.000 đ300 HP
Motor 3 pha 250 kW125.600.000 – 157.000.000 đ340 HP
  • Giá trung bình thị trường Việt Nam, tham khảo.
  • Motor 6 cực cho mô-men lớn hơn khoảng 1.5 lần motor 4 cực cùng công suất, phù hợp máy nghiền, máy trộn, quạt hút lớn tốc độ thấp.
  • Khung motor 6 cực thường lớn hơn một cỡ so với 4 cực cùng kW; đối chiếu chiều cao tâm trục khi thay thế.

5. Bảng giá motor 3 pha 8 cực 700–720 vòng/phút

Motor 3 pha 8 cựcGiá trung bình thị trường Việt NamMã lực
Motor 3 pha 0.75 kW2.760.000 – 3.450.000 đ1 HP
Motor 3 pha 1.5 kW3.600.000 – 4.500.000 đ2 HP
Motor 3 pha 2.2 kW4.720.000 – 5.900.000 đ3 HP
Motor 3 pha 3 kW5.120.000 – 6.400.000 đ4 HP
Motor 3 pha 4 kW6.560.000 – 8.200.000 đ5.5 HP
Motor 3 pha 5.5 kW8.000.000 – 10.000.000 đ7.5 HP
Motor 3 pha 7.5 kW8.720.000 – 10.900.000 đ10 HP
Motor 3 pha 11 kW12.800.000 – 16.000.000 đ15 HP
Motor 3 pha 15 kW15.200.000 – 19.000.000 đ20 HP
Motor 3 pha 22 kW19.200.000 – 24.100.000 đ30 HP
Motor 3 pha 30 kW22.360.000 – 27.950.000 đ40 HP
Motor 3 pha 37 kW28.320.000 – 35.400.000 đ50 HP
Motor 3 pha 45 kW31.160.000 – 38.950.000 đ60 HP
Motor 3 pha 55 kW47.920.000 – 59.900.000 đ75 HP
Motor 3 pha 75 kW53.840.000 – 67.300.000 đ100 HP
Motor 3 pha 90 kW36.750.000 – 73.500.000 đ120–125 HP
Motor 3 pha 110 kW69.840.000 – 87.300.000 đ150 HP
Motor 3 pha 132 kW99.760.000 – 124.700.000 đ180 HP
Motor 3 pha 200 kW119.200.000 – 149.000.000 đ270 HP
Motor 3 pha 250 kW93.200.000 – 166.500.000 đ340 HP
  • Giá trung bình thị trường Việt Nam; motor 8 cực ít tồn kho, giá dao động rộng theo thương hiệu.
  • Motor 8 cực có hệ số công suất thấp hơn (thường 0.7–0.8), dòng định mức lớn hơn motor 4 cực cùng kW.
  • Với tải tốc độ thấp, có thể so sánh thêm phương án motor 4 cực kết hợp hộp giảm tốc.

6. Bảng giá quấn lại motor 3 pha

Giá quấn lại motor 3 pha 4 cực, giá trung bình thị trường Việt Nam. Ở miền Tây Nam Bộ và miền Trung, giá quấn thường thấp hơn một chút so với khu vực Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh công nghiệp.

a. Giá quấn motor 3 pha công suất nhỏ

Motor 3 pha 4 cựcGiá quấn trung bình thị trường Việt NamMã lực
Motor 3 pha 0.75 kW315.000 – 385.000 đ1 HP
Motor 3 pha 1.1 kW405.000 – 495.000 đ1.5 HP
Motor 3 pha 1.5 kW450.000 – 550.000 đ2 HP
Motor 3 pha 2.2 kW585.000 – 715.000 đ3 HP
Motor 3 pha 3 kW585.000 – 715.000 đ4 HP
Motor 3 pha 4 kW720.000 – 880.000 đ5.5 HP
Motor 3 pha 5.5 kW945.000 – 1.155.000 đ7.5 HP
Motor 3 pha 7.5 kW1.170.000 – 1.430.000 đ10 HP
Motor 3 pha 11 kW1.530.000 – 1.870.000 đ15 HP
Motor 3 pha 15 kW1.980.000 – 2.420.000 đ20 HP
Motor 3 pha 18.5 kW2.430.000 – 2.970.000 đ25 HP

b. Giá quấn lại motor 3 pha công suất lớn

Motor 3 pha 4 cựcGiá quấn trung bình thị trường Việt NamMã lực
Motor 3 pha 22 kW3.000.000 – 3.600.000 đ30 HP
Motor 3 pha 30 kW4.000.000 – 4.800.000 đ40 HP
Motor 3 pha 37 kW5.000.000 – 6.000.000 đ50 HP
Motor 3 pha 45 kW6.000.000 – 7.200.000 đ60 HP
Motor 3 pha 55 kW7.500.000 – 9.000.000 đ75 HP
Motor 3 pha 75 kW10.000.000 – 12.000.000 đ100 HP
Motor 3 pha 90 kW12.500.000 – 15.000.000 đ120–125 HP
Motor 3 pha 110 kW15.000.000 – 18.000.000 đ150 HP
Motor 3 pha 132 kW18.000.000 – 21.600.000 đ180 HP
Motor 3 pha 160 kW22.000.000 – 26.400.000 đ220 HP
Motor 3 pha 200 kW27.000.000 – 32.400.000 đ270 HP
Motor 3 pha 220 kW30.000.000 – 36.000.000 đ300 HP
Motor 3 pha 250 kW34.000.000 – 40.800.000 đ340 HP
  • Giá quấn chưa gồm thay bạc đạn, phớt, sơn tẩm lại hoặc gia công trục, nắp.
  • Sau khi quấn, điện trở cách điện đo bằng megomet 500–1000V thường phải trên 1 MΩ; dòng không tải ba pha lệch nhau dưới khoảng 5%.
  • Motor quấn lại nhiều lần, lõi thép bị nóng chảy cục bộ thì tổn hao sắt tăng, hiệu suất giảm 1–3%.

7. Giá motor 3 pha cũ và motor bãi

Motor cũ (second hand) là motor đã qua sử dụng, thường là motor thanh lý từ nhà máy, công trình. Motor bãi (dân gian gọi là motor nghĩa địa) là motor thanh lý nhập về theo lô, tập kết tại các bãi rộng rồi phân loại bán lại; ngoại hình thường trầy xước, có con phải sửa trước khi dùng.

a. Bảng giá motor 3 pha cũ 4 cực

Motor 3 pha cũ 4 cựcGiá trung bình thị trường Việt NamMã lực
Motor 3 pha 0.75 kW441.000 – 630.000 đ1 HP
Motor 3 pha 1.1 kW525.000 – 750.000 đ1.5 HP
Motor 3 pha 1.5 kW595.000 – 850.000 đ2 HP
Motor 3 pha 2.2 kW777.000 – 1.110.000 đ3 HP
Motor 3 pha 3 kW857.500 – 1.225.000 đ4 HP
Motor 3 pha 4 kW1.067.500 – 1.525.000 đ5.5 HP
Motor 3 pha 5.5 kW1.470.000 – 2.100.000 đ7.5 HP
Motor 3 pha 7.5 kW1.715.000 – 2.450.000 đ10 HP
Motor 3 pha 11 kW2.516.500 – 3.595.000 đ15 HP
Motor 3 pha 15 kW2.859.500 – 4.085.000 đ20 HP
Motor 3 pha 18.5 kW3.797.500 – 5.425.000 đ25 HP
Motor 3 pha 22 kW4.007.500 – 5.725.000 đ30 HP
Motor 3 pha 30 kW5.390.000 – 7.700.000 đ40 HP
Motor 3 pha 45 kW7.280.000 – 10.400.000 đ60 HP
Motor 3 pha 55 kW8.820.000 – 12.600.000 đ75 HP
Motor 3 pha 75 kW11.760.000 – 16.800.000 đ100 HP
Motor 3 pha 90 kW12.652.500 – 18.075.000 đ120–125 HP
Motor 3 pha 110 kW20.370.000 – 29.100.000 đ150 HP
Motor 3 pha 132 kW22.715.000 – 32.450.000 đ180 HP
Motor 3 pha 160 kW25.882.500 – 36.975.000 đ220 HP
Motor 3 pha 200 kW28.700.000 – 41.000.000 đ270 HP
Motor 3 pha 220 kW43.750.000 – 62.500.000 đ300 HP
Motor 3 pha 250 kW47.250.000 – 67.500.000 đ340 HP

b. Bảng giá motor bãi 4 cực

Motor bãi 3 pha 4 cựcGiá trung bình thị trường Việt NamMã lực
Motor 3 pha 3 kW857.500 – 1.235.000 đ4 HP
Motor 3 pha 4 kW1.067.500 – 1.565.000 đ5.5 HP
Motor 3 pha 5.5 kW1.470.000 – 2.150.000 đ7.5 HP
Motor 3 pha 7.5 kW1.715.000 – 2.470.000 đ10 HP
Motor 3 pha 11 kW2.516.500 – 3.598.000 đ15 HP
Motor 3 pha 15 kW2.859.500 – 4.075.000 đ20 HP
Motor 3 pha 18.5 kW3.797.500 – 5.425.000 đ25 HP
Motor 3 pha 22 kW4.007.500 – 5.765.000 đ30 HP
Motor 3 pha 30 kW5.390.000 – 7.770.000 đ40 HP
Motor 3 pha 37 kW6.615.000 – 9.455.000 đ50 HP
Motor 3 pha 45 kW7.280.000 – 10.430.000 đ60 HP
Motor 3 pha 55 kW8.820.000 – 12.680.000 đ75 HP
Motor 3 pha 75 kW11.760.000 – 16.810.000 đ100 HP
Motor 3 pha 90 kW12.652.500 – 18.065.000 đ120–125 HP
Motor 3 pha 110 kW20.370.000 – 29.150.000 đ150 HP
Motor 3 pha 132 kW22.715.000 – 32.450.000 đ180 HP
Motor 3 pha 160 kW25.882.500 – 36.965.000 đ220 HP
  • Giá trung bình thị trường Việt Nam, phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng từng con.
  • Motor cũ, motor bãi thường không có bảo hành hãng; mỗi con một tình trạng, khó đồng bộ cả lô.
  • Motor chuyên dụng (có phanh, mặt bích đặc biệt, điện áp 200V/60Hz) cần kiểm tra điện áp, tần số trước khi mua.

c. So sánh chi phí điện giữa motor cũ và motor mới

Chênh lệch tiền mua chỉ là một phần; motor cũ hiệu suất thấp hơn sẽ tốn thêm điện mỗi giờ chạy. Ví dụ motor 22 kW chạy đầy tải 6.000 giờ/năm, giá điện 2.000 đ/kWh:

  • Motor cũ hiệu suất 88%: công suất điện tiêu thụ 22 / 0.88 = 25.0 kW.
  • Motor mới IE3 hiệu suất khoảng 92.5%: 22 / 0.925 = 23.8 kW.
  • Chênh lệch khoảng 1.2 kW × 6.000 giờ = 7.300 kWh/năm, tương đương khoảng 14.600.000 đ/năm, khoảng 73.000.000 đ sau 5 năm.
  • Nếu chỉ chạy 1.000 giờ/năm (công trình tạm, máy dự phòng), chênh lệch còn khoảng 2.400.000 đ/năm; khi đó giá mua ban đầu chiếm tỉ trọng lớn hơn.

8. Dòng điện, aptomat, cách khởi động và biến tần cho motor 3 pha

Motor 3 pha công suất nhỏ thường ghi 220/380V (đấu tam giác ở lưới 220V, đấu sao ở lưới 380V); từ khoảng 4 kW trở lên thường ghi 380/660V (đấu tam giác ở lưới 380V, cho phép khởi động sao – tam giác). Dòng định mức tham khảo ở 380V cho motor 4 cực:

Công suất motor 4 cựcDòng định mức ở 380VCách khởi động thường dùngBiến tần gợi ý
0.75 – 2.2 kW2 – 5 ATrực tiếpCùng kW; loại vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V dùng được khi đấu tam giác
3 – 7.5 kW6.6 – 15.4 ATrực tiếp hoặc sao – tam giácBiến tần 3 pha 380V cùng kW
11 – 22 kW22 – 43 ASao – tam giác, khởi động mềmBiến tần 380V, chọn theo dòng ra định mức
30 – 55 kW57 – 103 ASao – tam giác, khởi động mềm, biến tầnBiến tần 380V, tải nặng chọn lớn hơn một cấp
75 – 132 kW140 – 240 AKhởi động mềm, biến tầnBiến tần 380V, có cuộn kháng đầu vào
160 – 250 kW288 – 450 AKhởi động mềm, biến tầnBiến tần 380V hoặc trung thế tùy hệ thống
  • Dòng khởi động trực tiếp khoảng 5–7 lần dòng định mức; khởi động sao – tam giác giảm còn khoảng 1/3.
  • Aptomat thường chọn 1.5–2.5 lần dòng định mức (đặc tính D hoặc aptomat bảo vệ motor), rơ le nhiệt chỉnh bằng dòng trên nhãn.
  • Biến tần chọn theo dòng ra định mức lớn hơn dòng motor; bơm, quạt chọn chế độ tải nhẹ, máy nghiền, băng tải nặng chọn chế độ tải nặng.
  • Chạy biến tần dưới khoảng 25 Hz lâu dài, quạt gắn trục làm mát kém; motor công suất lớn có thể cần quạt cưỡng bức.

9. So sánh các thương hiệu motor điện 3 pha phổ biến

Thương hiệuPhân khúc giáĐặc điểm
Việt HungTrung bìnhMotor 3 pha thông dụng công suất nhỏ và vừa, dễ thay thế phụ tùng trong nước
Teco, TatungTrung bình – kháDải công suất rộng, nhiều model IE2, IE3, phổ biến trong nhà máy
ABB, SiemensCaoHiệu suất cao, tài liệu kỹ thuật đầy đủ, dùng nhiều trong dự án có yêu cầu tiêu chuẩn
Hàng phổ thông giá rẻThấp – trung bìnhGiá rẻ, chất lượng không đồng đều giữa các nhà máy, cần kiểm tra kỹ nhãn và vật liệu

10. Cách chọn motor điện 3 pha phù hợp với máy

  • Xác định tốc độ trục máy: bơm ly tâm, quạt thông dụng thường chạy 2 cực (khoảng 2.900 v/p) hoặc 4 cực theo thiết kế của bơm, quạt; băng tải, máy trộn, máy nghiền thường dùng 4–6 cực kết hợp hộp số hoặc puly.
  • Tính công suất: P (kW) = M (Nm) × n (v/p) / 9550. Ví dụ máy nghiền cần 200 Nm ở 980 v/p thì P ≈ 20.5 kW, chọn motor 22 kW 6 cực.
  • Xét kiểu tải: tải khởi động nặng (máy nghiền, máy nén piston) cần mô-men khởi động cao và phương án khởi động phù hợp; tải quán tính lớn (quạt lớn) có thời gian khởi động dài, cần chỉnh rơ le nhiệt phù hợp.
  • Xét số giờ chạy: chạy liên tục 2–3 ca/ngày thì motor IE3 hoàn vốn nhanh nhờ tiết kiệm điện; chạy ít giờ thì chênh lệch tiền điện nhỏ.
  • Môi trường: IP55 cho nhà xưởng bụi, ẩm; nhiệt độ môi trường trên 40°C hoặc độ cao trên 1.000 m cần giảm tải theo catalog.
  • Kích thước lắp: chiều cao tâm trục (ví dụ khung 100, 112, 132, 160), đường kính trục, kiểu chân đế hoặc mặt bích phải khớp với bệ máy.

11. Cách kiểm tra motor điện 3 pha cũ trước khi mua

  • Nhãn motor: còn đọc được công suất, điện áp, tần số, dòng điện, tốc độ; motor cũ nhiều con ghi 200V/50–60Hz, khi dùng ở 380V phải đấu đúng hoặc dùng biến áp.
  • Cách điện: đo điện trở cách điện giữa cuộn dây và vỏ bằng megomet 500V, thường phải trên 1 MΩ; motor để lâu ẩm có thể chỉ vài trăm kΩ, cần sấy trước khi chạy.
  • Điện trở ba pha: đo điện trở ba cuộn bằng đồng hồ, chênh lệch dưới khoảng 2–3%; lệch nhiều là dấu hiệu chạm vòng hoặc đã quấn lại không đều.
  • Cơ khí: quay tay trục phải nhẹ, đều, không rơ hướng kính; nghe tiếng bạc đạn khi chạy không tải; kiểm tra trục không cong, rãnh then không toét.
  • Chạy thử không tải: đo dòng không tải ba pha, thường khoảng 25–50% dòng định mức tùy công suất và số cực, ba pha lệch nhau dưới khoảng 5%; sau 15–30 phút vỏ ấm đều, không có điểm nóng cục bộ.
  • Vỏ và chân đế: không nứt, mối hàn sửa chân không bong; hộp cực còn nguyên, cọc đấu không cháy.

12. Ưu điểm của motor điện 3 pha

  • Hiệu suất cao hơn motor 1 pha cùng công suất; motor 3 pha IE3 7.5 kW đạt khoảng 90%, motor 1 pha công suất nhỏ thường chỉ 70–78%.
  • Không cần tụ hay công tắc ly tâm để khởi động, cấu tạo bền, ít chi tiết hỏng vặt.
  • Dải công suất rất rộng, từ 0.18 kW đến hàng trăm kW, nhiều tốc độ 2, 4, 6, 8 cực.
  • Đảo chiều đơn giản bằng cách đổi hai trong ba pha nguồn.
  • Điều tốc bằng biến tần dễ dàng, dải rộng, có thể chạy vector cho mô-men tốt ở tốc độ thấp.
  • Kích thước và khối lượng nhỏ hơn motor 1 pha cùng công suất, dòng điện mỗi dây thấp hơn nên dây dẫn nhỏ hơn.

13. Ứng dụng của motor điện 3 pha

  • Bơm nước công nghiệp, bơm tưới tiêu, bơm PCCC dùng motor 3 pha 2 cực 2.2–75 kW.
  • Quạt hút, quạt thông gió nhà xưởng, quạt lò hơi, quạt làm mát tháp giải nhiệt.
  • Máy nén khí trục vít, máy nén piston, máy lạnh công nghiệp, kho lạnh.
  • Máy nghiền đá, máy nghiền búa, máy xay xát lúa gạo, máy ép viên thức ăn chăn nuôi dùng motor 4–6 cực công suất lớn.
  • Băng tải, gầu tải, vít tải, máy trộn bê tông qua hộp giảm tốc; xem thêm giá motor giảm tốc 3 pha.
  • Máy công cụ: máy tiện, máy phay, máy cưa, máy chế biến gỗ.

14. Câu hỏi thường gặp về giá motor điện 3 pha

a. Người đang khảo giá motor điện 3 pha

  • Giá motor điện 3 pha 7.5kW 4 cực là bao nhiêu? 4.165.000 – 5.390.000 đ cho motor mới 380V, khung 132M, trục 38 mm. Cùng 7.5kW: bản 2 cực 3.600.000 – 4.500.000 đ, 6 cực 5.680.000 – 7.100.000 đ, 8 cực 8.720.000 – 10.900.000 đ. Báo giá 7.5kW 4 cực dưới 4 triệu thì hỏi lại khung vỏ và cấp hiệu suất.
  • Vì sao motor 3 pha 11kW 8 cực đắt gấp đôi bản 4 cực? Vì mô-men trục gấp đôi. 11kW 4 cực ~1.460 v/p cho ~72 Nm (9550 × 11 / 1460). 11kW 8 cực ~730 v/p cho ~144 Nm, khung to hơn, nhiều đồng và thép hơn. Giá tương ứng 5.750.000 – 7.190.000 đ và 12.800.000 – 16.000.000 đ. Máy cần trục 730 v/p có thể so thêm phương án motor 4 cực + hộp giảm tốc 1/2.
  • Motor 3 pha cũ 7.5kW giá 1.715.000 – 2.450.000 đ có lợi hơn mua mới không? Không, nếu máy chạy 8 giờ/ngày quanh năm. Giả sử motor cũ còn hiệu suất ~86%, motor mới IE3 ~90.4%: điện vào 8.72 kW so với 8.30 kW, lệch 0.42 kW. 2.400 giờ/năm × 0.42 kW ≈ 1.000 kWh ≈ 2.000.000 đ/năm (giá điện ~2.000 đ/kWh). Tiền chênh mua mới ~2.45 – 2.94 triệu, hoàn lại sau ~1.2 – 1.5 năm. Máy dự phòng chạy dưới 500 giờ/năm thì motor cũ có lợi hơn.
  • Giá quấn lại motor 3 pha 7.5kW là 1.170.000 – 1.430.000 đ, khi nào nên quấn thay vì mua mới? Nên quấn khi lõi thép còn nguyên, chưa cháy loang. Tiền quấn bằng ~22 – 34% giá motor mới 4.165.000 – 5.390.000 đ, chưa gồm bạc đạn, phớt. Motor đã quấn 2 – 3 lần, lõi thép từng nóng chảy cục bộ thì hiệu suất giảm 1 – 3%; con đó chạy 2 ca/ngày thì mua mới.
  • Báo giá motor 3 pha 4kW nhưng nhãn ghi 3.7kW, có phải cùng hàng? Không. 3.7kW (5 HP) thấp hơn 4kW 7.5%. Giá 2.592.500 – 3.355.000 đ trong bảng là motor 4kW 4 cực, khung 112M, trục 28 mm. Máy đang chạy sát 4kW mà lắp motor 3.7kW thì dòng vượt định mức, rơ le nhiệt nhảy.
  • Motor điện 3 pha 5.5kW rẻ hơn bảng 30% thì kiểm tra gì? Kiểm 3 điểm. Khung: 5.5kW 4 cực chuẩn IEC là khung 132S, trục 38 mm; khung 112 là hàng gọn, nhỏ hơn 1 cỡ, nóng hơn khi chạy đầy tải. Nhãn: đủ kW, điện áp, dòng định mức, cấp IE. Cách điện: megomet 500V phải trên 1 MΩ. Giá bảng 3.570.000 – 4.620.000 đ; dưới ~2.500.000 đ là bất thường.
  • Motor 3 pha 22kW 4 cực giá bao nhiêu, đi kèm aptomat cỡ nào? 9.160.000 – 11.450.000 đ, khung 180L, trục 48 mm. Dòng định mức ~43 A ở 380V. Aptomat chọn 1.5 – 2.5 lần dòng: ~65 – 100 A, đặc tính D hoặc aptomat bảo vệ motor. Khởi động sao – tam giác để dòng khởi động còn ~1/3.

b. Người vừa mua motor điện 3 pha: lắp và chạy đúng

  • Motor 7.5kW nhãn 380/660V đấu sao hay tam giác ở lưới 380V? Tam giác (Δ). 380V là điện áp định mức mỗi cuộn dây khi đấu Δ. Muốn giảm dòng khởi động thì dùng sao – tam giác: khởi động Y, motor gần đạt tốc độ định mức mới chuyển Δ.
  • Motor 1.5kW nhãn 220/380V cắm lưới 380V đấu thế nào? Đấu sao (Y). Đấu tam giác vào 380V thì mỗi cuộn dây chịu điện áp gấp ~1.73 lần định mức, dòng tăng vọt, cuộn dây cháy.
  • Motor mới cần chạy thử bao lâu trước khi gắn tải? Chạy không tải 15 – 30 phút. Đo dòng 3 pha, lệch nhau dưới ~5%. Kiểm chiều quay trước khi nối khớp; quay ngược thì đảo 2 trong 3 dây pha. Bơm ly tâm quay ngược vẫn lên nước yếu nên hay bị bỏ sót.

c. Bảo trì motor điện 3 pha sau 6 – 12 tháng

  • Sau 6 tháng có cần đo cách điện motor 3 pha không? Có, nhất là motor đặt nơi ẩm, cạnh bơm nước. Đo megomet 500V giữa cuộn dây và vỏ; trên 1 MΩ là chạy được. Dưới 1 MΩ thì sấy motor rồi đo lại, chưa lên thì đưa đi tẩm sấy.
  • Bạc đạn motor 3 pha bao lâu thì thay? Thay khi có tiếng rè, rung tăng hoặc nắp ổ nóng hơn hẳn thân. Motor có vú mỡ thì bơm theo lượng và chu kỳ ghi trên nhãn; motor không vú mỡ dùng bạc đạn kín, không bơm thêm. Để bạc vỡ, rotor cạ stator thì tốn tiền quấn 1.170.000 – 1.430.000 đ (7.5kW), gấp nhiều lần tiền bạc đạn.
  • Vệ sinh quạt và cánh tản nhiệt bao lâu một lần? 6 tháng một lần ở xưởng sạch; 1 – 3 tháng ở xưởng xay xát, gỗ, thức ăn chăn nuôi. Bụi phủ kín cánh làm motor nóng hơn, lớp cách điện cuộn dây nhanh lão hoá. Thổi khí nén từ trong ra, không xịt nước áp lực vào motor.

d. Lỗi hay gặp khi dùng motor điện 3 pha và cách khắc phục

  • Thay motor 4 cực bằng motor 2 cực cùng kW cho bơm ly tâm được không? Không được. Công suất bơm tăng theo lập phương tốc độ: tốc độ gấp 2 thì công suất cần gấp ~8 lần. Motor 2 cực quá tải ngay, rơ le nhiệt nhảy hoặc cháy cuộn dây. Thay đúng số cực ghi trên nhãn motor cũ.
  • Motor kêu ù, không khởi động được, sờ vỏ thấy nóng là lỗi gì? Thường là mất 1 pha. Đo điện áp 3 pha tại hộp đấu dây, kiểm tiếp điểm contactor, cầu chì. Lắp rơ le nhiệt có bảo vệ mất pha, chỉnh đúng dòng trên nhãn.
  • Motor chạy biến tần 20 Hz cả ca bị nóng, xử lý thế nào? Quạt gắn trục quay chậm, làm mát kém dưới ~25 Hz. Lắp quạt làm mát cưỡng bức chạy điện riêng, hoặc đổi tỉ số hộp giảm tốc để motor chạy gần 50 Hz.
  • Motor cũ nhãn 200V đấu thẳng lưới 380V có chạy được không? Không. Điện áp gấp ~1.9 lần định mức, cuộn dây cháy. Dùng biến áp 380/200V hoặc quấn lại theo 380V.
2.638 reviews

Tin tức liên quan

Mô Tơ Điện 1 Pha, 3 Pha 220V/380V: Bảng Giá Theo kW

Mô Tơ Điện 1 Pha, 3 Pha 220V/380V: Bảng Giá Theo kW

06 thg 11 2026 13:03

Mô tơ điện 3 pha 380V 4 cực giá 920.000 – 17.440.000 đ (0.37 – 30kW); mô tơ 1 pha 220V YL, YC giá 1.070.000 – 5.840.000 đ (0.37 – 3.7kW). Kèm cách chọn 1 pha hay 3 pha, số cực theo máy.
Đọc tiếp
Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

14 thg 10 2026 15:12

Hộp giảm tốc harmonic (strain wave) size 14 – 32, tỉ số 1/50 – 1/120, mô men 5,4 – 137 Nm. Cách đọc tem, phân loại CSF, CSG, SHF-2UH, SHF-2UJ, SHF-2SO, SHD-2SH và cách chọn theo servo.
Đọc tiếp
Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

15 thg 4 2025 20:44

Điều khiển động cơ RC Servo bằng STM32F4 mang đến độ chính xác cao và khả năng tùy chỉnh tín hiệu PWM tối ưu. Bài viết này hướng dẫn từ cấu hình bộ định thời, lập trình tín hiệu PWM, đến tối ưu hóa hiệu suất động cơ. Đây là giải pháp lý tưởng cho kỹ sư điện, kỹ sư cơ khí và các doanh nghiệp công nghiệp.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

10 thg 10 2026 17:36

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ 20 ms, độ rộng xung 500–2500 µs, tính prescaler cho AVR, STM32, ESP32, PCA9685, mạch 555 và cách đo kiểm.
Đọc tiếp
Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

12 thg 10 2026 08:32

Điều khiển động cơ DC Servo bằng giải thuật PID mang lại sự ổn định và hiệu suất cao cho hệ thống công nghiệp. Tìm hiểu cách áp dụng Proportional-Integral-Derivative, vi điều khiển và encoder để tối ưu hóa tốc độ và vị trí của động cơ. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong robot, dây chuyền sản xuất và các hệ thống tự động hóa.
Đọc tiếp