0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc
Bộ lọc sản phẩm

Động Cơ Giảm Tốc 0.5HP 0.37Kw

3.055 reviews

Động cơ giảm tốc 0.5HP 0.37kW là motor nửa ngựa. Motor lắp liền hộp số, dùng điện 3 pha 220V hoặc 380V. Motor 4 cực quay khoảng 1.400 vòng/phút. Hộp số hạ tốc độ và tăng mô-men cho trục ra.

Cỡ nửa ngựa có dải tỉ số rộng, 1/5 đến 1/100. Cùng công suất, trục ra quay 280 hoặc chỉ 14 vòng. Vì vậy, chọn tỉ số là bước quyết định.

1. Động cơ giảm tốc 0.5HP 0.37kW là gì?

Đây là motor 3 pha 0.37kW gắn liền hộp giảm tốc. Con số 0.5HP là cách gọi quy đổi. Một mã lực bằng khoảng 0.746kW.

  • Công suất: 0.37kW, tương đương 0.5HP.
  • Khung motor chuẩn IEC: thường là khung 71.
  • Dòng định mức: khoảng 1,0–1,1A ở 380V.
  • Ở 3 pha 220V: dòng khoảng 1,7–1,9A.
  • Cấp bảo vệ: phổ biến IP54 hoặc IP55.

Vì sao có loại ghi 0.4kW?

Chuẩn IEC châu Âu dùng cỡ 0.37kW. Hàng Đài Loan, Nhật lại hay ghi 0.4kW. Hai cỡ này gần như cùng cấp. Khi thay thế, hãy so kích thước lắp trước.

Cỡ này nằm trong nhóm động cơ giảm tốc công suất nhỏ. Thân motor nhôm, hộp số gang hoặc nhôm đúc.

Cả cụm thường nặng khoảng 8–20 kg. Trọng lượng tùy kiểu hộp và tỉ số. Hộp trục vít nhôm nhẹ nhất. Hộp bánh răng vỏ gang nặng hơn đáng kể.

Video dưới đây cho thấy động cơ giảm tốc 0.37kW 0.5HP tỉ số truyền 1/20 khi chạy thực tế.

2. Phân loại động cơ giảm tốc 0.5HP 0.37kW theo kiểu lắp

Kiểu lắp quyết định cách gắn vào máy. Mỗi kiểu có ưu thế riêng. Cỡ nửa ngựa có đủ cả ba kiểu dưới đây. Kết cấu bên trong cũng khác nhau theo từng kiểu.

a. Chân đế trục thẳng

  • Bắt bulông xuống bệ, trục ra song song motor.
  • Thường là hộp bánh răng trụ nhiều cấp.
  • Dễ căn nhông xích và dây đai.

b. Mặt bích trục thẳng

  • Áp mặt bích vào thành máy hoặc nắp bồn.
  • Hợp máy khuấy đứng, cơ cấu treo.
  • Cần biết đường kính bích và tâm lỗ.

c. Trục vuông góc

  • Trục ra lệch 90 độ so với motor.
  • Dùng hộp trục vít hoặc bánh răng côn.
  • Gọn chiều dài, hợp chỗ lắp chật.
  • Dễ có trục âm lắp thẳng vào trục máy.

Hộp trục vít vỏ nhôm phổ biến là hộp giảm tốc NMRV. Loại bánh răng trụ có ở nhóm động cơ bánh răng.

Phân loại động cơ giảm tốc 0.5HP 0.37kW theo kiểu lắp

Các kiểu motor giảm tốc 0.37kW thường gặp.

3. Tỉ số truyền, tốc độ và mô-men của động cơ giảm tốc 0.5HP 0.37kW

Tốc độ trục ra bằng 1.400 chia tỉ số truyền. Mô-men tính theo T = 9550 × P ÷ n × η.

Tỉ sốVòng/phútMô-men (Nm)
1/5280≈ 12
1/10140≈ 24
1/1593≈ 35
1/2070≈ 46
1/2556≈ 58
1/3047≈ 69
1/4035≈ 91
1/5028≈ 114
1/6023≈ 136
1/8017,5≈ 182
1/10014≈ 227

Bảng tính cho hộp bánh răng hiệu suất 90–95%. Số thực tế phụ thuộc hãng và cỡ hộp. Tỉ số 1/5 đến 1/10 thường là hộp một cấp. Tỉ số cao cần hai hoặc ba cấp bánh răng.

Ở tỉ số trên 1/60, nhiều hãng giới hạn mô-men cho phép. Lý do là cỡ hộp nhỏ không chịu hết lực. Khi đó catalog ghi số thấp hơn bảng lý thuyết.

4. Hiệu suất hộp số ảnh hưởng mô-men thế nào?

Hiệu suất quyết định bao nhiêu công suất tới được trục ra. Phần còn lại biến thành nhiệt.

  • Bánh răng trụ, côn: mỗi cấp hiệu suất khoảng 97–98%.
  • Trục vít tỉ số thấp: khoảng 80–90%.
  • Trục vít tỉ số cao: có thể chỉ 50–65%.

Ví dụ cùng tỉ số 1/60

  • Hộp bánh răng cho khoảng 136 Nm.
  • Hộp trục vít một cấp chỉ còn khoảng 90 Nm.
  • Chênh lệch gần một phần ba lực.

Hộp trục vít tỉ số cao cũng nóng hơn rõ rệt. Phần công suất mất đi đều thành nhiệt trong dầu. Vì vậy, đừng so hai hộp chỉ qua tỉ số. Hãy so mô-men trục ra ghi trên catalog.

Tính chi phí điện

Hiệu suất thấp còn làm tốn điện. Máy chạy 16 giờ mỗi ngày sẽ thấy rõ chênh lệch. Với tải chạy liên tục, hộp bánh răng thường kinh tế hơn.

5. Ứng dụng của motor giảm tốc 0.37kW

Motor giảm tốc 0.37kW phù hợp tải vừa, chạy đều trong ngày. Các ứng dụng điển hình gồm:

  • Băng tải nông sản, băng tải thùng carton.
  • Máy trộn thức ăn chăn nuôi quy mô nhỏ.
  • Máy khuấy bồn nước, bồn hóa chất loãng.
  • Trống sấy, trống đánh bóng chi tiết nhỏ.
  • Máy cuốn ống, máy cuốn màng nhựa.
  • Cổng trượt nhẹ, cửa lùa nhà xưởng.
  • Xích tải trong lò sấy, lò nướng băng chuyền.
  • Máy rửa củ quả dạng trống quay.
  • Bàn xoay hàn, bàn xoay quấn màng pallet.

Cửa, cơ cấu nâng, tải dốc cần giữ vị trí khi dừng. Khi đó nên xem nhóm động cơ giảm tốc có phanh.

Tải nào không hợp cỡ 0.37kW?

  • Máy nghiền, máy băm có va đập mạnh liên tục.
  • Trục khuấy dài trong bồn chất lỏng đặc.
  • Tời nâng thẳng đứng không có phanh.

6. Tính tỉ số truyền từ máy thực tế

Tỉ số đúng được tính ngược từ tốc độ máy cần. Đầu tiên, xác định tốc độ trục công tác. Không nên chọn theo cảm giác nhanh hay chậm.

Ví dụ máy trộn dùng nhông xích

  • Trục trộn cần quay khoảng 20 vòng/phút.
  • Nhông motor 15 răng, nhông trục trộn 30 răng.
  • Bộ nhông giảm thêm 2 lần.
  • Trục ra hộp số cần khoảng 40 vòng/phút.
  • Tỉ số gần nhất là 1/35 hoặc 1/40.

Lưu ý khi tính

  • Trừ hao độ trượt motor khoảng 3–5%.
  • Nhông xích cũng làm mất thêm vài phần trăm hiệu suất.
  • Nếu cần chỉnh tốc độ, có thể kết hợp biến tần.

Chạy biến tần dưới 25Hz kéo dài cần chú ý. Quạt motor quay chậm nên làm mát kém. Trường hợp này cần thêm quạt cưỡng bức.

Ngược lại, chạy trên 50Hz làm tăng tốc độ. Mô-men trục ra khi đó giảm theo tỉ lệ. Không nên tăng quá 60Hz với tải nặng.

7. Điện áp và cách đọc nhãn motor giảm tốc 0.5HP

Motor 3 pha 0.37kW thường ghi điện áp kép 220/380V. Một motor dùng được hai cấp điện 3 pha.

  • 0.37kW / 0.5HP: công suất đầu ra trên trục motor.
  • 220/380V – 1,8/1,05A: hai mức dòng theo điện áp.
  • 1.390–1.420 r/min: tốc độ motor khi đủ tải.
  • i = 30 hoặc 1:30: tỉ số truyền hộp số.
  • S1: chạy liên tục ở tải định mức.
  • IE2 hoặc IE3: cấp hiệu suất năng lượng của motor.

Nhãn còn ghi cấp cách điện, thường là F. Hộp số đôi khi có nhãn riêng ghi mô-men cho phép. Nên chụp nhãn trước khi thay để so cho chuẩn.

Cấp IE3 tiết kiệm điện hơn IE2 vài phần trăm. Với cỡ nhỏ, chênh lệch này không lớn. Nhưng máy chạy ba ca vẫn đáng cân nhắc. Tiêu chuẩn này áp dụng chung cho motor điện 3 pha.

8. Tải hướng kính và khả năng tự hãm

Tải hướng kính là lực kéo vuông góc lên trục ra. Đây là nguyên nhân gãy trục hay gặp. Lực này đến từ nhông xích, puly hoặc bánh răng.

  • Nhông càng nhỏ, lực kéo xích càng lớn.
  • Nhông đặt xa vỏ hộp làm tăng lực lên ổ bi.
  • Catalog luôn ghi giới hạn tải hướng kính cho phép.
  • Vượt giới hạn dễ gãy trục hoặc vỡ ổ bi.

Hiểu đúng về tự hãm

Hộp trục vít tỉ số cao khó quay ngược khi đứng yên. Nhưng khi có rung, tải vẫn có thể trôi. Tự hãm không thay được phanh cho tải treo. Hộp bánh răng trụ hoàn toàn không tự hãm.

Hộp trục vít tỉ số thấp như 1/10 cũng không tự hãm. Hiệu suất cao đồng nghĩa trục dễ bị quay ngược.

9. Kích thước cần đo khi thay động cơ giảm tốc 0.5HP 0.37kW

Thay motor cũ cần khớp kích thước, không chỉ khớp công suất. Đo sai một chi tiết là phải gia công lại.

  • Đường kính trục ra: đo bằng thước kẹp cho chính xác.
  • Rãnh then: đo bề rộng then, ví dụ 6 hoặc 8 mm.
  • Chiều cao tâm trục: tính từ mặt chân đế tới tâm.
  • Khoảng cách lỗ chân đế: đo cả chiều dọc và chiều ngang.
  • Mặt bích: đo đường kính ngoài, tâm lỗ, gờ định vị.
  • Chiều trục ra: trục ra bên trái, bên phải hay hai đầu.

Chụp ảnh tổng thể và ảnh nhãn trước khi tháo. Ghi thêm chiều quay của máy khi chạy. Các thông tin này giúp chọn đúng ngay lần đầu.

10. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn động cơ giảm tốc 0.5HP 0.37kW

Các lỗi dưới đây xuất hiện nhiều trong hỏi đáp kỹ thuật.

  • Nhầm 0.37kW với 0.4kW: thay xong lệch tâm trục, lệch bích.
  • Hàng bãi Nhật 200V 60Hz: chạy lưới 50Hz chậm hơn khoảng 17%.
  • Chọn tỉ số quá thấp: máy chạy nhanh, motor quá tải.
  • Chọn trục vít tỉ số cao: lực thực thấp hơn mong đợi.
  • Quên tính nhông xích: băng tải chạy nhanh gấp đôi dự kiến.
  • Chạy tụ thay biến tần: motor 3 pha yếu lực và nóng.
  • Không báo tư thế lắp: hộp lắp đứng dễ rò dầu.
  • Nhầm cỡ trục: trục 20, 22, 25 mm khá giống nhau.
  • Mua motor 1 pha thay 3 pha: mô-men khởi động khác nhau.

Về xuất xứ, hàng Nhật và Đài Loan thường chạy êm hơn. Hàng Trung Quốc có nhiều phân khúc chất lượng. Cách kiểm tra nhanh là cân cụm máy. Sau đó so mô-men cho phép với catalog. Dòng motor giảm tốc Wansin có catalog thông số rõ ràng.

11. Câu hỏi thường gặp về động cơ giảm tốc 0.5HP 0.37kW

  • Động cơ giảm tốc 0.5HP 0.37kW và 0.4kW có khác nhau không?
    Công suất gần như nhau. Khác chủ yếu ở chuẩn kích thước lắp.
  • Tỉ số 1/30 quay bao nhiêu vòng/phút?
    Khoảng 47 vòng/phút với motor 4 cực.
  • Mô-men lớn nhất của cỡ nửa ngựa là bao nhiêu?
    Ở tỉ số 1/100, hộp bánh răng cho khoảng 220 Nm.
  • Động cơ giảm tốc 0.37kW chạy điện 1 pha được không?
    Được, nếu dùng biến tần vào 1 pha ra 3 pha 220V.
  • Hộp trục vít có tự giữ tải được không?
    Chỉ một phần, không thay được phanh cho tải treo.
  • Hàng bãi Nhật dùng ở Việt Nam được không?
    Được nếu đúng điện áp. Tốc độ sẽ thấp hơn nếu máy thiết kế 60Hz.
  • Motor giảm tốc 0.37kW có chạy biến tần được không?
    Được, nhưng tránh chạy lâu ở tần số quá thấp.
  • Cỡ trục ra thường gặp là bao nhiêu?
    Thường từ 20 đến 32 mm tùy tỉ số và hãng.
  • Motor 0.37kW 4 cực dùng khung bao nhiêu?
    Theo tiêu chuẩn IEC là khung 71M, trục motor đường kính 14 mm.
  • Dòng định mức của động cơ giảm tốc 0.37kW là bao nhiêu?
    Bản 3 pha 380V khoảng 1,0–1,1A. Bản 1 pha 220V khoảng 2,5–3A.
  • Tỉ số 1/100 cho trục ra quay bao nhiêu vòng?
    Với motor 4 cực, trục ra quay khoảng 14 vòng/phút.
  • Có động cơ giảm tốc 0.37kW loại có phanh không?
    Có. Bản phanh điện từ dùng cho cửa cuốn, băng tải nhỏ và máy cần dừng đúng vị trí.
  • Động cơ giảm tốc 0.37kW chạy cả ngày được không?
    Được nếu tải nằm trong mô-men định mức và motor là loại chế độ S1.
  • Động cơ giảm tốc 0.37kW đảo chiều được không?
    Được. Hộp bánh răng và trục vít đều quay được hai chiều.
  • Động cơ giảm tốc 0.37kW nặng khoảng bao nhiêu?
    Tùy kiểu hộp, thường khoảng 10–30 kg.

Ngoài loại này, nhóm động cơ giảm tốc còn có các công suất và dòng sản phẩm sau:

Hiển thị 1 - 12 trong 12 sản phẩm