Giá Hộp Giảm Tốc Cũ, Motor Giảm Tốc Cũ Cập Nhật 10/2026
Giá hộp giảm tốc cũ (hộp số giảm tốc đã qua sử dụng) trên thị trường Việt Nam tháng 10/2026 thường chỉ bằng khoảng 40–50% giá hàng mới cùng cỡ: hộp giảm tốc trục vít cũ size 30–60 khoảng 460.000–650.000 đồng, size 250 khoảng 10,6–13,3 triệu đồng; motor giảm tốc cũ 0.37kW khoảng 795.000–1.300.000 đồng, 37kW khoảng 24–26 triệu đồng. Hộp giảm tốc cũ và motor giảm tốc cũ phần lớn là hàng tháo máy, nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, phù hợp công trình ngắn hạn, máy chạy ít giờ hoặc làm hàng dự phòng.
Nội dung dưới đây gồm bảng giá trung bình thị trường của hộp giảm tốc trục vít cũ và motor giảm tốc cũ so với hàng mới, ưu và hạn chế của hàng cũ, cách đọc thông số, kiểm tra một hộp số cũ trước khi mua, thông số điện của motor giảm tốc và cách dùng cho bền.
Mục lục
- 1. Hộp giảm tốc cũ, motor giảm tốc cũ là hàng gì?
- 2. Giá hộp giảm tốc cũ trục vít NMRV, WP so với hàng mới
- 3. Giá motor giảm tốc cũ so với motor giảm tốc mới
- 4. Ưu điểm và hạn chế của hộp giảm tốc cũ
- 5. Thông số kỹ thuật cần đọc trên hộp số giảm tốc cũ
- 6. Thông số điện của motor giảm tốc cũ: điện áp, dòng điện, biến tần
- 7. Ứng dụng phù hợp với hộp giảm tốc cũ giá rẻ
- 8. Cách kiểm tra hộp giảm tốc cũ và motor giảm tốc cũ trước khi mua
- 9. Lắp đặt và sử dụng hộp giảm tốc cũ cho bền
- 10. Câu hỏi thường gặp về giá hộp giảm tốc cũ
1. Hộp giảm tốc cũ, motor giảm tốc cũ là hàng gì?
Hộp giảm tốc cũ là hộp số đã qua sử dụng, tháo ra từ dây chuyền, máy móc thanh lý trong và ngoài nước. Motor giảm tốc cũ là cụm động cơ điện liền hộp số đã qua sử dụng. Hàng thường gặp gồm:
- Hộp giảm tốc trục vít bánh vít: dòng NMRV vỏ nhôm (size 30, 40, 50, 63, 75, 90, 110, 130, 150) và dòng WP vỏ gang (WPA, WPS, WPX, WPO size 40–250), trục vào và trục ra vuông góc.
- Motor giảm tốc bánh răng trụ: loại chân đế hoặc mặt bích, trục ra song song trục motor, thường của các hãng Nhật, Đài Loan.
- Hộp giảm tốc bánh răng côn, hộp 2 cấp, hộp cyclo với số lượng ít hơn.
Giá hàng cũ phụ thuộc nhiều vào tình trạng thực tế, còn tem hay mất tem, tỉ số truyền phổ biến hay hiếm, nên chênh lệch giữa các lô hàng lớn hơn nhiều so với hàng mới.
2. Giá hộp giảm tốc cũ trục vít NMRV, WP so với hàng mới
Bảng dưới là giá trung bình thị trường Việt Nam của hộp giảm tốc trục vít cũ so với hàng mới cùng size, tham khảo, thay đổi theo thời điểm, tỷ giá, tỉ số truyền và năm sản xuất.
| Size hộp giảm tốc trục vít | Giá hộp giảm tốc cũ (đồng) | Giá hộp giảm tốc mới (đồng) |
| Size 30 | 480.000 – 600.000 | 1.000.000 – 1.200.000 |
| Size 40 | 520.000 – 650.000 | 1.000.000 – 1.300.000 |
| Size 50 | 460.000 – 575.000 | 1.000.000 – 1.200.000 |
| Size 60 | 500.000 – 625.000 | 1.000.000 – 1.300.000 |
| Size 63 | 780.000 – 975.000 | 1.600.000 – 2.000.000 |
| Size 70 | 580.000 – 725.000 | 1.200.000 – 1.500.000 |
| Size 75 | 1.000.000 – 1.300.000 | 2.100.000 – 2.600.000 |
| Size 80 | 716.000 – 895.000 | 1.400.000 – 1.800.000 |
| Size 90 | 1.400.000 – 1.700.000 | 2.600.000 – 3.300.000 |
| Size 100 | 1.200.000 – 1.500.000 | 2.400.000 – 3.000.000 |
| Size 110 | 2.400.000 – 3.100.000 | 4.900.000 – 6.100.000 |
| Size 120 | 1.600.000 – 2.000.000 | 3.200.000 – 4.000.000 |
| Size 130 | 3.100.000 – 3.900.000 | 6.200.000 – 7.700.000 |
| Size 135 | 2.300.000 – 2.800.000 | 4.500.000 – 5.700.000 |
| Size 150 | 4.400.000 – 5.500.000 | 8.800.000 – 11.000.000 |
| Size 155 | 3.300.000 – 4.100.000 | 6.600.000 – 8.300.000 |
| Size 175 | 4.000.000 – 5.000.000 | 8.000.000 – 10.000.000 |
| Size 200 | 6.900.000 – 8.600.000 | 13.700.000 – 17.100.000 |
| Size 250 | 10.600.000 – 13.300.000 | 21.300.000 – 26.600.000 |
- Giá trung bình thị trường Việt Nam, tham khảo, thay đổi theo thời điểm và tỷ giá USD.
- Size 30, 40, 50, 63, 75, 90, 110, 130, 150 là size dòng NMRV; size 60, 70, 80, 100, 120, 135, 155, 175, 200, 250 là size dòng WP vỏ gang, nên giá không tăng đều theo số size.
- Size là khoảng cách tâm trục vít – bánh vít (mm), không phải công suất.
3. Giá motor giảm tốc cũ so với motor giảm tốc mới
Giá trung bình thị trường Việt Nam của motor giảm tốc 3 pha cũ so với hàng mới cùng công suất; giá còn thay đổi theo tốc độ trục ra, tỉ số truyền, kiểu lắp chân đế hay mặt bích và năm sản xuất.
| Công suất motor giảm tốc | Giá motor giảm tốc cũ (đồng) | Giá motor giảm tốc mới (đồng) |
| 0.37kW – 0,5HP | 795.000 – 1.300.000 | 2.400.000 – 2.700.000 |
| 0.75kW – 1HP | 1.200.000 – 2.000.000 | 3.600.000 – 4.000.000 |
| 1.5kW – 2HP | 1.400.000 – 2.300.000 | 4.200.000 – 4.600.000 |
| 2.2kW – 3HP | 2.000.000 – 3.300.000 | 6.000.000 – 6.700.000 |
| 3.7kW (4kW) – 5HP | 2.900.000 – 4.300.000 | 7.700.000 – 8.600.000 |
| 5.5kW – 7,5HP | 4.200.000 – 7.000.000 | 12.300.000 – 14.000.000 |
| 7.5kW – 10HP | 4.500.000 – 7.500.000 | 13.500.000 – 15.000.000 |
| 11kW – 15HP | 12.000.000 – 14.000.000 | 22.000.000 – 26.000.000 |
| 15kW – 20HP | 13.000.000 – 15.000.000 | 23.000.000 – 27.000.000 |
| 18.5kW – 25HP | 15.000.000 – 16.000.000 | 28.000.000 – 30.000.000 |
| 22kW – 30HP | 17.000.000 – 19.000.000 | 30.000.000 – 33.000.000 |
| 30kW – 40HP | 20.000.000 – 22.000.000 | 35.000.000 – 39.000.000 |
| 37kW – 50HP | 24.000.000 – 26.000.000 | 36.000.000 – 41.000.000 |
- Giá trung bình thị trường Việt Nam, tham khảo, thay đổi theo thời điểm.
- Cùng công suất, motor giảm tốc 4 cực (khoảng 1.450 vòng/phút) phổ biến và dễ tìm hàng cũ hơn loại 6 cực, 8 cực.
- Tốc độ trục ra rất thấp (tỉ số truyền lớn) hoặc trục ra lớn thường có giá cao hơn mức trong bảng.
4. Ưu điểm và hạn chế của hộp giảm tốc cũ
a. Ưu điểm
- Giá hộp giảm tốc cũ chỉ khoảng 40–60% hàng mới, giảm mạnh vốn đầu tư ban đầu.
- Có sẵn ở nhiều tỉnh, huyện, thay thế nhanh khi máy dừng gấp mà hàng mới phải chờ đặt.
- Phù hợp công trình ngắn hạn: thi công cầu, nhà xưởng tạm, máy trộn công trình chạy vài tháng rồi thanh lý.
- Hàng Nhật, Đài Loan đời cũ nhiều mẫu có vỏ gang dày, bánh răng tôi cứng, còn chạy tốt nếu được dùng nhẹ trước đó.
- Dễ tìm đúng mẫu để thay thế cho máy cũ đang chạy mà không phải sửa lại chân đế, mặt bích.
b. Hạn chế
- Không biết chính xác số giờ đã chạy, mức mòn bánh răng, ổ bi, phớt; tuổi thọ còn lại khó dự đoán.
- Hàng mất tem khó xác định công suất, tỉ số truyền, tốc độ thật; mua thêm cái thứ hai giống hệt thường không còn.
- Motor đời cũ thường hiệu suất thấp hơn motor mới chuẩn IE2, IE3 vài phần trăm; chạy liên tục nhiều năm thì chênh lệch tiền điện đáng kể.
- Phụ tùng như phớt, ổ bi, bánh vít của mẫu đã ngừng sản xuất có thể phải gia công hoặc thay cả cụm.
- Ít lựa chọn tỉ số truyền và tốc độ trục ra so với hàng mới.
- Motor có cách điện đã lão hóa có thể rò điện ra vỏ nếu không đo kiểm và nối đất.
5. Thông số kỹ thuật cần đọc trên hộp số giảm tốc cũ
- Size (khoảng cách tâm): ví dụ NMRV 063 là khoảng cách tâm 63 mm, quyết định mô-men cho phép.
- Tỉ số truyền i: tốc độ ra = tốc độ motor / i. Motor 4 cực 1.450 vòng/phút qua i = 30 cho khoảng 48 vòng/phút.
- Mô-men ra cho phép (Nm): tra catalog theo size và i; mô-men ra thực tế T ≈ 9550 × P (kW) / n2 × η.
- Hiệu suất trục vít: giảm mạnh khi i tăng, khoảng 85–90% ở i = 7,5–10, khoảng 70% ở i = 30, chỉ còn khoảng 45–55% ở i = 60–100.
- Kiểu lắp: chân đế, mặt bích, trục ra âm hay dương, một hay hai đầu trục ra; vị trí lắp quyết định nút thăm dầu và lượng dầu.
- Đường kính trục vào và mặt bích motor: phải khớp chuẩn IEC (71, 80, 90, 100…) với motor định ghép.
Ví dụ: motor 1.5kW 4 cực, hộp trục vít i = 30, hiệu suất khoảng 0,7: T ≈ 9550 × 1,5 / 48 × 0,7 ≈ 209 Nm. Mô-men cho phép của size đang xét phải lớn hơn con số này theo catalog; size nhỏ hơn có mô-men cho phép thấp hơn và sẽ mòn nhanh hơn ở tải đầy.
6. Thông số điện của motor giảm tốc cũ: điện áp, dòng điện, biến tần
| Công suất motor giảm tốc 3 pha | Dòng định mức tham khảo ở 380 V (4 cực) | Dòng tham khảo ở 220 V (đấu tam giác) | Biến tần phù hợp |
| 0.37kW | ~1,0–1,2 A | ~1,8–2 A | 0.4kW (có loại 1 pha vào 3 pha ra 220 V) |
| 0.75kW | ~1,9–2,1 A | ~3,3–3,6 A | 0.75kW |
| 1.5kW | ~3,4–3,7 A | ~6–6,4 A | 1.5kW |
| 2.2kW | ~4,9–5,1 A | ~8,5–8,8 A | 2.2kW |
| 3.7–4kW | ~8–8,6 A | ~14–15 A | 4kW |
| 5.5kW | ~11–11,7 A | — | 5.5kW 3 pha 380 V |
| 7.5kW | ~15–15,5 A | — | 7.5kW 3 pha 380 V |
| 11kW | ~22–23 A | — | 11kW 3 pha 380 V |
| 15kW | ~29–30 A | — | 15kW 3 pha 380 V |
| 22kW | ~42–43 A | — | 22kW 3 pha 380 V |
| 37kW | ~69–71 A | — | 37kW 3 pha 380 V |
- Motor 6 cực, 8 cực cùng công suất có dòng cao hơn bảng khoảng 10–25%.
- Motor cũ đo dòng không tải và có tải, so với tem; dòng ba pha lệch nhau trên 5% là dấu hiệu cuộn dây có vấn đề.
- Motor đã quấn lại hoặc đời cũ cách điện cấp B, chạy biến tần nên đặt tần số sóng mang vừa phải và dây ngắn.
7. Ứng dụng phù hợp với hộp giảm tốc cũ giá rẻ
- Máy trộn bê tông, tời kéo, băng tải tạm trên công trường xây dựng, thi công cầu đường thời gian ngắn.
- Băng tải nông sản, máy sấy, máy xay xát chạy theo mùa vụ, vài trăm giờ mỗi năm.
- Cửa cổng, cửa cuốn, cơ cấu xoay chạy ít lần mỗi ngày.
- Hàng dự phòng thay thế nhanh cho dây chuyền đang chạy hộp giảm tốc cùng mẫu.
- Máy tự chế, máy thử nghiệm, mô hình học tập, đồ án sinh viên.
- Máy khuấy nhỏ, quay rang, quay nướng trong cơ sở sản xuất gia đình.
8. Cách kiểm tra hộp giảm tốc cũ và motor giảm tốc cũ trước khi mua
- Đọc tem: ghi lại hãng, model, size, tỉ số truyền, công suất, điện áp, dòng điện, số cực; tem mất thì đếm số vòng trục vào cho trục ra quay 1 vòng để biết i.
- Quay tay: trục quay đều, không có điểm nặng nhẹ; lắc trục ra để cảm nhận độ rơ dọc trục và hướng kính.
- Độ rơ hộp trục vít: giữ trục vào, xoay trục ra qua lại; khe hở góc lớn (vài độ trở lên) cho thấy bánh vít đã mòn.
- Dầu: mở nút xả xem dầu; dầu đen đặc có mạt kim loại, mạt đồng vàng (bánh vít) là dấu hiệu mòn nhiều.
- Phớt và vỏ: không có vệt dầu rỉ ở phớt trục, vỏ không nứt, chân đế không gãy hàn.
- Đo cách điện motor: dùng megaohm 500 V đo cuộn dây với vỏ, motor hạ áp còn tốt thường trên vài chục MΩ, dưới 1 MΩ cần sấy hoặc quấn lại.
- Chạy thử có tải nếu được: nghe tiếng ổ bi, bánh răng; đo dòng ba pha; sờ nhiệt vỏ sau 15–30 phút chạy.
9. Lắp đặt và sử dụng hộp giảm tốc cũ cho bền
- Xả hết dầu cũ, súc rửa và châm dầu mới đúng loại, đúng mức theo vị trí lắp; hộp trục vít thường dùng dầu bánh răng ISO VG 220–320 hoặc dầu tổng hợp PAG theo khuyến cáo của hãng.
- Thay phớt chặn dầu ngay khi lắp nếu phớt đã chai cứng; phớt là chi tiết rẻ nhưng hỏng sẽ làm cạn dầu, cháy bánh vít.
- Căn đồng tâm khớp nối hoặc căng xích, đai vừa phải; lực hướng kính trên trục ra không vượt mức cho phép của size.
- Lắp aptomat, khởi động từ và rơ le nhiệt chỉnh đúng dòng tem motor; nối đất vỏ motor.
- Sau 200–300 giờ đầu kiểm tra lại dầu, nhiệt độ vỏ (thường dưới khoảng 80–90 °C với hộp trục vít), tiếng ồn; sau đó thay dầu theo chu kỳ 2.000–4.000 giờ hoặc 6–12 tháng.
10. Câu hỏi thường gặp về giá hộp giảm tốc cũ
a. Người sắp mua cần hỏi gì, xác minh gì
- Hộp giảm tốc cũ này còn tem không, tỉ số truyền bao nhiêu? Tem là căn cứ để biết size, i, mô-men cho phép. Nếu mất tem, yêu cầu người bán quay trục vào đếm số vòng cho một vòng trục ra; ví dụ đếm được 30 vòng thì i = 30, motor 4 cực 1.450 vòng/phút cho khoảng 48 vòng/phút ở trục ra.
- Hàng tháo máy từ đâu, đã chạy bao lâu? Hộp tháo từ máy chạy 1 ca/ngày khác hẳn hộp tháo từ lò nung chạy 3 ca liên tục. Người bán không nắm rõ thì kiểm tra kỹ độ rơ, dầu và chạy thử.
- Size và mô-men cho phép có đủ tải của tôi không? Tính mô-men tải theo T ≈ 9550 × P / n2 × η rồi so với mô-men cho phép trong catalog. Ví dụ motor 1.5kW, i = 30, mô-men ra khoảng 209 Nm; với size có mô-men cho phép thấp hơn, tải đầy liên tục sẽ làm bánh vít mòn nhanh hơn.
- Motor giảm tốc là 4 cực, 6 cực hay 8 cực, điện áp bao nhiêu? Motor 4 cực là phổ biến nhất, dễ thay thế. Kiểm tra tem ghi 220/380 V hay 380/660 V để đấu đúng sao hay tam giác với lưới điện nhà xưởng.
- Có được chạy thử, đo cách điện trước khi nhận không? Hỏi trước về việc chạy thử và đo megaohm. Motor có điện trở cách điện dưới 1 MΩ thì cần sấy hoặc quấn lại, chi phí cộng vào sẽ làm giá hàng cũ không còn rẻ.
- Có đổi trả nếu chạy vài ngày bị kêu, rò dầu? Hàng cũ dễ có lỗi ẩn. Thỏa thuận thời gian đổi trả, ghi rõ tình trạng hàng khi giao để tránh tranh cãi.
- Phụ tùng có thay được không? Hỏi mã phớt, mã ổ bi và khả năng mua bánh vít, trục vít thay thế. Hộp NMRV, WP size thông dụng dễ tìm phụ tùng hơn hộp đời cũ của hãng đã ngừng sản xuất.
b. Người đã mua: lắp sao cho đúng, dùng sao cho tối ưu
- Có cần thay dầu ngay khi mua hộp giảm tốc cũ không? Nên làm ngay. Xả dầu cũ, súc bằng dầu mới loãng, rồi châm dầu đúng loại và đúng mức theo vị trí lắp. Dầu cũ thường đã biến chất, lẫn mạt kim loại, sẽ làm mòn nhanh bánh vít.
- Đặt hộp số ở vị trí khác với vị trí cũ thì sao? Mức dầu và vị trí nút thông hơi thay đổi theo kiểu lắp. Lắp trục vít ở trên hay ở dưới, nằm hay đứng cần chỉnh lại lượng dầu và đổi chỗ nút thông hơi lên cao nhất để tránh phì dầu.
- Có dùng biến tần cho motor giảm tốc cũ được không? Được với motor 3 pha còn cách điện tốt. Biến tần giúp chỉnh tốc độ trục ra mà không phải tìm đúng tỉ số truyền hiếm; nên giữ tần số trong khoảng 25–60 Hz với motor tự làm mát, chạy lâu ở tần số thấp cần quạt làm mát cưỡng bức.
- Theo dõi gì trong tuần đầu chạy? Nhiệt độ vỏ hộp số, dòng điện motor, tiếng ồn và vết dầu ở phớt. Hộp trục vít chạy ổn định thường nóng vừa tay giữ được (khoảng 60–80 °C); nóng hơn nhiều là dấu hiệu thiếu dầu, quá tải hoặc lệch tâm.
- Có nên chạy hộp cũ ở tải đầy liên tục? Hộp cũ chạy được, nhưng tuổi thọ còn lại phụ thuộc mức mòn. Số liệu khách quan: hộp trục vít làm việc ở 100% mô-men cho phép, hệ số dịch vụ 1,0 sẽ mòn nhanh hơn rõ rệt so với ở 70–80%; với công trình ngắn hạn, mức tải này vẫn có thể chấp nhận.
- Hai motor giảm tốc cũ chạy song song cần lưu ý gì? Hai hộp phải cùng tỉ số truyền thật; đếm vòng để xác nhận, vì sai lệch nhỏ cũng làm cơ cấu bị xoắn, kẹt.
c. Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa
- Mua theo công suất motor mà không xét size hộp. Hai hộp cùng ghép motor 1.5kW nhưng size khác nhau có mô-men cho phép chênh nhau nhiều lần. Cách sửa: tính mô-men tải, chọn size theo mô-men chứ không theo kW.
- Không thay dầu, giữ nguyên dầu cũ. Bánh vít mòn nhanh, nóng hộp, kêu rú sau vài tuần. Cách sửa: thay dầu mới đúng độ nhớt, kiểm tra lại sau 200–300 giờ.
- Đấu motor sai sao – tam giác. Motor 220/380 V đấu tam giác vào lưới 380 V sẽ nóng và cháy nhanh; đấu sao vào lưới 220 V thì yếu. Cách sửa: đọc tem, đấu sao với lưới 3 pha 380 V khi tem ghi 220/380 V.
- Bỏ qua đo cách điện motor cũ. Motor ẩm, cách điện kém có thể rò điện ra vỏ, nhảy chống giật hoặc gây tai nạn. Cách sửa: đo megaohm trước khi đóng điện, sấy motor nếu thấp, luôn nối đất vỏ.
- Dùng hộp trục vít tỉ số lớn cho tải cần đảo chiều liên tục, quán tính lớn. Va đập khi đảo chiều làm gãy răng bánh vít đã mòn. Cách sửa: thêm thời gian dừng trước khi đảo, dùng biến tần với thời gian tăng giảm tốc hợp lý.
- Tin vào hộp trục vít "tự hãm" để giữ tải treo. Hộp trục vít cũ đã mòn, tỉ số nhỏ hoặc có rung động có thể trôi ngược. Cách sửa: dùng motor có phanh hoặc phanh cơ khí riêng cho tải treo, tời nâng.
d. Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Nên nắm khái niệm nào trước? Tỉ số truyền, mô-men xoắn, tốc độ và công suất qua công thức T = 9550 × P / n; hiệu suất truyền động và hệ số dịch vụ (service factor). Đây là nền để đọc mọi catalog hộp giảm tốc, dù mới hay cũ.
- Học loại hộp số nào trước? Bắt đầu với hộp bánh răng trụ một cấp, rồi hộp trục vít bánh vít (hiểu vì sao hiệu suất giảm khi i tăng), hộp bánh răng côn, hộp hành tinh và hộp cyclo. Học song song cách đọc ký hiệu size NMRV, WP.
- Phần motor cần biết gì? Motor không đồng bộ 3 pha 4 cực, 6 cực, 8 cực; cách đọc tem, đấu sao – tam giác; đo cách điện bằng megaohm; chọn aptomat, rơ le nhiệt; nguyên lý biến tần điều chỉnh tốc độ.
- Kỹ năng thực tế nên rèn? Đếm vòng để xác định tỉ số truyền, đo độ rơ trục ra, nhận biết dầu hỏng qua màu và mạt kim loại, nghe tiếng ổ bi hỏng. Đây là những việc làm hằng ngày khi đánh giá hộp giảm tốc cũ.
- Bài thực hành gợi ý? Tháo một hộp NMRV cũ size 50 hoặc 63: đo khoảng cách tâm, đếm răng bánh vít và số đầu mối trục vít để tính i, quan sát vết mòn bánh vít đồng; lắp lại, thay phớt, châm dầu, chạy thử với motor 0.37kW và đo nhiệt độ, dòng điện.
- Sau đó học tiếp gì? Tính chọn hộp giảm tốc theo tải và hệ số dịch vụ, tải hướng kính trên trục ra, bôi trơn bánh răng và chẩn đoán rung động; rồi tới motor giảm tốc liền khối, hộp giảm tốc công nghiệp cỡ lớn.
Giá hộp giảm tốc cũ rẻ bằng khoảng một nửa hàng mới, đủ hấp dẫn cho công trình ngắn hạn, máy chạy ít giờ hoặc hàng dự phòng. Chọn đúng size theo mô-men, kiểm tra kỹ độ rơ, dầu, cách điện motor và thay dầu, phớt ngay khi lắp là cách để hàng cũ chạy được lâu nhất.
Nội dung liên quan:






