Giá Motor Giảm Tốc 3 Pha Cập Nhật Tháng 10/2026
Giá motor giảm tốc 3 pha trên thị trường Việt Nam hiện dao động từ khoảng 1.300.000 đ cho bộ giảm tốc 0.37kW phổ thông đến khoảng 15.000.000 – 19.000.000 đ cho motor giảm tốc 5.5kW của các thương hiệu châu Âu, Nhật Bản. Motor giảm tốc 3 pha là cụm gồm động cơ điện 3 pha (thường 4 cực) ghép liền với hộp số, làm giảm tốc độ quay và tăng mô-men xoắn ở trục ra, dùng cho băng tải, máy trộn, máy khuấy, cửa cuốn, máy đóng gói và nhiều cơ cấu chậm khác.
Bài viết gồm bảng giá motor giảm tốc 3 pha theo công suất và thương hiệu, cách đọc tỷ số truyền, tốc độ và mô-men trục ra, các loại hộp số, yếu tố làm giá chênh lệch, cách chọn motor giảm tốc đúng tải, điện áp, dòng điện, biến tần phù hợp và những câu hỏi kỹ thuật hay gặp.
Mục lục
- 1. Bảng giá motor giảm tốc 3 pha tháng 10/2026
- 2. Giá motor giảm tốc 3 pha theo thương hiệu
- 3. Motor giảm tốc 3 pha là gì? Tốc độ và mô-men trục ra
- 4. Các loại motor giảm tốc 3 pha phổ biến
- 5. Điện áp, dòng điện và biến tần cho motor giảm tốc
- 6. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá motor giảm tốc 3 pha
- 7. Cách chọn motor giảm tốc 3 pha đúng tải
- 8. Ưu điểm và ứng dụng của motor giảm tốc 3 pha
- 9. Câu hỏi thường gặp về giá motor giảm tốc 3 pha
1. Bảng giá motor giảm tốc 3 pha tháng 10/2026
Bảng dưới đây là giá trung bình thị trường Việt Nam của bộ motor giảm tốc phổ thông (motor 4 cực ghép hộp số), chỉ để tham khảo, thay đổi theo thời điểm, tỷ số truyền, đường kính trục ra và kiểu lắp chân đế hay mặt bích. Mức thấp thường ứng với tỷ số truyền nhỏ, trục ra nhỏ; mức cao ứng với hộp số cỡ lớn hơn.
| Công suất motor giảm tốc 3 pha | Giá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ) | Dòng định mức motor 4 cực ở 380V (tham khảo) | Thông số, kích thước |
| 0.37kW – 1/2HP | 1.300.000 – 2.650.000 | khoảng 1.1 A | Motor giảm tốc 0.37kW |
| 0.75kW – 1HP | 1.750.000 – 3.500.000 | khoảng 2.0 A | Motor giảm tốc 0.75kW |
| 1.1kW – 1.5HP | 2.200.000 – 4.500.000 | khoảng 2.8 A | Motor giảm tốc 1.1kW |
| 1.5kW – 2HP | 2.300.000 – 4.600.000 | khoảng 3.6 A | Motor giảm tốc 1.5kW |
| 2.2kW – 3HP | 3.300.000 – 6.650.000 | khoảng 5.0 A | Motor giảm tốc 2.2kW |
| 3kW – 4HP | 3.500.000 – 6.800.000 | khoảng 6.8 A | Motor giảm tốc 3kW |
| 3.7kW – 5HP | 4.300.000 – 8.600.000 | khoảng 8.0 A | Motor giảm tốc 3.7kW |
| 5.5kW – 7.5HP | 6.900.000 – 13.990.000 | khoảng 11.6 A | Motor giảm tốc 5.5kW |
| 7.5kW – 10HP | 7.490.000 – 14.990.000 | khoảng 15.4 A | Motor giảm tốc 7.5kW |
- Giá trên là giá trung bình thị trường Việt Nam, tham khảo, có thể thay đổi theo tỷ giá và giá vật tư.
- Cùng công suất, hộp số tỷ số truyền lớn, trục ra to (mô-men cao) có giá cao hơn.
- Bảng áp dụng cho motor giảm tốc dùng motor 4 cực; phiên bản motor 6 cực, 8 cực hoặc có phanh có giá khác.
- Bảo hành phổ biến 12–36 tháng tùy thương hiệu và đơn vị phân phối.
2. Giá motor giảm tốc 3 pha theo thương hiệu
Các bảng dưới đây là giá trung bình thị trường Việt Nam theo từng thương hiệu, kiểu chân đế hoặc mặt bích. Giá thấp hay cao phụ thuộc chủ yếu vào đường kính trục ra và tỷ số truyền.
a. Giá motor giảm tốc Hitachi chân đế, mặt bích

| Công suất motor giảm tốc Hitachi | Giá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ) |
| 0.75kW – 1HP | 5.000.000 – 6.000.000 |
| 1.5kW – 2HP | 6.790.000 – 7.190.000 |
| 2.2kW – 3HP | 7.200.000 – 8.890.000 |
| 4kW – 5HP | 12.290.000 – 14.990.000 |
| 5.5kW – 7.5HP | 16.810.000 – 18.810.000 |
b. Giá motor giảm tốc Toshiba trục thẳng chân đế, mặt bích

| Công suất motor giảm tốc Toshiba | Giá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ) |
| 0.75kW – 1HP | 5.910.000 – 6.110.000 |
| 1.5kW – 2HP | 7.230.000 – 7.630.000 |
| 2.2kW – 3HP | 9.085.000 – 10.385.000 |
| 4kW – 5HP | 11.790.000 – 15.390.000 |
| 5.5kW – 7.5HP | 17.170.000 – 19.170.000 |
c. Giá motor giảm tốc SEW chân đế, mặt bích
| Công suất motor giảm tốc SEW | Giá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ) | Thông số |
| 0.37kW – 1/2HP | 3.200.000 – 5.000.000 | Motor giảm tốc SEW 0.37kW |
| 0.75kW – 1HP | 7.000.000 – 8.000.000 | Motor giảm tốc SEW 0.75kW |
| 1.5kW – 2HP | 8.000.000 – 9.000.000 | Motor giảm tốc SEW 1.5kW |
| 2.2kW – 3HP | 8.000.000 – 9.700.000 | Motor giảm tốc SEW 2.2kW |
| 4kW – 5HP | 13.500.000 – 16.000.000 | Motor giảm tốc SEW 4kW |
| 5.5kW – 7.5HP | 15.000.000 – 17.500.000 | Motor giảm tốc SEW 5.5kW |
d. Giá motor giảm tốc Nord chân đế, mặt bích
| Công suất motor giảm tốc Nord | Giá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ) | Thông số |
| 0.37kW – 1/2HP | 3.300.000 – 5.100.000 | Motor giảm tốc Nord |
| 0.75kW – 1HP | 7.200.000 – 8.200.000 | Motor giảm tốc Nord 0.75kW |
| 1.5kW – 2HP | 8.100.000 – 9.500.000 | Motor giảm tốc Nord 1.5kW |
| 2.2kW – 3HP | 8.500.000 – 10.000.000 | Motor giảm tốc Nord 2.2kW |
| 4kW – 5HP | 13.600.000 – 16.500.000 | Motor giảm tốc Nord 4kW |
| 5.5kW – 7.5HP | 15.700.000 – 18.000.000 | Motor giảm tốc Nord 5.5kW |
e. Giá motor giảm tốc ABB chân đế, mặt bích
| Công suất motor giảm tốc ABB | Giá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ) | Thông số |
| 0.37kW – 1/2HP | 3.100.000 – 5.200.000 | Motor giảm tốc ABB 0.37kW |
| 0.75kW – 1HP | 7.300.000 – 8.400.000 | Motor giảm tốc ABB 0.75kW |
| 1.5kW – 2HP | 8.300.000 – 9.600.000 | Motor giảm tốc ABB 1.5kW |
| 2.2kW – 3HP | 8.700.000 – 11.000.000 | Motor giảm tốc ABB 2.2kW |
| 3.7kW – 4kW – 5HP | 14.000.000 – 17.000.000 | Motor giảm tốc ABB 4kW |
| 5.5kW – 7.5HP | 16.000.000 – 19.550.000 | Motor giảm tốc ABB 5.5kW |
f. Giá motor giảm tốc cốt âm chân đế, mặt bích
| Công suất motor giảm tốc cốt âm | Giá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ) | Thông số |
| 0.37kW – 1/2HP | 2.200.000 – 3.600.000 | Motor giảm tốc cốt âm 0.37kW |
| 0.75kW – 1HP | 4.500.000 – 5.500.000 | Motor giảm tốc cốt âm 0.75kW |
| 1.5kW – 2HP | 5.990.000 – 6.990.000 | Motor giảm tốc cốt âm 1.5kW |
| 2.2kW – 3HP | 7.000.000 – 8.100.000 | Motor giảm tốc cốt âm 2.2kW |
| 3.7kW – 4kW – 5HP | 11.990.000 – 13.000.000 | Motor giảm tốc cốt âm 4kW |
| 5.5kW – 7.5HP | 15.200.000 – 17.600.000 | Motor giảm tốc cốt âm 5.5kW |
g. Giá motor giảm tốc Wansin chân đế, mặt bích
| Công suất motor giảm tốc Wansin | Giá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ) | Thông số |
| 0.37kW – 1/2HP | 3.000.000 – 4.000.000 | Motor giảm tốc Wansin 0.37kW |
| 0.75kW – 1HP | 6.000.000 – 7.230.000 | Motor giảm tốc Wansin 0.75kW |
| 1.5kW – 2HP | 7.200.000 – 8.000.000 | Motor giảm tốc Wansin 1.5kW |
| 2.2kW – 3HP | 8.000.000 – 9.000.000 | Motor giảm tốc Wansin 2.2kW |
| 4kW – 5HP | 13.000.000 – 15.000.000 | Motor giảm tốc Wansin 4kW |
- Giá các bảng thương hiệu là giá trung bình thị trường Việt Nam, tham khảo theo thời điểm.
- Cùng công suất, giá chênh lệch chủ yếu do cỡ hộp số (mô-men cho phép), đường kính trục ra và tỷ số truyền.
- Phiên bản có phanh, có encoder, motor 6 cực hoặc 8 cực, sơn chống ăn mòn có giá cao hơn.
3. Motor giảm tốc 3 pha là gì? Tốc độ và mô-men trục ra
Motor giảm tốc 3 pha (động cơ giảm tốc 3 pha, gear motor) gồm motor điện 3 pha và hộp số ghép trực tiếp với nhau qua mặt bích. Hộp số giảm tốc độ theo tỷ số truyền i và tăng mô-men gần theo cùng tỷ lệ, trừ phần tổn hao.
- Tốc độ trục ra: n2 = n1 / i, với n1 là tốc độ motor (4 cực khoảng 1450 vòng/phút, 6 cực khoảng 960 vòng/phút, 8 cực khoảng 720 vòng/phút ở 50Hz).
- Mô-men trục ra: M2 (Nm) ≈ 9550 × P (kW) × η / n2, với η là hiệu suất hộp số (bánh răng trụ, côn khoảng 0.94–0.97 mỗi cấp; trục vít khoảng 0.5–0.9 tùy tỷ số).
- Ví dụ motor giảm tốc 1.5kW 4 cực, i = 30, hộp bánh răng η ≈ 0.94: n2 ≈ 48 vòng/phút, M2 ≈ 9550 × 1.5 × 0.94 / 48 ≈ 280 Nm.
| Tỷ số truyền i | Tốc độ trục ra với motor 4 cực (~1450 vòng/phút) | Tốc độ trục ra với motor 6 cực (~960 vòng/phút) | Tốc độ trục ra với motor 8 cực (~720 vòng/phút) |
| 10 | khoảng 145 vòng/phút | khoảng 96 vòng/phút | khoảng 72 vòng/phút |
| 20 | khoảng 73 vòng/phút | khoảng 48 vòng/phút | khoảng 36 vòng/phút |
| 30 | khoảng 48 vòng/phút | khoảng 32 vòng/phút | khoảng 24 vòng/phút |
| 50 | khoảng 29 vòng/phút | khoảng 19 vòng/phút | khoảng 14 vòng/phút |
| 100 | khoảng 14.5 vòng/phút | khoảng 9.6 vòng/phút | khoảng 7.2 vòng/phút |
- Tốc độ trong bảng tính theo tốc độ định mức motor ở 50Hz, sai lệch vài phần trăm theo tải.
- Mô-men thực tế dùng được bị giới hạn bởi mô-men cho phép của hộp số ghi trong catalog, không chỉ bởi công suất motor.
- Tỷ số truyền thực tế của hộp số thường là số lẻ (ví dụ 28.7, 49.6), cần tra bảng của hãng.
4. Các loại motor giảm tốc 3 pha phổ biến
- Motor giảm tốc bánh răng trụ trục thẳng (đồng trục): trục ra cùng phương với trục motor, hiệu suất cao, dùng cho băng tải, máy trộn, máy khuấy.
- Motor giảm tốc bánh răng côn (trục vuông góc): trục ra vuông góc trục motor, hiệu suất cao như bánh răng trụ, tiết kiệm không gian dọc băng tải.
- Motor giảm tốc trục vít bánh vít: trục vuông góc, chạy êm, giá thấp; hiệu suất thấp hơn rõ ở tỷ số lớn, nóng hơn khi chạy liên tục đầy tải.
- Motor giảm tốc cốt âm (trục ra lỗ rỗng): lắp thẳng lên trục máy, dùng tay đòn chống xoay, gọn cho băng tải, trục cuốn.
- Motor giảm tốc cyclo: tỷ số truyền lớn ở một cấp, chịu va đập tốt, dùng cho máy nghiền, máy trộn bê tông, xử lý nước thải.
- Motor giảm tốc hành tinh: nhỏ gọn, mô-men lớn trên khối lượng nhỏ, dùng cho cơ cấu nâng, quay toa, máy xây dựng.
- Motor giảm tốc có phanh: tích hợp phanh điện từ dạng đĩa ma sát với lò xo, giữ tải khi mất điện, dùng cho cửa cuốn, băng tải dốc, tời nâng.
5. Điện áp, dòng điện và biến tần cho motor giảm tốc
- Điện áp: motor giảm tốc 3 pha phổ biến dùng 220V Δ / 380V Y (công suất nhỏ) hoặc 380V Δ / 660V Y (từ khoảng 4kW). Lưới 380V đấu theo đúng nhãn.
- Dòng điện: motor 4 cực 0.75kW khoảng 2 A, 1.5kW khoảng 3.6 A, 2.2kW khoảng 5 A, 5.5kW khoảng 11.6 A ở 380V. Motor 6 cực, 8 cực cùng kW có dòng lớn hơn.
- Chạy bằng điện 1 pha: motor ghi 220V Δ có thể chạy bằng biến tần đầu vào 1 pha 220V, đầu ra 3 pha 220V, phù hợp motor giảm tốc tới khoảng 2.2kW.
- Biến tần: chọn theo dòng định mức motor, chế độ tải nặng cho băng tải, máy trộn; khi chạy dưới khoảng 20–25Hz liên tục với tải mô-men không đổi, motor tự làm mát sẽ nóng hơn.
- Motor có phanh chạy biến tần: cuộn phanh cấp điện riêng (qua bộ chỉnh lưu), không lấy điện từ đầu ra biến tần.
6. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá motor giảm tốc 3 pha
- Cỡ hộp số: quyết định mô-men cho phép và đường kính trục ra; cùng motor 1.5kW nhưng hộp lớn hơn một cỡ thì giá cao hơn rõ.
- Tỷ số truyền: tỷ số lớn cho mô-men trục ra lớn, thường cần hộp cỡ lớn hơn hoặc nhiều cấp hơn, nên giá cao hơn.
- Loại hộp số: trục vít thường rẻ nhất; bánh răng côn, hành tinh, cyclo cùng mô-men có giá cao hơn.
- Thương hiệu và xuất xứ: hàng châu Âu, Nhật Bản cao hơn hàng Đài Loan, Trung Quốc cùng thông số.
- Kiểu lắp và tùy chọn: chân đế, mặt bích, cốt âm, trục kép, phanh, encoder, sơn chống ăn mòn.
- Số cực motor: motor 6 cực, 8 cực đắt hơn 4 cực cùng công suất.
7. Cách chọn motor giảm tốc 3 pha đúng tải
- Xác định tốc độ trục ra cần thiết, ví dụ con lăn băng tải đường kính 200 mm, băng chạy 15 m/phút: n2 = 15 / (π × 0.2) ≈ 24 vòng/phút.
- Chọn tỷ số truyền: với motor 4 cực 1450 vòng/phút, i ≈ 1450 / 24 ≈ 60.
- Tính mô-men tải: lực kéo băng tải 4.000 N, bán kính con lăn 0.1 m: M = 400 Nm.
- Tính công suất: P = M × n2 / (9550 × η) = 400 × 24 / (9550 × 0.94) ≈ 1.07kW, chọn motor 1.1kW hoặc 1.5kW tùy điều kiện khởi động.
- Kiểm tra hệ số làm việc SF: SF = mô-men cho phép của hộp số / mô-men tải. Ví dụ hộp có mô-men cho phép 600 Nm, tải 400 Nm thì SF = 1.5. Catalog các hãng thường đưa SF yêu cầu theo số giờ chạy mỗi ngày và mức va đập.
- Kiểm tra lực hướng kính trên trục ra khi truyền qua xích, nhông, đai.
- Chọn kiểu lắp: chân đế, mặt bích hay cốt âm theo kết cấu máy.
8. Ưu điểm và ứng dụng của motor giảm tốc 3 pha
a. Ưu điểm
- Motor giảm tốc 3 pha cho tốc độ thấp, mô-men lớn mà không cần puly, xích trung gian, gọn và ít bảo trì.
- Motor 3 pha chạy ổn định, hiệu suất cao hơn motor 1 pha, dễ đảo chiều bằng contactor.
- Dễ điều chỉnh tốc độ bằng biến tần, phù hợp băng tải, máy đóng gói cần đổi năng suất.
- Có đủ kiểu trục thẳng, trục vuông góc, cốt âm, mặt bích cho nhiều kết cấu máy.
b. Ứng dụng
- Motor giảm tốc 3 pha kéo băng tải, gàu tải, vít tải trong nhà máy thức ăn chăn nuôi, xi măng, gạch, phân bón.
- Motor giảm tốc chạy máy trộn, máy khuấy hóa chất, khuấy bể xử lý nước thải.
- Motor giảm tốc có phanh cho cửa cuốn, cổng trượt, tời kéo, băng tải dốc.
- Motor giảm tốc cốt âm cho trục cuốn, máy cuộn tôn, máy cuộn màng.
- Motor giảm tốc trục vít cho máy đóng gói, bàn xoay, máy chế biến thực phẩm công suất nhỏ.
9. Câu hỏi thường gặp về giá motor giảm tốc 3 pha
a. Người sắp mua cần hỏi gì, xác minh gì
- Báo giá ứng với tỷ số truyền và trục ra bao nhiêu? Cùng ghi "motor giảm tốc 1.5kW" nhưng i = 10 trục 28 mm và i = 60 trục 40 mm là hai sản phẩm khác giá. Đề nghị ghi rõ tỷ số truyền, tốc độ trục ra, đường kính trục ra, mô-men cho phép trên báo giá.
- Mô-men cho phép của hộp số là bao nhiêu? Đây là con số quyết định hộp số có chịu được tải hay không. Ví dụ motor 2.2kW 4 cực, i = 60 cho mô-men khoảng 820 Nm ở trục ra; nếu hộp số có mô-men cho phép 600 Nm thì giới hạn của cả bộ là 600 Nm, tương ứng khoảng 1.6kW công suất motor ở tốc độ này.
- Motor dùng là 4 cực hay 6 cực, 8 cực? Đa số motor giảm tốc dùng motor 4 cực; motor 6 cực, 8 cực cho tốc độ ra thấp hơn ở cùng tỷ số nhưng motor to và đắt hơn.
- Hộp số trục vít hay bánh răng? Với cùng 1.5kW, hộp trục vít i = 60 có hiệu suất khoảng 0.6–0.7, hộp bánh răng khoảng 0.9–0.94; mô-men ra và tiền điện khác nhau rõ khi chạy nhiều giờ.
- Dầu bôi trơn đã đổ sẵn chưa, loại dầu gì? Nhiều hộp số giao hàng chưa có dầu hoặc có dầu theo một tư thế lắp; hỏi rõ loại dầu, lượng dầu và tư thế lắp để tránh chạy khô.
- Có bản vẽ kích thước không? Cần bản vẽ trục ra, then, lỗ chân đế hoặc mặt bích để làm đế máy trước khi hàng về.
b. Người đã mua: lắp sao cho đúng, dùng sao cho tối ưu
- Tư thế lắp ảnh hưởng gì? Lượng dầu và vị trí nút thở, nút xả phụ thuộc tư thế lắp (nằm ngang, trục đứng lên, trục đứng xuống). Lắp khác tư thế đặt hàng thì phải chỉnh lượng dầu và đổi vị trí nút thở lên cao nhất.
- Thay dầu lần đầu khi nào? Hộp số bánh răng, trục vít mới thường thay dầu sau khoảng 300–500 giờ chạy đầu để loại mạt kim loại rà khớp, sau đó theo chu kỳ của hãng, thường vài nghìn giờ với dầu khoáng.
- Lắp nhông xích vào trục ra thế nào? Đặt nhông càng sát vai trục càng tốt để giảm lực hướng kính lên ổ bi; dùng vam hoặc ren đầu trục để ép, không gõ búa.
- Motor giảm tốc cốt âm lắp tay đòn ra sao? Tay đòn chống xoay phải có đệm cao su hoặc khớp cho phép lắc nhẹ; bắt cứng hoàn toàn sẽ tạo lực uốn lên ổ bi khi trục máy hơi đảo.
- Có nên chạy biến tần cho motor giảm tốc? Rất phù hợp khi cần đổi tốc độ hoặc khởi động êm; đặt thời gian tăng tốc 2–5 giây giúp giảm va đập lên bánh răng và xích.
- Nhiệt độ vỏ hộp số bao nhiêu là bình thường? Hộp bánh răng chạy ổn định thường dưới khoảng 70–80°C; hộp trục vít chạy đầy tải có thể nóng hơn. Nhiệt độ tăng nhanh là dấu hiệu thiếu dầu hoặc quá tải.
c. Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa
- Chọn theo công suất mà quên mô-men cho phép của hộp số. Motor đủ kW nhưng hộp số gãy răng hoặc mòn nhanh. Cách sửa: tính mô-men tải ở trục ra, so với mô-men cho phép trong catalog và SF theo chế độ làm việc.
- Không mở nút thở sau khi lắp. Hộp số nóng lên, áp suất trong hộp tăng đẩy dầu qua phớt. Cách sửa: thay nút bịt vận chuyển bằng nút thở và đặt ở vị trí cao nhất.
- Dùng motor giảm tốc trục vít để giữ tải mà không có phanh. Hộp trục vít chỉ tự hãm ở một số tỷ số và điều kiện, rung động có thể làm tải tụt. Cách sửa: dùng motor giảm tốc có phanh cho cơ cấu nâng, cửa cuốn.
- Đảo chiều tức thời khi tải quán tính lớn. Va đập lên răng và then trục. Cách sửa: dừng hẳn trước khi đảo chiều, hoặc dùng biến tần có thời gian giảm tốc.
- Đổ sai loại dầu. Hộp trục vít bánh vít đồng cần dầu phù hợp vật liệu đồng; dùng dầu không đúng loại làm mòn bánh vít nhanh. Cách sửa: dùng đúng loại và cấp độ nhớt ghi trên nhãn hộp số.
- Căng xích quá mức. Lực hướng kính lớn làm hỏng ổ bi trục ra và phớt. Cách sửa: chỉnh độ võng xích khoảng 2% khoảng cách tâm.
d. Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Nên hiểu khái niệm nào trước? Mô-men xoắn, tốc độ quay, công suất và quan hệ P = M × n / 9550; sau đó là tỷ số truyền i = n1 / n2 và hiệu suất truyền động. Có ba khái niệm này mới đọc được catalog motor giảm tốc.
- Thứ tự học thiết bị hợp lý? Motor 3 pha không đồng bộ, rồi các bộ truyền cơ khí cơ bản (đai, xích, bánh răng trụ, bánh răng côn, trục vít), tiếp theo là hộp giảm tốc và motor giảm tốc, sau đó tới biến tần và điều khiển tốc độ.
- Cần biết những thông số nào trong catalog? Tỷ số truyền, tốc độ ra, mô-men ra, mô-men cho phép, hệ số SF, lực hướng kính cho phép, tư thế lắp và lượng dầu. Hãy tự chọn một motor giảm tốc cho băng tải giả định để luyện đọc catalog.
- Bài thực hành gợi ý? Lấy một motor giảm tốc 0.37kW – 0.75kW, đo tốc độ trục motor và trục ra để tính tỷ số truyền thực tế; gắn phanh thử tải, đo dòng motor và tính hiệu suất bộ ở vài mức tải.
- Nên học thêm về bôi trơn không? Nên. Hiểu cấp độ nhớt ISO VG, dầu khoáng và dầu tổng hợp, cách đọc tư thế lắp M1–M6 giúp tránh phần lớn sự cố hộp số ngoài thực tế.
- Học tiếp gì sau motor giảm tốc? Tính chọn cơ cấu nâng, băng tải theo tiêu chuẩn; servo motor kèm hộp số hành tinh cho định vị chính xác; đo rung và phân tích dầu để bảo trì dự đoán.
Giá motor giảm tốc 3 pha chỉ so sánh được khi cùng công suất, cùng loại hộp số, cùng tỷ số truyền và cùng cỡ trục ra. Tính đúng tốc độ, mô-men tải và đối chiếu với mô-men cho phép của hộp số là cách chọn motor giảm tốc vừa đủ tải và vừa ngân sách.






