0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc
Bộ lọc sản phẩm

Động Cơ Giảm Tốc 1.5HP 1.1Kw

6.190 reviews

Động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW là motor 1,5 ngựa. Motor lắp liền hộp số, dùng điện 3 pha 220V hoặc 380V. Motor 4 cực quay khoảng 1.400 vòng/phút. Ở tỉ số 1/60, trục ra cho khoảng 400 Nm.

Cỡ 1.1kW đã bước vào vùng tải công nghiệp thực thụ. Lực trục ra đủ kéo băng tải dài, máy trộn, xích tải. Kết cấu hộp số và tải trục cần được tính kỹ.

1. Động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW là gì?

Đây là motor 3 pha 1.1kW gắn liền hộp giảm tốc. Con số 1.5HP là cách gọi làm tròn. Thực tế 1.1kW bằng khoảng 1,47HP.

  • Khung motor chuẩn IEC: thường là khung 90S.
  • Dòng định mức ở 380V: khoảng 2,5–2,8A.
  • Dòng ở 3 pha 220V: khoảng 4,4–4,8A.
  • Tỉ số truyền phổ biến: từ 1/5 đến 1/100.
  • Trục ra thường gặp: 28–50 mm tùy kết cấu.

Cỡ này thuộc nhóm động cơ giảm tốc công suất trung bình. Cả cụm thường nặng từ 20 kg đến hơn 60 kg.

Phần motor gồm stator dây đồng, rotor lồng sóc, quạt gió. Phần hộp số gồm bánh răng thép tôi, trục, ổ bi, dầu. Vỏ hộp cỡ này đa số bằng gang để chịu lực.

Ưu điểm động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW 3 pha

Ưu điểm của motor giảm tốc 1.1kW.

Video dưới đây giới thiệu động cơ giảm tốc 1.1kW 1.5HP chân đế, trục ra 28 mm, chạy điện 3 pha 380V.

2. Phân loại động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW theo kết cấu hộp số

Cỡ 1.1kW có bốn kết cấu hộp số chính. Mỗi loại mạnh ở một kiểu tải.

a. Bánh răng trụ nghiêng

  • Trục ra thẳng hàng với motor.
  • Hiệu suất cao, khoảng 94–97% cho hai cấp.
  • Chạy êm, hợp tải đều, chạy dài giờ.

b. Cycloid (cyclo)

  • Thân tròn gọn, một cấp đạt tới khoảng 1/87.
  • Chịu quá tải tức thời và va đập tốt.
  • Hợp máy trộn, máy nghiền nhẹ, băng tải đá.

c. Bánh răng côn xoắn

  • Trục ra vuông góc, hiệu suất vẫn trên 90%.
  • Thường có trục âm, lắp xuyên trục máy.
  • Phù hợp tải nặng chạy liên tục.

d. Trục vít bánh vít

  • Trục ra vuông góc, thân gọn, chi phí thấp.
  • Hiệu suất giảm mạnh khi tỉ số cao.
  • Cỡ 1.1kW tỉ số cao dễ nóng hộp.

Hộp cycloid rời có ở nhóm hộp giảm tốc cyclo.

Phân loại động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW theo kết cấu

Các kết cấu motor giảm tốc 1.5HP phổ biến.

3. Tốc độ và mô-men của động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW

Tốc độ và mô-men là hai thông số chốt khi chọn mã. Tốc độ trục ra bằng khoảng 1.400 chia tỉ số. Mô-men tính theo T = 9550 × P ÷ n × η.

Tỉ sốVòng/phútMô-men (Nm)
1/10140≈ 70
1/1593≈ 105
1/2070≈ 138
1/3047≈ 207
1/4035≈ 270
1/5028≈ 338
1/6023≈ 406

Bảng tính cho hộp bánh răng hiệu suất khoảng 90–94%. Hộp trục vít tỉ số 1/60 chỉ cho khoảng 250–300 Nm.

Khi có tải, motor trượt khoảng 3–5%. Tốc độ thực vì thế thấp hơn bảng một chút.

Mô-men lớn kéo theo yêu cầu gì?

Mô-men trên 300 Nm cần hộp số cỡ lớn. Trục ra thường từ 40 mm trở lên. Chân đế, bulông và khung máy cũng phải cứng tương ứng.

Tỉ số trên 1/60 vẫn có, như 1/80 hay 1/100. Khi đó mô-men lý thuyết vượt 500 Nm. Hộp phải rất lớn, nhiều hãng giới hạn mô-men thấp hơn.

4. Kiểu lắp động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW

Kiểu lắp phổ biến là chân đế, mặt bích, trục vuông góc.

Trục thẳng chân đế và mặt bích

Loại bánh răng trụ trục 32 mm rất thông dụng. Bản chân đế bắt xuống bệ máy. Bản mặt bích áp vào thành máy.

Động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW chân đế trục 32

Motor giảm tốc 1.1kW chân đế trục 32.

Động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW mặt bích trục 32

Motor giảm tốc 1.1kW mặt bích trục 32.

Cycloid thân gọn

Bản cycloid trục 30 mm có tổng chiều dài ngắn. Loại này hợp máy cần lực mạnh nhưng chỗ lắp hẹp.

Động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW cyclo chân đế trục 30mm

Motor giảm tốc cyclo 1.1kW kiểu chân đế.

Động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW cycloid mặt bích trục 30mm

Motor giảm tốc cyclo 1.1kW kiểu mặt bích.

Trục vuông góc tải nặng

Hộp bánh răng côn cho trục ra lệch 90 độ. Thân motor nằm dọc theo máy, tiết kiệm chiều ngang.

Động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW trục ra 90 độ tải nặng

Motor giảm tốc 1.1kW trục vuông góc tải nặng.

5. Ứng dụng của motor giảm tốc 1.1kW

Motor giảm tốc 1.1kW dùng cho tải trung bình đến khá nặng.

  • Băng tải dài chở bao 25–50 kg.
  • Xích tải, gàu tải lúa gạo, cà phê, hạt điều.
  • Máy trộn thức ăn chăn nuôi, máy trộn vữa mini.
  • Máy khuấy bồn sơn, keo, hóa chất độ nhớt vừa.
  • Trục vít tải xi măng, mùn cưa, trấu.
  • Máy ép viên nhỏ, máy cán, máy kéo dây.
  • Cổng trượt nặng, xe goòng chạy ray trong xưởng.
  • Máy tách vỏ, máy sàng lồng quay nông sản.

Ví dụ gàu tải nông sản

Gàu tải cần trục đầu quay khoảng 45 vòng/phút. Tỉ số 1/30 cho khoảng 47 vòng/phút. Mô-men khoảng 200 Nm đủ cho gàu tải cỡ nhỏ. Gàu tải cần chống quay ngược khi dừng đầy tải.

Tải va đập mạnh nên xem nhóm motor giảm tốc tải nặng. Cơ cấu nâng cần dừng giữ tải thì chọn loại có phanh.

6. Hệ số an toàn và tải trục ra

Hệ số an toàn bù cho va đập và giờ chạy. Hệ số này cũng tính đến số lần khởi động. Mô-men cho phép của hộp phải vượt mô-men tải nhân hệ số.

  • Tải đều, dưới 10 giờ/ngày: khoảng 1,0–1,25.
  • Va đập vừa, chạy 24 giờ: khoảng 1,5–1,75.
  • Va đập mạnh: khoảng 2,0 trở lên.

Tải hướng kính từ nhông xích

Lực kéo xích xấp xỉ bằng 2T chia đường kính nhông. Ví dụ T = 400 Nm, nhông đường kính 100 mm. Lực kéo lên trục ra khoảng 8.000 N.

  • Nhông nhỏ làm lực hướng kính tăng nhanh.
  • Đặt nhông sát vỏ hộp giúp giảm tải ổ bi.
  • So lực này với giới hạn ghi trong catalog.

Nếu lực vượt giới hạn, hãy dùng nhông lớn hơn. Cách khác là thêm gối đỡ trục ngoài hộp.

7. Cách đọc nhãn động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW

Cụm máy thường có hai nhãn: nhãn motor và nhãn hộp số. Hàng tốt ghi đủ cả hai. Hàng trôi nổi thường chỉ có nhãn motor.

  • Nhãn motor: 1.1kW, 220/380V, dòng, tốc độ, IP, cấp cách điện.
  • i hoặc Ratio: tỉ số truyền thực, có thể lẻ như 29,8.
  • n2: tốc độ trục ra, đơn vị vòng/phút.
  • M2 hoặc Ma: mô-men trục ra định mức.
  • SF hoặc fB: hệ số an toàn của tổ hợp.
  • M1 đến M6: tư thế lắp ứng với lượng dầu.

Hộp số tốt luôn ghi rõ tư thế lắp. Lắp sai tư thế làm thiếu dầu ở bánh răng trên. Hộp cũng có thể rò dầu qua nút thở.

Tỉ số thực trên nhãn thường lẻ, không tròn. Ví dụ ghi 1/29,8 thay vì 1/30. Muốn tính tốc độ chính xác, hãy dùng số lẻ này.

8. Nhiệt độ làm việc và công suất nhiệt

Hộp số ấm lên khi chạy là hiện tượng bình thường. Phần công suất mất mát đều biến thành nhiệt.

  • Hộp bánh răng 1.1kW: mất khoảng 50–100W thành nhiệt.
  • Hộp trục vít tỉ số cao: có thể mất 300–500W.
  • Nhiệt độ dầu: nhiều hãng cho phép tới khoảng 80–90°C.

Công suất nhiệt là gì?

Đây là công suất hộp chạy liên tục mà không quá nóng. Hộp trục vít thường bị giới hạn bởi thông số này. Hộp có thể đủ mô-men nhưng vẫn quá nhiệt.

Môi trường nóng trên 40°C làm giảm khả năng tản nhiệt. Lắp sát tường kín, không thoáng gió cũng vậy. Khi đó cần chọn hộp lớn hơn một cỡ khung. Motor cũng cần cấp cách điện F trở lên.

9. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW

Cỡ 1.1kW lực lớn nên chọn sai sẽ hỏng nhanh.

  • Chỉ nhìn công suất: hai hộp cùng 1.1kW chịu lực rất khác.
  • Chọn trục vít cho tải nặng: hộp nóng, mòn bánh vít đồng.
  • Bỏ qua hệ số an toàn: máy trộn dễ gãy răng sớm.
  • Nhông quá nhỏ: gãy trục ra hoặc vỡ ổ bi.
  • Không báo tư thế lắp: hộp lắp đứng thiếu dầu, kêu rít.
  • Cyclo hàng trôi nổi: chốt lăn, đĩa cycloid gia công kém.
  • Hàng bãi không nhãn hộp số: không biết mô-men cho phép thật.
  • Nhầm trục 30 và 32 mm: nhông cũ lắp không vừa.
  • Chọn tỉ số tròn: tỉ số thực lẻ làm lệch tốc độ.

Hàng Nhật, châu Âu và Đài Loan thường có catalog đầy đủ. Hàng Trung Quốc có nhiều phân khúc khác nhau. Thông số đáng tin là mô-men cho phép và hệ số SF. Các dòng như motor SEW ghi rõ cả hai.

Hộp số kêu, nóng sớm thường do chọn thiếu cỡ hộp. Rò dầu hay do lắp sai tư thế. Rất ít trường hợp do motor hỏng.

10. Câu hỏi thường gặp về động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW

  • Động cơ giảm tốc 1.5HP 1.1kW có đúng 1,5 ngựa không?
    Gần đúng, 1.1kW bằng khoảng 1,47HP.
  • Tỉ số 1/30 quay bao nhiêu vòng?
    Khoảng 47 vòng/phút với motor 4 cực.
  • Mô-men ở tỉ số 1/60 là bao nhiêu?
    Khoảng 400 Nm với hộp bánh răng.
  • Dòng định mức động cơ giảm tốc 1.1kW là bao nhiêu?
    Khoảng 2,5–2,8A ở 380V.
  • Có dùng điện 1 pha được không?
    Được, qua biến tần 1 pha ra 3 pha 220V cỡ 1.5kW.
  • Cyclo hay bánh răng trụ bền hơn?
    Cyclo chịu va đập tốt hơn. Bánh răng trụ chạy êm, hiệu suất cao.
  • Trục ra động cơ giảm tốc 1.1kW thường bao nhiêu mm?
    Thường 28–50 mm, tỉ số cao trục lớn hơn.
  • Hộp số có cần lắp đúng tư thế không?
    Có, vì lượng dầu tính theo tư thế lắp.
  • Motor 1.1kW 4 cực dùng khung bao nhiêu?
    Theo tiêu chuẩn IEC là khung 90S, trục motor đường kính 24 mm.
  • Tỉ số 1/10 cho trục ra quay bao nhiêu vòng?
    Với motor 4 cực, trục ra quay khoảng 140 vòng/phút.
  • Động cơ giảm tốc 1.1kW chạy biến tần được không?
    Được với bản 3 pha. Biến tần cho phép chỉnh tốc độ trục ra mà không phải đổi tỉ số.
  • Có động cơ giảm tốc 1.1kW loại có phanh không?
    Có. Bản có phanh điện từ hợp với cửa, băng tải dốc và máy nâng nhỏ.
  • Động cơ giảm tốc 1.1kW hộp trục vít có tự hãm không?
    Chỉ ở tỉ số lớn, khoảng 1/50 trở lên, hộp mới có khả năng tự hãm một phần. Không nên dùng thay phanh cho tải nâng.
  • Động cơ giảm tốc 1.1kW nặng khoảng bao nhiêu?
    Tùy kiểu hộp và tỉ số, thường khoảng 20–60 kg.
  • Động cơ giảm tốc 1.1kW chạy liên tục được không?
    Được với motor chế độ S1. Khi chạy 24 giờ mỗi ngày, nên chọn hộp có hệ số làm việc khoảng 1,5.

Ngoài loại này, nhóm động cơ giảm tốc còn có các công suất và dòng sản phẩm sau:

Hiển thị 1 - 4 trong 4 sản phẩm