Động cơ giảm tốc 5.5kW là motor 3 pha ghép hộp số. Tên gọi quen thuộc khác là motor giảm tốc 7.5HP. Thiết bị cho mô-men lớn ở tốc độ thấp. Đây là cấp công suất của nhiều máy trộn, băng tải đá.
Ở mức tải này, chọn sai hộp số dễ gây nóng, mòn. Các mục dưới đây đi từ thông số đến cách chọn.
Nội dung
- 1. Tổng quan về động cơ giảm tốc 5.5kW
- 2. Phân loại động cơ giảm tốc 5.5kW theo kết cấu hộp số
- 3. Tỉ số truyền và số cấp bánh răng
- 4. Mô-men xoắn đầu ra của động cơ giảm tốc 5.5kW
- 5. Hệ số làm việc theo loại tải
- 6. Tải hướng kính trên trục ra
- 7. Ứng dụng của động cơ giảm tốc 5.5kW
- 8. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn động cơ giảm tốc 5.5kW
- 9. Câu hỏi thường gặp về động cơ giảm tốc 5.5kW
1. Tổng quan về động cơ giảm tốc 5.5kW
Động cơ giảm tốc 5.5kW thường dùng motor 4 cực. Motor chạy điện 3 pha 380V, 50Hz. Tốc độ định mức khoảng 1.450 vòng/phút.
- Quy đổi: 5.5kW ≈ 7,4HP, thường gọi tròn là 7.5HP.
- Khung motor IEC: phổ biến cỡ 132S.
- Đường kính trục motor: thường 38mm ở khung 132.
- Dòng định mức: khoảng 11–12A ở 380V.
- Mô-men trên trục motor: khoảng 36 N.m.
- Hệ số công suất: thường 0,82–0,86.
- Cấp bảo vệ: IP54 hoặc IP55, cách điện cấp F.
Nhãn motor cần có đủ kW, V, A, Hz và vòng/phút. Nhãn hộp số cần có tỉ số và mô-men cho phép. Thiếu một trong các thông số này, khó kiểm chứng chất lượng.
Motor và hộp số có thể liền khối hoặc ghép bích. Khối liền gọn, đồng tâm tốt. Kiểu ghép bích dễ thay motor khi cần. Kiểu này cũng cho phép dùng motor hãng khác. Nhóm này thuộc danh mục động cơ giảm tốc 3 pha.
Video sau cho thấy động cơ giảm tốc 5.5kW 7.5HP tỉ số truyền 1/20 khi chạy thực tế.
2. Phân loại động cơ giảm tốc 5.5kW theo kết cấu hộp số
Kết cấu hộp số quyết định hiệu suất và hướng trục ra. Nó cũng quyết định kích thước, cách lắp lên máy.
a. Bánh răng nghiêng đồng trục
Trục ra thẳng hàng trục motor. Hiệu suất khoảng 94–98%. Hợp với máy đặt ngang, bố trí thẳng.
b. Trục song song
Thân dẹt, thường có trục rỗng lồng thẳng vào trục máy. Hay dùng cho băng tải dài và máy cán.
c. Bánh răng côn xoắn
Trục ra vuông góc trục motor. Hiệu suất vẫn đạt khoảng 94–96%. Tiết kiệm chỗ khi máy hẹp. Hay dùng cho máy trộn trục đứng.
d. Trục vít bánh vít
Hộp giảm tốc trục vít bánh vít rẻ và gọn. Ở 5.5kW, hộp này sinh nhiệt đáng kể. Hiệu suất giảm mạnh khi tỉ số lớn.
e. Cycloid
Chịu quá tải va đập tốt, tỉ số một cấp lớn. Dòng hộp giảm tốc Sumitomo là ví dụ quen thuộc.

Các kiểu hộp số ghép motor 5.5kW.
3. Tỉ số truyền và số cấp bánh răng
Tỉ số truyền là số vòng motor ứng với một vòng ra. Động cơ giảm tốc 5.5kW thường có tỉ số 1/5 đến 1/200.
- 1/5 – 1/10: trục ra khoảng 145–290 vòng/phút.
- 1/11 – 1/30: khoảng 48–130 vòng/phút.
- 1/35 – 1/60: khoảng 24–41 vòng/phút.
- 1/80 – 1/200: khoảng 7–18 vòng/phút.
Hộp bánh răng một cấp thường đạt tối đa khoảng 1/8. Hai cấp phủ tới khoảng 1/60. Tỉ số lớn hơn cần ba cấp hoặc hộp tầng.
Mỗi cấp bánh răng tốn khoảng 1–2% hiệu suất. Vì vậy hộp nhiều cấp vẫn đạt trên 90%. Điều này khác hẳn hộp trục vít một cấp tỉ số lớn.
Cách chọn tỉ số nhanh
Lấy 1.450 chia cho tốc độ trục ra mong muốn. Kết quả là tỉ số lý thuyết. Sau đó chọn tỉ số tiêu chuẩn gần nhất.
Tỉ số lẻ như 1/23, 1/29, 1/43 là thiết kế cố ý. Số răng không chia hết giúp mòn đều hơn. Tốc độ thực chỉ lệch vài vòng so với tỉ số chẵn.
4. Mô-men xoắn đầu ra của động cơ giảm tốc 5.5kW
Mô-men đầu ra tính theo T = 9550 × P / n × η. P là kW, n là vòng/phút trục ra. η là hiệu suất hộp số.
| Tỉ số | Tốc độ ra (vòng/phút) | Mô-men gần đúng (N.m) |
| 1/10 | 145 | 350 |
| 1/20 | 72 | 700 |
| 1/40 | 36 | 1.380 |
| 1/60 | 24 | 2.060 |
| 1/100 | 14,5 | 3.400 |
| 1/200 | 7,3 | 6.700 |
Bảng tính cho hộp bánh răng, hiệu suất 93–96%. Hộp trục vít cùng tỉ số cho mô-men thấp hơn. Ở 1/60, hiệu suất trục vít có thể chỉ khoảng 60–70%.
Mô-men tăng gần tỉ lệ với tỉ số truyền. Trục ra, then và ổ bi phải chịu được mức này. Đó là lý do hộp tỉ số lớn to và nặng hơn.
Đừng nhầm mô-men định mức với mô-men khởi động. Lúc đề, motor có thể sinh gấp khoảng 2–2,5 lần định mức. Hộp số phải chịu được xung mô-men này.
5. Hệ số làm việc theo loại tải
Hệ số làm việc là mức dư mô-men của hộp số. Đây là thông số quyết định tuổi thọ bánh răng. Hộp phải có mô-men cho phép ≥ mô-men tải × hệ số.
| Loại tải | Ví dụ | Hệ số (8–10 giờ/ngày) |
| Tải đều | Băng tải hàng nhẹ, bơm | Khoảng 1,0 |
| Va đập vừa | Máy trộn, vít tải, tời | Khoảng 1,25–1,5 |
| Va đập mạnh | Máy nghiền, máy đập | Khoảng 1,75–2,0 |
Chạy 24 giờ mỗi ngày thường cộng thêm khoảng 0,25. Đóng cắt trên 10 lần mỗi giờ cũng cần tăng hệ số. Quán tính tải lớn, như thùng trộn nặng, cũng vậy.
Ví dụ máy trộn bê tông
Thùng trộn cần khoảng 1.300 N.m ở 36 vòng/phút. Tải va đập vừa, chạy hai ca, lấy hệ số 1,5. Hộp số phải cho phép tối thiểu khoảng 1.950 N.m. Hộp chỉ ghi 1.400 N.m sẽ nhanh mòn răng.
Với hộp trục vít, còn phải xét giới hạn nhiệt. Hộp có thể đủ mô-men nhưng vẫn quá nóng. Xưởng nóng 35–40°C làm giới hạn này thấp hơn. Vỏ hộp quá nóng tay là dấu hiệu chọn chưa đúng.
6. Tải hướng kính trên trục ra
Tải hướng kính là lực kéo ngang lên trục ra. Lực này sinh ra từ xích, đai hoặc bánh răng. Lực này quyết định tuổi thọ ổ bi và độ bền trục.
Lực gần đúng tính theo F = 2.000 × T / D × f. T là mô-men N.m, D là đường kính nhông hoặc puly, mm. f là hệ số phụ thuộc kiểu truyền.
- Bánh răng: f khoảng 1,15.
- Nhông xích: f khoảng 1,0–1,4.
- Đai thang: f khoảng 1,75.
- Đai dẹt: f khoảng 2,5.
Ví dụ
Trục ra 1.380 N.m kéo nhông 200mm, f lấy 1,4. Lực hướng kính khoảng 19.300 N, gần 2 tấn lực. Tăng nhông lên 300mm, lực giảm còn khoảng 12.900 N.
Lực này phải nhỏ hơn giá trị cho phép trong catalog. Vượt mức, ổ bi trục ra hỏng sớm, phớt rò dầu. Vị trí đặt lực cũng quan trọng. Nhông lắp càng xa vai trục, khả năng chịu tải càng giảm.
7. Ứng dụng của động cơ giảm tốc 5.5kW
Động cơ giảm tốc 5.5kW hợp tải nặng vừa, chạy nhiều giờ. Thiết bị xuất hiện ở xây dựng, nông nghiệp và chế biến.
- Vật liệu xây dựng: trộn bê tông, băng tải đá, ép gạch.
- Nông sản: máy sấy tầng sôi, gầu tải lúa, vít tải cám.
- Xử lý nước thải: trục khuấy bể lớn, cầu gạt bùn.
- Cơ khí: máy cán tôn, máy uốn ống, bàn xoay hàn.
- Nâng kéo: tời kéo, cửa cuốn công nghiệp cỡ lớn.
- Thực phẩm: máy trộn bột, nồi nấu có cánh khuấy.
Ưu điểm chung là mô-men lớn, kết cấu kín, chạy liên tục. Một khối liền giúp lắp đặt nhanh, ít chi tiết trung gian.
Thiết bị khuấy có thể xem thêm nhóm máy khuấy. Cơ cấu giữ tải nên chọn động cơ giảm tốc có phanh.

Ưu điểm nổi bật của động cơ giảm tốc 5.5kW.
8. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn động cơ giảm tốc 5.5kW
- Dùng trục vít cho tải nặng: hộp nóng, bánh vít mòn nhanh.
- Bỏ qua tải hướng kính: nhông quá nhỏ làm gãy trục.
- Tính theo 1.500 vòng: tốc độ thực thấp hơn khoảng 3%.
- Nhầm mặt bích: bích hộp số phải khớp khung motor 132.
- Nhầm trục ra: đường kính, chiều dài then phải khớp máy cũ.
- Hàng bãi điện 200V: chạy 380V trực tiếp sẽ cháy cuộn dây.
- Chọn theo cỡ trục: cùng cỡ trục, mô-men cho phép vẫn khác.
- Quên chiều quay: vài hộp nhiều cấp quay ngược chiều motor.
- Hàng không nhãn: khó xác định tỉ số, mô-men cho phép.
- Trung Quốc, Đài Loan, Nhật: khác chủ yếu ở vật liệu răng. Độ chính xác gia công và độ ồn cũng khác.
- Kêu, rò dầu sớm: thường do lắp lệch tâm, sai tư thế.
Muốn đối chiếu các kiểu hộp, xem danh mục hộp giảm tốc. Tải va đập kéo dài có nhóm motor giảm tốc tải nặng.
9. Câu hỏi thường gặp về động cơ giảm tốc 5.5kW
- Động cơ giảm tốc 5.5kW là bao nhiêu HP?
Khoảng 7,4HP, thường gọi là 7.5HP. - Tỉ số 1/40 cho trục ra quay bao nhiêu vòng?
Khoảng 36 vòng/phút với motor 4 cực. - Động cơ giảm tốc 5.5kW dùng điện 1 pha được không?
Motor 3 pha cần biến tần vào 1 pha, ra 3 pha. Lưới 1 pha phải đủ khả năng cấp dòng. - Hộp trục vít có hợp với động cơ giảm tốc 5.5kW?
Hợp với tải vừa, chạy ngắt quãng. Tải nặng liên tục nên dùng hộp bánh răng. - Vì sao hộp số 5.5kW tỉ số lớn rất nặng?
Mô-men trục ra tăng theo tỉ số. Trục, bánh răng và vỏ phải lớn tương ứng. - Động cơ giảm tốc 5.5kW chạy 60Hz được không?
Được nếu nhãn cho phép. Tốc độ và dòng sẽ khác so với 50Hz. - Lắp đứng động cơ giảm tốc 5.5kW được không?
Được nếu đặt hàng đúng tư thế lắp. Lượng dầu và phớt sẽ khác. - Có nên chọn motor IE3?
Nên nếu máy chạy nhiều giờ mỗi ngày. Điện năng tiết kiệm bù lại chi phí đầu tư. - Tỉ số 1/20 cho trục ra quay bao nhiêu vòng?
Với motor 4 cực, trục ra quay khoảng 72 vòng/phút. - Mô-men trục ra ở tỉ số 1/40 khoảng bao nhiêu?
Mô-men lý thuyết khoảng 1.450 Nm. Trừ hao hiệu suất hộp bánh răng, thực tế còn khoảng 1.380 Nm. - Motor 5.5kW 4 cực dùng khung bao nhiêu?
Theo tiêu chuẩn IEC là khung 132S, trục motor đường kính 38 mm. - Dòng định mức của động cơ giảm tốc 5.5kW là bao nhiêu?
Ở điện áp 380V, dòng định mức khoảng 11–12A. Con số chính xác ghi trên nhãn motor. - Động cơ giảm tốc 5.5kW chạy biến tần được không?
Được. Biến tần giúp khởi động êm và chỉnh tốc độ trục ra; chạy lâu ở tần số thấp nên có quạt làm mát độc lập. - Động cơ giảm tốc 5.5kW đảo chiều được không?
Được, hộp bánh răng quay tốt cả hai chiều. Với tải quán tính lớn, nên cho máy dừng hẳn rồi mới đảo chiều. - Có động cơ giảm tốc 5.5kW loại có phanh không?
Có. Phanh điện từ lắp ở đuôi motor, dùng cho tời, băng tải dốc và máy cần dừng nhanh.
Ngoài loại này, nhóm động cơ giảm tốc còn có các công suất và dòng sản phẩm sau:
- Động Cơ Giảm Tốc 200W
- Động Cơ Giảm Tốc 0.5HP 0.37Kw
- Motor Giảm Tốc 1HP 0.75Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 1.5HP 1.1Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 2HP 1.5Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 3HP 2.2Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 4HP 3Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 5HP 3.7Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 4Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 10HP 7.5Kw
- Motor Giảm Tốc Tải Nặng
- Động Cơ Bánh Răng
- Động Cơ Giảm Tốc ABB
- Động Cơ Giảm Tốc Mini
- Motor Giảm Tốc Cốt Âm
- Động Cơ Giảm Tốc Có Phanh
- Motor Giảm Tốc 220V
- Motor Giảm Tốc Wansin
- Motor Sew
- Motor Nord




















