Giá Motor Điện Mitsubishi 3 Pha Cập Nhật Tháng 11/2026
Giá motor điện Mitsubishi 3 pha ở thị trường Việt Nam từ khoảng 3.700.000 đ (0.75kW 1HP) đến 78.000.000 – 86.000.000 đ (132kW 180HP). Dòng phổ biến hiện nay là SF-JR-VN chân đế và SF-JRV-VN mặt bích: rotor lồng sóc, 380V 50Hz, 4 cực ~1450 vòng/phút, 2 cực ~2900, 6 cực ~960 vòng/phút.
Mục lục
- 1. Bảng giá motor điện Mitsubishi 3 pha
- 2. Motor Mitsubishi 3 pha là gì? Các dòng thường gặp
- 3. Motor Mitsubishi theo chuẩn JIS khác motor chuẩn IEC ở điểm nào
- 4. Điện áp, dòng điện và biến tần cho motor Mitsubishi
- 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá motor Mitsubishi 3 pha
- 6. Cách chọn motor điện Mitsubishi 3 pha đúng tải
- 7. Ưu điểm và hạn chế của motor Mitsubishi 3 pha
- 8. Ứng dụng của motor điện Mitsubishi 3 pha
- 9. Câu hỏi thường gặp về giá motor điện Mitsubishi 3 pha

1. Bảng giá motor điện Mitsubishi 3 pha
Bảng sau là giá trung bình thị trường Việt Nam của motor Mitsubishi 3 pha chân đế SF-JR-VN, điện áp 380V, công suất 0.75kW – 132kW. Giá thay đổi theo tỷ giá và giá vật tư. Dòng điện là giá trị tham khảo của motor 4 cực ở 380V; số chính xác đọc trên nhãn.
| Công suất motor Mitsubishi 3 pha | Giá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ) | Dòng định mức tham khảo ở 380V (4 cực) | Thông số, kích thước |
| 0.75kW – 1HP | 3.700.000 – 4.100.000 | khoảng 2.0 A | Motor Mitsubishi 0.75kW 1HP |
| 1.5kW – 2HP | 4.000.000 – 4.560.000 | khoảng 3.6 A | Motor Mitsubishi 1.5kW 2HP |
| 2.2kW – 3HP | 5.000.000 – 6.000.000 | khoảng 5.0 A | Motor Mitsubishi 2.2kW 3HP |
| 3.7kW – 4kW (5 – 5.5HP) | 6.300.000 – 6.800.000 | khoảng 8.0 – 8.8 A | Motor Mitsubishi 3.7kW 5HP |
| 5.5kW – 7.5HP | 6.500.000 – 7.000.000 | khoảng 11.6 A | Motor Mitsubishi 5.5kW 7.5HP |
| 7.5kW – 10HP | 9.000.000 – 10.000.000 | khoảng 15.4 A | Motor Mitsubishi 7.5kW 10HP |
| 11kW – 15HP | 12.000.000 – 13.000.000 | khoảng 22.6 A | Motor Mitsubishi 11kW 15HP |
| 15kW – 20HP | 13.900.000 – 15.000.000 | khoảng 30 A | Motor Mitsubishi 15kW 20HP |
| 18.5kW – 25HP | 15.200.000 – 16.200.000 | khoảng 35.9 A | Motor Mitsubishi 18.5kW 25HP |
| 22kW – 30HP | 23.000.000 – 25.000.000 | khoảng 42.5 A | Motor Mitsubishi 22kW 30HP |
| 30kW – 40HP | 24.000.000 – 27.000.000 | khoảng 56.8 A | Motor Mitsubishi 30kW 40HP |
| 37kW – 50HP | 37.000.000 – 39.000.000 | khoảng 69.8 A | Motor Mitsubishi 37kW 50HP |
| 45kW – 60HP | 39.000.000 – 42.000.000 | khoảng 84.5 A | Motor Mitsubishi 45kW 60HP |
| 55kW – 75HP | 43.000.000 – 46.000.000 | khoảng 103 A | Motor Mitsubishi 55kW 75HP |
| 75kW – 100HP | 47.000.000 – 55.000.000 | khoảng 140 A | Motor Mitsubishi 75kW 100HP |
| 90kW – 125HP | 50.000.000 – 65.000.000 | khoảng 167 A | Motor Mitsubishi 90kW 125HP |
| 110kW – 150HP | 60.000.000 – 73.000.000 | khoảng 201 A | Motor Mitsubishi 110kW 150HP |
| 132kW – 180HP | 78.000.000 – 86.000.000 | khoảng 240 A | Motor Mitsubishi 132kW 180HP |
- Giá là giá trung bình thị trường Việt Nam, tham khảo, có thể thay đổi theo tỷ giá và giá vật tư.
- Thị trường có cả motor Mitsubishi mới và motor Mitsubishi đã qua sử dụng (hàng bãi); hai loại có giá rất khác nhau.
- Motor 6 cực, mặt bích SF-JRV-VN, hiệu suất cao SF-PR thường có giá cao hơn bảng.
- Bảo hành phổ biến 12–36 tháng với hàng mới, tùy đơn vị phân phối.
2. Motor Mitsubishi 3 pha là gì? Các dòng thường gặp
Motor Mitsubishi 3 pha là động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc, vỏ kín, quạt làm mát ở đuôi (TEFC). Motor hay được chọn đi kèm biến tần, PLC cùng hãng trong các dây chuyền tự động. Các dòng thường gặp:
a. Dòng tiêu chuẩn SF-JR-VN (chân đế) và SF-JRV-VN (mặt bích)
Đây là dòng motor Mitsubishi 3 pha phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay: vỏ kín, 2 cực, 4 cực, 6 cực. SF-JR-VN là bản chân đế, SF-JRV-VN là bản mặt bích. Mã SF-JR (chân đế) và SF-JRV (mặt bích) là mã đời trước, nay chỉ dùng để tra cứu khi thay motor cũ trên máy. Giá ở mục 1 là bản chân đế; bản mặt bích cùng kW cao hơn.
b. Dòng hiệu suất cao SF-PR
Dòng premium efficiency, mức hiệu suất tương đương IE3, được thiết kế để thay thế trực tiếp SF-JR ở nhiều khung. Giá cao hơn nhưng tiết kiệm điện khi chạy nhiều giờ.
c. Motor chuyên dùng cho biến tần và motor có phanh
Mitsubishi có các dòng motor có quạt cưỡng bức, motor tích hợp phanh điện từ dùng cho băng tải dốc, thang nâng hàng. Các dòng này ít hàng sẵn ở Việt Nam, thường phải đặt.
3. Motor Mitsubishi theo chuẩn JIS khác motor chuẩn IEC ở điểm nào
| Tiêu chí | Motor Mitsubishi theo JIS | Motor chuẩn IEC |
| Dãy công suất | 0.4 – 0.75 – 1.5 – 2.2 – 3.7 – 5.5kW… | 0.37 – 0.55 – 0.75 – 1.1 – 1.5 – 2.2 – 3 – 4 – 5.5kW… |
| Điện áp phổ biến | Nhóm 200V (200/220V) và nhóm 400V (400/440V), dùng cả 50Hz và 60Hz | 230V Δ / 400V Y hoặc 400V Δ / 690V Y, 50Hz |
| Số đầu dây | Motor nhỏ thường 3 đầu dây; motor lớn có 6 đầu dây cho khởi động sao – tam giác | Thường 6 đầu dây trong hộp cực |
| Kích thước lắp | Theo JIS, nhiều khung gần với IEC nhưng không phải lúc nào cũng trùng | Theo IEC 60072 |
- Motor nhóm 200V tuyệt đối không cấp thẳng lưới 380V; cuộn dây sẽ cháy trong thời gian ngắn.
- Motor 3.7kW theo JIS thay cho motor 4kW IEC cần kiểm tra lại tải, vì công suất thấp hơn khoảng 7.5%.
- Khi thay motor JIS bằng motor IEC (hoặc ngược lại), luôn đo lại chiều cao tâm trục, đường kính trục và lỗ chân đế.
4. Điện áp, dòng điện và biến tần cho motor Mitsubishi
a. Điện áp và cách đấu
Motor nhóm 400V của Mitsubishi thường ghi 400V 50Hz / 400–440V 60Hz; khi chạy ở lưới 380V 50Hz, điện áp thấp hơn khoảng 5%, vẫn trong dung sai, nhưng dòng tải sẽ cao hơn nhãn một chút. Motor 3 đầu dây đã đấu sẵn bên trong, chỉ cần nối ba pha; motor 6 đầu dây đấu tam giác để chạy, hoặc đưa cả 6 đầu ra tủ để khởi động sao – tam giác.
b. Dòng điện và bảo vệ
Ở 380V, dòng định mức motor 4 cực xấp xỉ 2 A cho mỗi kW với motor từ khoảng 3kW trở lên; motor dưới 1.5kW có tỉ lệ cao hơn do cos φ thấp. Dòng khởi động trực tiếp khoảng 6–7 lần dòng định mức. Rơ le nhiệt chỉnh bằng dòng nhãn ở đúng điện áp đang dùng.
c. Biến tần phù hợp
- Chọn biến tần 3 pha 380V có dòng ra lớn hơn hoặc bằng dòng nhãn motor; biến tần Mitsubishi FR-E800, FR-A800, FR-F800 (cho bơm, quạt) là các dòng thường đi cùng.
- Motor nhóm 200V công suất nhỏ có thể chạy bằng biến tần đầu vào 1 pha hoặc 3 pha 200V – 240V, đầu ra 3 pha 220V.
- Motor có thể chạy tới 60Hz khi dùng biến tần (đúng nhãn 60Hz in trên motor); vượt 60Hz cần kiểm tra giới hạn tốc độ ổ bi và cân bằng rotor.
- Tải mô-men không đổi chạy lâu dưới khoảng 20–25Hz cần quạt làm mát cưỡng bức hoặc giảm tải.
5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá motor Mitsubishi 3 pha
- Hàng mới hay hàng đã qua sử dụng: motor bãi, tháo máy có giá thấp hơn nhiều so với hàng mới nhưng không có bảo hành hãng.
- Dòng sản phẩm: SF-PR hiệu suất cao đắt hơn SF-JR-VN tiêu chuẩn cùng công suất.
- Số cực: 6 cực đắt hơn 4 cực cùng kW vì khung lớn hơn.
- Điện áp và tần số: phiên bản 400V cho xuất khẩu có thể khác giá phiên bản 200V.
- Kiểu lắp, phanh, quạt cưỡng bức: mỗi tùy chọn làm giá tăng thêm.
- Tỷ giá ngoại tệ, giá đồng và chi phí vận chuyển: thay đổi theo từng đợt nhập.
6. Cách chọn motor điện Mitsubishi 3 pha đúng tải
- Tính công suất: P (kW) = M (Nm) × n (vòng/phút) / 9550. Ví dụ máy trộn cần 70 Nm ở 1450 vòng/phút: P ≈ 10.6kW, chọn motor 11kW 4 cực.
- Chọn số cực: 2 cực (khoảng 2900 vòng/phút) cho bơm ly tâm, máy thổi; 4 cực (khoảng 1450 vòng/phút) cho băng tải, máy trộn, hộp số; 6 cực (khoảng 960 vòng/phút) cho quạt lớn, máy nghiền.
- Chọn điện áp: lưới 380V chọn nhóm 400V; máy nhập khẩu đi kèm motor 200V thì dùng biến áp hoặc biến tần phù hợp.
- Chọn cấp bảo vệ: IP44 là mức của nhiều motor JIS đời cũ, IP55 cho môi trường bụi ẩm; motor đặt ngoài trời cần loại outdoor có mái che.
- Kiểm tra kích thước: đường kính trục, chiều cao tâm, lỗ chân đế khớp với khung máy hoặc đế cũ.
7. Ưu điểm và hạn chế của motor Mitsubishi 3 pha
a. Ưu điểm
- Motor Mitsubishi 3 pha chạy êm, độ rung thấp, phù hợp máy công cụ, máy đóng gói, băng tải trong nhà máy điện tử.
- Phối hợp tốt với biến tần, PLC Mitsubishi, thuận lợi cho dây chuyền đồng bộ thiết bị cùng hãng.
- Dòng SF-PR hiệu suất cao giảm điện năng cho motor chạy liên tục.
- Thông số nhãn rõ ràng cho cả 50Hz và 60Hz, dễ dùng khi chạy biến tần.
b. Hạn chế
- Giá motor Mitsubishi mới cao hơn motor IEC phổ thông cùng công suất.
- Dãy công suất và kích thước theo JIS, đôi khi không lắp lẫn trực tiếp với motor IEC.
- Nhiều hàng đã qua sử dụng trên thị trường, chất lượng không đồng đều.
8. Ứng dụng của motor điện Mitsubishi 3 pha
- Motor Mitsubishi 4 cực kéo băng tải, con lăn, máy đóng gói, máy chiết rót trong nhà máy thực phẩm, dược phẩm.
- Motor Mitsubishi 2 cực chạy bơm nước, bơm làm mát máy CNC, quạt hút cao áp.
- Motor Mitsubishi chạy biến tần cho máy ép nhựa, máy dệt, máy in, dây chuyền cần đổi tốc độ.
- Motor Mitsubishi thay thế cho máy móc nhập khẩu cần đúng kích thước JIS.
- Motor Mitsubishi công suất lớn 37kW – 132kW cho máy nén khí, quạt lò hơi, hệ thống bơm tuần hoàn.
9. Câu hỏi thường gặp về giá motor điện Mitsubishi 3 pha
a. Người đang khảo giá motor điện Mitsubishi 3 pha
- Giá motor điện Mitsubishi 3 pha 3.7kW (5HP) 4 cực là bao nhiêu? Khoảng 6.300.000 – 6.800.000 đ cho bản chân đế SF-JR-VN, 380V, dòng định mức ~8 A. Bản mặt bích SF-JRV-VN, bản 6 cực hoặc bản hiệu suất cao SF-PR cùng 3.7kW có giá cao hơn mức này.
- Bản mặt bích SF-JRV-VN có đắt hơn bản chân đế SF-JR-VN không? Có. Giá trong bảng là bản chân đế; bản mặt bích cùng kW, cùng số cực cao hơn vì thêm nắp bích gia công định tâm. Khi hỏi giá ghi rõ đuôi mã: SF-JR-VN là chân đế, SF-JRV-VN là mặt bích. Báo giá không ghi đuôi mã thì chưa so được.
- Báo giá ghi mã SF-JR hoặc SF-JRV có phải motor mới không? Thường không. SF-JR, SF-JRV là mã đời trước; motor mới đang bán phổ biến là SF-JR-VN và SF-JRV-VN. Báo giá ghi mã cũ thường là hàng tồn lâu hoặc hàng đã qua sử dụng: xem năm sản xuất trên nhãn trước khi so với bảng. Mã cũ vẫn có ích để tra kích thước khi thay motor trên máy cũ.
- Motor Mitsubishi 5.5kW chỉ đắt hơn 3.7kW khoảng 200.000 đ, có nên chọn 5.5kW? Có, khi tải thực trên ~3.2kW (motor 3.7kW đã chạy trên ~86% tải) hoặc máy khởi động nặng. Giá 3.7kW 6.300.000 – 6.800.000 đ, 5.5kW 6.500.000 – 7.000.000 đ. Bù lại 5.5kW lên khung lớn hơn: 4 cực 3.7–4kW khung 112M trục 28 mm, 5.5kW khung 132S trục 38 mm; puly, khớp nối, bệ phải làm lại.
- Tải 24kW nên mua motor Mitsubishi 22kW hay 30kW? 30kW. Tải 24kW đã vượt 22kW ~9%. Giá 22kW 23.000.000 – 25.000.000 đ, 30kW 24.000.000 – 27.000.000 đ, chênh chỉ ~1.000.000 – 2.000.000 đ, motor 30kW chạy ~80% tải. Dòng định mức lên từ ~42.5 A tới ~56.8 A: cáp, aptomat, contactor lên 1 cấp.
- Motor Mitsubishi hàng bãi giá chỉ bằng một nửa hàng mới có mua được không? Được, sau khi kiểm 4 thứ: nhãn thuộc nhóm 400V (không phải nhóm 200V); năm sản xuất; điện trở cách điện đo megomet 500V trên ~100 MΩ, dưới 1 MΩ là cuộn dây ẩm hoặc hỏng; trục quay tay êm, không rơ. Cộng tiền thay 2 vòng bi vào giá mua rồi mới so với bảng.
- Motor Mitsubishi nhãn 200V giá rẻ dùng lưới 380V được không? Không cấp thẳng được: cuộn dây cháy sau vài phút. Muốn dùng phải thêm biến áp 380/220V hoặc biến tần đầu ra 3 pha 220V đúng công suất. Cộng chi phí thiết bị này vào giá motor; với motor từ 3.7kW trở lên, tổng tiền thường không còn rẻ hơn motor 380V.
b. Người vừa mua motor Mitsubishi 3 pha: lắp và chạy đúng
- Motor Mitsubishi chỉ có 3 đầu dây đấu vào lưới 380V thế nào? Nối thẳng 3 pha vào 3 đầu dây; cuộn dây đã đấu sẵn bên trong. Đảo 2 pha bất kỳ để đổi chiều quay. Motor 3 đầu dây không khởi động sao – tam giác được, chỉ chạy trực tiếp, khởi động mềm hoặc biến tần.
- Nhãn ghi 400V 50Hz, chạy lưới 380V chỉnh rơ le nhiệt bao nhiêu? Bằng dòng nhãn, tối đa +5%. Ở 380V đủ tải, dòng thực cao hơn nhãn ~5%. Motor 7.5kW dòng ~15.4 A: chỉnh 15.4 – 16 A, đo lại bằng ampe kìm khi máy chạy đủ tải.
- Chạy motor Mitsubishi 4 cực lên 60Hz bằng biến tần được không? Được, nhãn in sẵn thông số 60Hz. Tốc độ lên từ ~1450 tới ~1740 vòng/phút, công suất giữ nguyên nên mô men trục giảm ~1/6. Tải băng tải, máy trộn đang chạy sát mô men định mức thì không tăng tần số.
c. Bảo trì motor Mitsubishi 3 pha sau 6–12 tháng
- Motor Mitsubishi có phải bơm mỡ vòng bi không? Motor nhỏ dùng vòng bi kín: không bơm, vòng bi kêu thì thay mới. Motor khung lớn có vú mỡ: bơm đúng số gam và chu kỳ ghi trên nhãn bôi trơn, bơm dư làm vòng bi nóng.
- Sau 6–12 tháng cần kiểm tra gì? Đo cách điện bằng megomet 500V, dòng 3 pha ở cùng mức tải lúc mới lắp, nhiệt độ vỏ. Dòng tăng trên 10% hoặc vỏ vượt ~80°C khi tải bình thường thì kiểm tra vòng bi, căn trục. Truyền đai: độ võng ~1.5 mm cho mỗi 100 mm khoảng cách tâm puly.
- Motor Mitsubishi IP44 đời cũ đặt trong xưởng ẩm cần làm gì? IP44 không chịu tia nước. Che chắn khỏi nước rửa sàn, thổi sạch rãnh tản nhiệt 3–6 tháng/lần, đo cách điện đầu mùa nồm; dưới 1 MΩ phải sấy cuộn dây trước khi chạy.
d. Lỗi hay gặp khi dùng motor Mitsubishi 3 pha và cách khắc phục
- Cấp lưới 380V cho motor Mitsubishi nhóm 200V, motor bốc khói sau vài phút? Cuộn dây chịu gần gấp đôi điện áp thiết kế. Motor đã bốc khói phải quấn lại. Lần sau đọc nhóm điện áp trên nhãn trước khi cấp điện; motor 200V dùng biến áp 380/220V hoặc biến tần đầu ra 220V.
- Thay motor theo JIS bằng motor IEC, lỗ chân đế lệch vài mm? Dùng tấm đế trung gian khoan theo lỗ motor mới, căn tâm trục lại bằng đồng hồ so; không khoan doa rộng lỗ bệ cũ vì motor dễ xê dịch khi khởi động.
- Motor 3 đầu dây đấu mạch sao – tam giác không chạy được? Motor 3 đầu dây đã đấu cố định bên trong. Bỏ mạch sao – tam giác, thay bằng khởi động mềm hoặc biến tần nếu cần giảm dòng khởi động.
- Motor bãi mới lắp chạy được vài hôm thì chập vỏ? Cuộn dây ẩm từ lúc để kho. Đo megomet 500V trước khi lắp; dưới 1 MΩ sấy cuộn dây, sấy xong vẫn thấp thì quấn lại.
Giá motor Mitsubishi 3 pha chênh nhau nhiều tùy hàng mới hay hàng đã qua sử dụng, dòng SF-JR-VN hay SF-PR và nhóm điện áp. Đọc đúng nhãn điện áp, đúng số đầu dây và kiểm tra kích thước JIS là ba bước tránh phần lớn sự cố khi mua và lắp motor Mitsubishi.






