0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc
Bộ lọc sản phẩm

Hộp Giảm Tốc Bánh Răng Côn

7.055 reviews

Hộp giảm tốc bánh răng côn là hộp số dùng bánh răng hình nón để vừa giảm tốc độ, vừa đổi hướng truyền động 90 độ giữa trục motor và trục máy. Loại dùng nhiều nhất hiện nay là hộp côn xoắn – trụ nghiêng dòng K: hiệu suất khoảng 94–96%, momen đầu ra 200–50.000 Nm, lắp motor 0,12–200 kW. Bên cạnh dòng K còn có hộp côn hypoid vỏ nhôm, hộp chuyển hướng chữ T, hộp côn hành tinh cho servo, hộp côn inox và một số loại chuyên dụng, mỗi loại phù hợp với một nhóm máy riêng.

Hộp giảm tốc bánh răng côn K trục ra vuông góc 90 độ

1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Hai trục của cặp bánh răng côn cắt nhau, thường đúng 90 độ, nên khi motor nằm ngang thì trục ra vuông góc với trục motor. Đó là điểm khác cơ bản so với hộp giảm tốc 2 cấp bánh răng trụ, vốn có trục vào và trục ra song song hoặc đồng trục. Một hộp côn – trụ công nghiệp tiêu chuẩn gồm các bộ phận sau:

  • Vỏ gang đúc nguyên khối, có gân tăng cứng và tản nhiệt; lắp bằng chân đế, mặt bích hoặc treo thẳng lên trục máy.

  • Cặp bánh răng trụ nghiêng đầu vào: nhận tốc độ cao từ motor (khoảng 1.450 vòng/phút với motor 4 cực), giảm tốc sơ bộ.

  • Cặp côn xoắn (spiral bevel): đổi hướng 90 độ; răng cong ăn khớp nhiều răng cùng lúc nên chạy êm và chịu tải tốt hơn côn răng thẳng.

  • Cặp bánh răng trụ cuối: tăng momen và truyền ra trục đầu ra dạng đặc (trục lồi) hoặc rỗng (trục lõm, cốt âm).

  • Bánh răng thép hợp kim thấm carbon, tôi bề mặt khoảng 58–62 HRC, mài răng; ổ lăn, phớt chặn dầu, nút thông hơi bố trí theo tư thế lắp.

Tỷ số truyền của hộp bằng tích tỷ số của từng cặp bánh răng. Momen ở trục ra xấp xỉ momen motor nhân với tỷ số truyền và hiệu suất, vì vậy với cùng một motor, tỷ số càng lớn thì trục ra quay càng chậm và càng khỏe.

Cấu tạo hộp giảm tốc bánh răng côn trụ gồm bánh răng côn xoắn, bánh răng trụ nghiêng và trục ra

2. Phân loại hộp giảm tốc bánh răng côn

Hộp giảm tốc bánh răng côn công nghiệp được phân loại trước hết theo số cấp hộp: hộp 1 cấp là một hộp K đơn, hộp 2 cấp là hộp K ghép thêm một hộp trụ ở đầu vào. Cần lưu ý cách gọi này tính theo số hộp ghép nối. Bên trong mỗi hộp K đơn vẫn có ba cặp bánh răng (trụ nghiêng – côn xoắn – trụ nghiêng) nhưng thị trường vẫn gọi là hộp 1 cấp.

Ngoài hai loại chính đó, còn có các dòng hộp côn chuyên dụng cho từng nhóm máy. Bảng sau tóm tắt các loại thông dụng:

LoạiTỷ số / momenĐặc điểmDùng cho
Hộp côn 1 cấp (K đơn)i ≈ 5,4–197; 200–50.000 NmVỏ gang, hiệu suất ~95%, nhiều kiểu lắpBăng tải, vít tải, máy trộn, máy nghiền
Hộp côn 2 cấp (K ghép R)i ≈ 100 đến hơn 30.000Tốc độ ra rất thấp, thân dài hơnMáy khuấy chậm, lò quay, tời, băng tải rất chậm
Hộp côn hypoid vỏ nhôm (BKM, KM)i ≈ 7,5–60; đến vài trăm NmVỏ nhôm gọn, kích thước lắp như NMRV, hiệu suất ~90%Thay hộp trục vít ở băng tải nhẹ, máy đóng gói
Hộp chuyển hướng chữ T/Li = 1:1 – 1:5Đổi hướng trục, 2–4 đầu trụcPhân phối lực cho vít me, trục dài, máy in
Hộp côn công nghiệp cỡ lớn (B/H)Hàng chục đến hàng trăm kNmVỏ khối lớn, có làm mátXi măng, khai khoáng, cảng, mía đường
Hộp côn hành tinh vuông góci = 3–100; độ rơ ≤ 3–8 arcminĐộ chính xác cao, gắn trực tiếp servoCNC, robot, bàn xoay, máy đóng gói tốc độ cao
Hộp côn inox / vệ sinhTheo size KVỏ inox nhẵn, chịu rửa áp lựcThực phẩm, đồ uống, dược
Hộp côn phòng nổTheo size KĐạt chuẩn chống cháy nổ, đi với motor phòng nổHóa chất, sơn, xăng dầu, mỏ than
Hộp số côn nông nghiệpi ≈ 1:1–1:3Trục vào PTO, vỏ gang/thépMáy xới, máy cắt cỏ, máy rải phân

a) Hộp giảm tốc bánh răng côn 1 cấp (dòng K)

Đây là loại được dùng nhiều nhất: một hộp K đơn lắp liền motor, tỷ số khoảng 5,4–197, tức tốc độ ra khoảng 7–270 vòng/phút khi dùng motor 4 cực. Dòng này gồm các size từ K37 đến K187, được nhiều hãng sản xuất theo cùng một hệ kích thước nên có thể thay thế lẫn nhau sau khi đối chiếu bản vẽ.

Hộp 1 cấp có bốn kiểu chế tạo chính: K (trục đặc, chân đế), KA (trục rỗng), KF (trục đặc, mặt bích) và KAF (trục rỗng, mặt bích). Trong đó, hai kiểu trục lồi và hai kiểu trục lõm được dùng nhiều nhất. Các công suất phổ biến là 2,2 kW, 4 kW, 5,5 kW và 7,5 kW. Dòng K thuộc nhóm hộp số vuông góc tải nặng, còn các bản trục rỗng thuộc nhóm hộp giảm tốc cốt âm.

Các kiểu chế tạo hộp giảm tốc bánh răng côn 1 cấp K, KA, KF, KAF

Hộp giảm tốc bánh răng côn 1 cấp trục lồi và trục lõm (cốt dương, cốt âm)

Cách đọc ký hiệu hộp giảm tốc bánh răng côn dòng K

Ký hiệuÝ nghĩaGhi chú khi đặt hàng
KTrục ra đặc, chân đếNối máy qua khớp nối, nhông xích, puly
KA / KAB / KATTrục rỗng / trục rỗng có chân / có tay đònLắp thẳng lên trục máy, bắt buộc chống xoay
KF / KAFMặt bích lớn đầu ra (trục đặc / rỗng)Bắt vào khung có mặt bích chờ
KAZTrục rỗng, mặt bích nhỏĐường kính bích nhỏ hơn KAF cùng size, không lắp lẫn
KH / KVTrục rỗng khóa côn / then hoaTải đảo chiều, va đập, không rơ then
37…187Size hộpSố càng lớn, momen càng cao
M1…M6Tư thế lắpQuyết định lượng dầu, vị trí nút thông hơi
0°/90°/180°/270°Vị trí hộp cực motorChọn theo hướng đi cáp

Một mã đặt hàng đầy đủ thường gồm: kiểu hộp và size, công suất và số cực motor, tỷ số truyền, tư thế lắp, vị trí hộp cực. Chẳng hạn mã KA77 – 4P – i = 29,7 – M1 – 180° là hộp size 77 trục rỗng, lắp motor 4 cực, tốc độ ra khoảng 1.450 / 29,7 ≈ 49 vòng/phút, đặt nằm ngang, hộp cực hướng 180°. Khi cần thay hộp cũ, chỉ cần chụp rõ tem gồm mã, tỷ số, tư thế, công suất motor và hướng trục ra.

Ý nghĩa ký hiệu trên tem hộp giảm tốc bánh răng côn trụ K, KA

Thông số kỹ thuật các size K37 – K187

SizeMomen ra tối đa (Nm)Dải tỷ sốMotor thường lắp (kW)
K372005,36 – 1060,12 – 3
K474005,81 – 1310,18 – 3
K576006,57 – 1450,18 – 5,5
K678207,14 – 1440,18 – 5,5
K771.5507,22 – 1750,37 – 11
K872.7007,19 – 1920,75 – 22
K974.3008,95 – 1751,1 – 30
K1078.0008,74 – 1413 – 45
K12713.0008,68 – 1467,5 – 90
K15718.00012,66 – 15011 – 160
K16732.00017,35 – 16411 – 200
K18750.00017,97 – 17818,5 – 200

Một size hộp lắp được nhiều công suất motor, ngược lại một công suất motor có thể đi với nhiều size. Cùng một công suất, tỷ số thấp chỉ cần size nhỏ, còn tỷ số cao đòi hỏi size lớn hơn hẳn. Nhìn chung, motor 0,37–1,5 kW thường dùng size K37–K67; nhóm phổ biến nhất 2,2–7,5 kW thường đi với size K67–K97; còn motor 11–37 kW dùng size K97–K157. Tốc độ ra của motor liền hộp có thể đối chiếu thêm trong nhóm motor giảm tốc 3 pha.

Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc bánh răng côn K theo công suất motor

b) Hộp giảm tốc bánh răng côn 2 cấp

Hộp 2 cấp ghép một hộp bánh răng trụ nhỏ (R) vào đầu vào của hộp K, ký hiệu dạng K97R57 hoặc KA77R37. Tổng tỷ số bằng tích tỷ số của hai hộp, có thể lên hàng nghìn, thậm chí hơn 30.000, nên trục ra có thể quay chậm tới dưới 1 vòng/phút mà vẫn dùng motor 4 cực thông thường.

Loại này hợp với máy khuấy tốc độ chậm, lò quay, tời kéo, băng tải hoặc bàn quay chạy rất chậm. Khi chọn cần lưu ý ba điểm. Momen ra vẫn bị giới hạn bởi size hộp K phía sau. Motor đi kèm thường nhỏ vì tỷ số rất lớn. Thân hộp dài hơn hộp 1 cấp, nên phải tính trước không gian lắp đặt. Với những tỷ số này, hộp 2 cấp vẫn giữ hiệu suất trên 90%, cao hơn nhiều so với việc ghép hai hộp trục vít. Xem thêm các cấu hình ghép tại nhóm hộp giảm tốc 2 cấp.

c) Hộp côn hypoid vỏ nhôm (BKM, KM)

Đây là dòng hộp côn cỡ nhỏ đang dần thay thế hộp trục vít trên nhiều máy đóng gói và băng tải nhẹ. Cặp bánh răng hypoid có trục lệch tâm nên đạt tỷ số lớn ngay trong một cặp bánh răng và chạy rất êm. Vỏ nhôm, mặt bích và trục rỗng thường làm cùng kích thước lắp với hộp giảm tốc NMRV (size 050, 063, 075, 090…), nên có thể thay thẳng hộp trục vít mà không sửa khung. Hiệu suất khoảng 90–92%, cao hơn hẳn hộp trục vít ở tỷ số 30–60. Đổi lại, hộp không tự hãm và có giá cao hơn NMRV cùng size.

d) Hộp chuyển hướng bánh răng côn chữ T, chữ L

Hộp chuyển hướng dùng để đổi hướng trục hoặc chia lực từ một trục ra nhiều trục, tỷ số thường là 1:1, 1:1,5, 1:2 hoặc 1:3, có loại trục vào ra hai đầu. Loại này thường gặp trong hệ nâng nhiều điểm bằng vít me, máy in, máy làm bao bì và các trục dài cần chạy đồng tốc. Hộp chuyển hướng không thay thế được hộp giảm tốc; khi cần vừa đổi hướng vừa giảm tốc mạnh, nên ghép thêm một hộp giảm tốc hoặc dùng dòng K. Khi kết hợp với hộp giảm tốc vít me nâng hạ, hộp chữ T giúp nhiều vít me chạy đồng bộ từ một motor.

e) Hộp côn công nghiệp cỡ lớn (dòng B, H)

Ở công suất hàng trăm kW và momen từ hàng chục đến hàng trăm kNm, hộp côn – trụ vỏ khối lớn được sử dụng, ký hiệu B2, B3, B4 cho trục vuông góc và H cho trục song song. Hộp có thể lắp thêm quạt, ống làm mát bằng nước, bơm dầu tuần hoàn và cơ cấu chặn ngược. Ứng dụng tiêu biểu là băng tải dài ở cảng, nhà máy xi măng, nhiệt điện, khai thác than và máy ép mía. Với nhóm này, ngoài momen còn phải tính đến công suất nhiệt khi chọn size.

f) Hộp côn hành tinh vuông góc cho servo

Máy CNC, robot, bàn xoay chỉ độ và máy đóng gói tốc độ cao thường dùng hộp hành tinh có thêm một cặp côn xoắn chính xác ở đầu vào. Độ rơ của loại này chỉ khoảng 3–8 phút góc, lắp trực tiếp với mặt bích động cơ servo. Hộp dòng K tiêu chuẩn có độ rơ vài chục phút góc nên không dùng thay được trong các ứng dụng định vị.

g) Hộp côn inox và hộp côn phòng nổ

Nhà máy thực phẩm, đồ uống và thủy sản thường dùng hộp côn vỏ inox thay cho hộp gang sơn. Vỏ inox có bề mặt nhẵn, không có gân đọng nước và dùng phớt chịu được hóa chất tẩy rửa. Ở khu vực có khí hoặc bụi dễ cháy nổ, hộp côn phải đạt chuẩn chống cháy nổ và đi kèm motor phòng nổ dòng YBX3.

h) Hộp số côn nông nghiệp

Máy xới, máy cắt cỏ, máy rải phân, máy trộn thức ăn chăn nuôi dùng hộp côn vỏ gang trục vào nối trục các đăng (PTO) của máy kéo, tỷ số thấp khoảng 1:1–1:3. Đây là nhóm phụ tùng máy nông nghiệp, không dùng thay cho hộp giảm tốc công nghiệp lắp motor điện.

3. Cách chọn hộp giảm tốc bánh răng côn đúng tải

a) Chọn hộp bánh răng côn hay hộp trục vít

Tiêu chíHộp bánh răng côn KHộp trục vít (WP, NMRV)
Hướng trục raVuông gócVuông góc
Hiệu suất~94–96%, ổn định~50–90%, giảm khi tỷ số cao
Tự hãmKhôngCó thể ở tỷ số cao
Chịu va đập, chạy 24/24Rất tốtTrung bình, bánh vít đồng mòn
Giá cùng momenCaoThấp

Khi trục ra cần vuông góc và máy chạy nhiều giờ mỗi ngày, hộp côn thường tiết kiệm hơn hộp giảm tốc trục vít về lâu dài nhờ tiết kiệm điện và ít mòn. Với tải nhẹ, chạy ngắt quãng, hộp trục vít vẫn rẻ và gọn hơn. Nếu không cần đổi hướng trục, cân nhắc hộp trục song song hoặc hộp số cycloid cho tải va đập mạnh.

Hộp côn cũng có một số hạn chế: giá cao hơn ở công suất nhỏ, không tự hãm, và ít khi có sẵn đủ mọi tỷ số nên cấu hình lẻ thường phải đặt sản xuất.

b) Tính tỷ số, momen và chọn size hộp

Hộp giảm tốc thường hỏng sớm vì được chọn nhỏ hơn tải thực tế. Việc chọn sơ bộ có thể thực hiện theo 6 bước sau:

  1. Xác định tốc độ trục ra n2. Ví dụ con lăn băng tải đường kính 0,3 m, vận tốc 0,8 m/s: n2 = 0,8 × 60 / (3,14 × 0,3) ≈ 51 vòng/phút.

  2. Tính tỷ số truyền i = n1 / n2. Với motor 4 cực 1.450 vòng/phút, i ≈ 28,4; chọn tỷ số tiêu chuẩn gần nhất là 29,7.

  3. Tính momen cần ở trục ra: T2 = 9.550 × P × η / n2. Ví dụ motor P = 4 kW, η = 0,95, n2 = 49: T2 ≈ 740 Nm.

  4. Nhân hệ số dịch vụ SF. Băng tải tải không đều, chạy 16 giờ/ngày: SF ≈ 1,5, momen yêu cầu ≈ 1.110 Nm.

  5. Chọn size có momen định mức lớn hơn momen yêu cầu: K67 (820 Nm) không đủ, chọn K77 (1.550 Nm).

  6. Kiểm tra thêm tải hướng kính khi lắp nhông xích hoặc puly, tải dọc trục với trục đứng, nhiệt độ môi trường, kích thước trục và kiểu gắn.

Kiểu tảiVí dụ≤ 10 giờ/ngày10–24 giờ/ngày
Tải đềuBăng tải đều, bơm, quạt1,0 – 1,21,2 – 1,4
Va đập vừaBăng tải không đều, máy trộn, vít tải1,3 – 1,51,5 – 1,7
Va đập nặngMáy nghiền, máy cán, cẩu trục1,7 – 1,91,9 – 2,2

Nếu khởi động trên khoảng 10 lần/giờ hoặc tải có quán tính lớn, tăng SF thêm 0,2–0,5. Máy đóng cắt liên tục nên dùng động cơ biến tần để khởi động mềm. Các ứng dụng nâng hạ và băng tải dốc bắt buộc dùng motor giảm tốc có thắng phanh, vì hộp côn không tự giữ được tải. Với tải nặng và va đập lớn, nhóm motor giảm tốc tải nặng là lựa chọn phù hợp.

4. Lắp đặt hộp giảm tốc bánh răng côn

Tư thế lắp M1–M6: M1 (chân đế nằm ngang) phổ biến nhất, tiếp theo là M4; M2, M3, M5, M6 dùng khi trục ra hướng đứng. Phải báo đúng tư thế khi đặt hàng vì lượng dầu và vị trí nút thông hơi khác nhau theo từng tư thế. Hộp lắp sai tư thế dễ bị thiếu dầu ở ổ phía trên hoặc rò dầu qua phớt.

Tư thế lắp đặt hộp giảm tốc bánh răng côn M1 đến M6 và vị trí hộp cực

  • Nền và khung phải phẳng, cứng vững; khung yếu làm lệch trục khi có tải, gây ồn và nóng ổ.

  • Trước khi lắp: đối chiếu tem với đơn hàng, quay tay trục vào xem có nhẹ không, thay nút kín vận chuyển bằng nút thông hơi nếu có.

  • Trục đặc nối khớp nối: căn đồng tâm bằng thước hoặc đồng hồ so, dùng khớp nối đàn hồi.

  • Lắp nhông, puly, khớp nối: ép qua lỗ ren tâm ở đầu trục, không gõ búa; đặt nhông sát vai trục để giảm tải hướng kính.

  • Trục rỗng KA, KAF: trục máy gia công đúng dung sai catalog, bôi chất chống bó kẹt, chặn dọc trục bằng bulông đầu trục. Tay đòn chống xoay phải có gối cao su hoặc lò xo, không bắt cứng vào khung.

  • Chạy thử không tải vài phút để kiểm tra chiều quay, tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ rồi mới đưa tải lên dần.

5. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc bánh răng côn

Hộp giảm tốc bánh răng côn có tự hãm không?

Không. Hộp côn có hiệu suất cao theo cả hai chiều, nên khi mất điện tải có thể kéo ngược trục ra. Khi thay hộp trục vít bằng hộp côn, cần đặc biệt lưu ý điểm này. Tời, thang nâng, băng tải dốc, cửa nâng bắt buộc phải có phanh trên motor hoặc cơ cấu chặn ngược gắn ở hộp. Ngay cả hộp trục vít cũng không nên coi là thiết bị giữ tải an toàn, vì khi rung hoặc bánh vít đã mòn, khả năng tự hãm giảm mạnh.

Hộp bánh răng côn tiết kiệm điện hơn hộp trục vít bao nhiêu?

Ở tỷ số dưới 10, mức chênh lệch không đáng kể. Ở tỷ số 40–60, hộp trục vít thường chỉ đạt 60–75% trong khi hộp côn vẫn khoảng 95%. Ví dụ tải cần 3 kW ở trục ra: hộp côn tiêu thụ khoảng 3,16 kW, hộp trục vít 70% tiêu thụ khoảng 4,29 kW, chênh 1,1 kW. Nếu máy chạy 16 giờ/ngày, 300 ngày/năm, lượng điện chênh khoảng 5.400 kWh, tương đương hơn 10 triệu đồng mỗi năm với giá điện khoảng 2.000 đồng/kWh. Phần chênh giá mua hộp thường được bù lại sau 1–2 năm.

Hộp số vuông góc và hộp giảm tốc bánh răng côn có phải là một?

Không hoàn toàn. Hộp số vuông góc là tên chung cho mọi hộp có trục ra vuông góc, gồm cả hộp trục vít, hộp côn – trụ, hộp hypoid và hộp chuyển hướng. Khi hỏi hàng, nên ghi rõ "hộp côn xoắn dòng K" hoặc ghi kèm mã hộp để tránh nhầm sang hộp trục vít.

Hộp hypoid BKM có thay được hộp trục vít NMRV không?

Phần lớn trường hợp thay được trực tiếp, vì nhiều dòng BKM làm cùng mặt bích, cùng đường kính trục rỗng và cùng khoảng cách lỗ bắt với NMRV size tương ứng. Cần kiểm tra lại ba điểm: kiểu mặt bích motor (B5 hay B14), tỷ số có sẵn, và việc hộp hypoid không tự hãm. Nếu máy cũ đang dựa vào khả năng giữ tải của trục vít thì phải bổ sung phanh.

Có thay hộp trục vít WP đang dùng bằng hộp côn K mà không sửa khung được không?

Thường là không. Chiều cao tâm trục, khoảng cách lỗ chân và đường kính trục ra của hộp WP và hộp K khác nhau, nên phải làm lại bát đỡ hoặc mặt bích chuyển. Trước khi đặt hộp, cần đo chiều cao tâm trục ra, khoảng cách lỗ chân, đường kính và chiều dài trục ra cùng chiều quay. Riêng dòng hộp trục vít – trụ S cùng hệ kích thước với dòng K thì thay qua lại dễ hơn.

Nên chọn hộp trục đặc K hay trục rỗng KA cho băng tải, vít tải?

Hộp trục rỗng KA lắp thẳng lên trục con lăn hoặc trục vít, không cần khớp nối và không phải căn chỉnh hai trục, nên gọn và rẻ phụ kiện. Đây là lựa chọn ưu tiên khi trục máy đủ dài, đủ cứng và có chỗ bắt tay đòn. Hộp trục đặc K hợp hơn khi phải truyền qua xích hoặc đai, khi trục máy ngắn, hoặc khi muốn tách hộp khỏi rung động mạnh như máy nghiền, máy sàng. Bản trục rỗng có chân đế (KAB) thuận tiện cho băng tải cỡ vừa khi khung không có mặt bích chờ.

Tỷ số truyền lớn nhất là bao nhiêu? Muốn trục ra chạy dưới 1 vòng/phút được không?

Một hộp K đơn có tỷ số từ khoảng 5,4 đến gần 200, cho tốc độ ra khoảng 7–270 vòng/phút với motor 4 cực. Để chạy chậm hơn, dùng hộp côn 2 cấp (ghép thêm một hộp trụ ở đầu vào); tổng tỷ số khi đó lên hàng nghìn, thậm chí hơn 30.000, và tốc độ ra có thể dưới 1 vòng/phút. Biến tần cũng giúp giảm tốc độ, nhưng chỉ nên hạ tần số trong phạm vi motor vẫn được làm mát đủ.

Hộp giảm tốc bánh răng côn 1 cấp và 2 cấp khác nhau thế nào? Vì sao có nơi gọi hộp K là 3 cấp?

Hộp 1 cấp là một hộp K đơn, tỷ số khoảng 5,4–197. Hộp 2 cấp ghép thêm một hộp trụ ở đầu vào, tỷ số lên hàng nghìn, dùng khi cần trục ra quay rất chậm. Với cùng size hộp K phía sau, momen ra cho phép của hai loại gần như tương đương; hộp 2 cấp chỉ khác ở tốc độ ra thấp hơn và thân dài hơn.

Một số tài liệu kỹ thuật gọi hộp K đơn là "3 cấp" vì đếm số cặp bánh răng bên trong (trụ – côn – trụ). Đây chỉ là khác biệt về cách gọi, không phải hai loại hộp khác nhau. Còn "hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp" trong đồ án chi tiết máy là kiểu khai triển với trục vào là bánh côn, kết cấu khác với hộp dòng K bán ngoài thị trường.

Độ rơ của hộp bánh răng côn là bao nhiêu? Có dùng định vị chính xác được không?

Hộp côn công nghiệp tiêu chuẩn có độ rơ vài chục phút góc. Mức này đáp ứng tốt băng tải, máy trộn, máy nghiền nhưng không đủ cho bàn xoay chỉ độ, robot hay máy cắt theo chiều dài. Một số hãng có bản giảm độ rơ. Nếu cần độ rơ dưới 10 phút góc thì dùng hộp côn hành tinh vuông góc cho servo.

Lắp motor 6 cực hoặc 2 cực vào hộp côn được không?

Motor 6 cực (khoảng 960 vòng/phút) lắp được: tốc độ ra giảm khoảng 1/3 và momen tăng tương ứng, nên phải kiểm tra lại momen cho phép của size. Đây là cách thông dụng để có tốc độ thấp mà không phải ghép hộp.

Motor 2 cực (khoảng 2.900 vòng/phút) chỉ phù hợp với các size nhỏ. Từ K87 trở lên, tốc độ vào cao làm hộp nóng, ồn và mòn phớt nhanh; nhà sản xuất thường khuyến nghị tốc độ vào không quá khoảng 1.500–1.800 vòng/phút khi chạy liên tục.

Dùng biến tần cho motor giảm tốc bánh răng côn có hại hộp số không?

Không. Biến tần giúp khởi động mềm nên còn giảm va đập lên răng côn và then trục. Tuy vậy cần lưu ý hai điểm. Khi chạy tần số thấp kéo dài, quạt motor quay chậm nên motor nóng, cần quạt làm mát cưỡng bức. Khi chạy trên 50 Hz, tốc độ vào hộp tăng, cần kiểm tra giới hạn tốc độ vào và nhiệt độ hộp.

Vỏ hộp nóng bao nhiêu độ là bình thường? Chạy 24/24 được không?

Hộp côn chạy liên tục 24/24 được nếu chọn đúng hệ số SF cho chế độ này. Khi chạy ổn định, vỏ hộp thường nóng hơn môi trường khoảng 30–50°C, tức khoảng 60–80°C trong điều kiện ở Việt Nam; chạm tay thấy rất nóng vẫn là bình thường. Cần kiểm tra khi vỏ vượt khoảng 90–100°C, khi nhiệt tăng mãi không dừng, hoặc khi chỉ nóng cục bộ ở một ổ bi. Ở nơi nóng, kín gió, hộp có thể chạm giới hạn nhiệt trước giới hạn momen; lúc đó cần tăng size hoặc thêm quạt.

Vì sao lắp nhông xích ở trục ra hay bị gãy trục, xì phớt?

Lực căng xích hoặc đai tạo tải hướng kính vuông góc với trục ra. Lực này lớn hơn nhiều so với khi nối khớp nối, nhất là khi nhông nhỏ, căng đai quá mức hoặc nhông đặt xa vai trục. Mỗi size hộp có giới hạn lực treo cho phép, vượt quá sẽ làm mỏi trục và hỏng ổ. Cách khắc phục là dùng nhông lớn hơn, đặt nhông sát vai trục, thêm gối đỡ ngoài hoặc tăng size hộp.

Hộp côn lắp đứng cho máy khuấy được không?

Lắp đứng được ở tư thế M5 hoặc M6, nhưng cánh khuấy tạo tải dọc trục và lực uốn lớn. Với trục khuấy dài, cánh lớn, nên dùng hộp có cụm ổ trục ra tăng cường hoặc thêm giá đỡ ổ riêng, và báo đúng tư thế để nhà sản xuất bố trí bôi trơn cho ổ trên. Có thể tham khảo các dòng motor khuấy chuyên dụng.

Đặt hộp côn ngoài trời, nơi ẩm, bụi hoặc có hóa chất được không?

Được nếu đặt hàng đúng cấu hình: sơn chống ăn mòn nhiều lớp hoặc vỏ inox, phớt chịu hóa chất, nút thông hơi có lọc, và mái che mưa nắng trực tiếp. Motor đi kèm nên đạt IP55 trở lên. Khu vực có khí hoặc bụi dễ cháy phải dùng hộp và motor đạt chuẩn phòng nổ.

Hộp giảm tốc bánh răng côn của các hãng có lắp lẫn được không?

Phần lớn hộp côn – trụ theo hệ size 37–187 nên chân, mặt bích và trục ra tương đương nhau. Tuy vậy, chiều cao tâm trục, chiều dài trục, kích thước then và lỗ bulông có thể lệch vài mm giữa các hãng. Luôn so bản vẽ kích thước trước khi đặt, nhất là khi thay hộp trên dây chuyền đang chạy.

Vì sao hàng có sẵn thường không đủ tỷ số, phải chờ đặt hàng?

Mỗi size có vài chục tỷ số, nhân với 6 tư thế lắp, 4 vị trí hộp cực và nhiều kiểu trục, mặt bích, nên không ai trữ được đủ mọi cấu hình. Các cấu hình phổ biến (size K67–K97, tư thế M1, tỷ số 20–60, motor 2,2–7,5 kW) thường dễ có sẵn hơn. Khi cần gấp, có thể chọn tỷ số có sẵn gần nhất rồi bù tốc độ bằng biến tần hoặc thay đổi đường kính nhông, puly.

Có nên mua hộp giảm tốc bánh răng côn đã qua sử dụng?

Chỉ nên cân nhắc cho máy phụ, tải nhẹ, chạy ít giờ, vì không biết hộp đã từng bị quá tải hay chưa. Nếu mua, kiểm tra các điểm sau:

  • Quay tay trục vào thấy nhẹ, đều, không kẹt, không lạo xạo.

  • Giữ trục vào rồi lắc trục ra: độ rơ nhỏ, không có tiếng cạch rõ.

  • Vỏ không nứt, chân và tai bắt bulông không có vết hàn.

  • Tem còn đọc được mã, tỷ số, tư thế để tra phụ tùng.

Làm sao phân biệt hộp côn và hộp trục vít khi tem đã mờ?

Hộp trục vít có trục vào lệch hẳn về một phía so với tâm trục ra, thân vuông, và ở tỷ số cao thì quay tay trục ra thường không làm trục vào quay. Hộp côn K có motor gắn qua một khoang trụ nhỏ ở đầu, thân bo tròn có gân, quay tay trục ra thì trục vào quay theo. Để biết tỷ số truyền, đếm số vòng trục vào quay được khi trục ra quay đủ 1 vòng.

Tại sao cùng công suất motor mà giá hộp côn chênh nhau nhiều?

Giá phụ thuộc chủ yếu vào size hộp, mà size do tỷ số và momen quyết định chứ không phải công suất motor. Cùng một công suất, hộp K57 tỷ số thấp rẻ hơn hẳn K107 tỷ số cao. Ngoài ra giá còn khác theo kiểu trục, mặt bích, cấp chính xác răng, chất lượng ổ bi và phớt, cấp hiệu suất motor và thương hiệu. Vì vậy, chỉ nên so sánh giá khi cùng size, cùng tỷ số và cùng cấu hình. Thông số các dòng hộp số khác được trình bày trong danh mục hộp giảm tốc và motor giảm tốc.

Hiển thị 1 - 16 trong 16 sản phẩm