0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Motor Điện 3 Pha 250Hp 185Kw Parma

4.042 reviews

Motor điện 3 pha 250HP 185kW Parma, 380V/660V, bản 4 cực khoảng 1480 vòng/phút, dòng khoảng 334 A, mô-men khoảng 1.194 Nm, chân đế B3 hoặc mặt bích B5, IP55.

Motor điện 3 pha 250HP 185kW (động cơ 185kW 250 ngựa 380V, motor 185 kW 3 pha Parma) là động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc công suất lớn, điện áp 380V/660V, 50Hz. Bản 4 cực quay khoảng 1480 vòng/phút, dòng định mức khoảng 334 A ở 380V, mô-men định mức khoảng 1.194 Nm, trục 80 mm.

Motor có các tốc độ 2 cực (khoảng 2975 vòng/phút), 4 cực, 6 cực; kiểu lắp chân đế B3 hoặc mặt bích B5, cấp bảo vệ IP55, vỏ gang cỡ khung 355. Dùng nhiều cho máy nghiền đá, máy nghiền xi măng, bơm, quạt công nghiệp và máy nén khí.

Mục lục

1. Thông số kỹ thuật Motor Điện 3 Pha 250Hp 185Kw

Tốc độ thông dụng của motor điện 3 pha 250Hp 185kw gồm có:

  • 4 pole, 4 cực điện, trục quay 1400-1450-1500 vòng/phút
  • 2 pole, 2 cực điện, trục quay 2900-2950-3000 vòng/phút
  • 6 pole, 6 cực điện, trục quay 900-960 vòng/phút

2. Phân loại Motor Điện 3 Pha 250Hp 185Kw

a. Động cơ điện 3 pha 250Hp 185kw chân đế 1400-1500 vòng

  • Tốc độ trục quay động cơ 250 HP 3 pha: 1400-1450 vòng/phút
  • Đường kính cốt trục: 80 mm

Bản vẽ motor chân đế 185Kw 250Hp 250 Ngựa 4 Cực

  • Khoảng cách tâm trục xuống mặt đất: 355 mm
  • Cường độ dòng điện khi đấu sao (660V) khoảng 193 (A), khi đấu tam giác (380V) khoảng 334 (A)

b. Động cơ điện 3 pha 250Hp 185kw mặt bích 1400-1500 RPM

  • Tốc độ: 4 cực điện
  • Đường kính trục motor 250 ngựa 3 pha: 80 mm
  • Đường kính mặt bích: 660 mm

Bản vẽ motor mặt bích 185Kw 250Hp 250 Ngựa 4 Cực

c. Động cơ điện 3 pha 250Hp 185kw chân đế 900-1000 vòng

  • Đường kính cốt trục động cơ 250 ngựa 3 pha: 95 mm
  • Mã hàng: Y3-355M2-6
  • Tốc độ trục quay: 900-1000 vòng/phút

Bản vẽ motor chân đế 185Kw 250Hp 250 Ngựa 6 Cực

  • Khoảng cách tâm trục xuống mặt đất: 355 mm
  • Dòng điện ampe định mức: đấu tam giác (380V) khoảng 340 (A)
  • Mã vòng bi trục ra mang tải (trục trước): 6322C3, mã bi phía sau đuôi motor: NU322C3

d. Động cơ điện 3 pha 250Hp 185kw mặt bích 900-1000 vòng

  • Tốc độ: 6 cực điện
  • Đường kính trục: 95 mm
  • Đường kính mặt bích: 800 mm

Bản vẽ motor mặt bích 185Kw 250Hp 250 Ngựa 6 Cực

  • Đường kính lỗ bích: 24 mm
  • Tổng chiều dài motor: 1530 mm

e. Động cơ điện 3 pha 250Hp 185kw chân đế 2900-3000 vòng

  • Đường kính cốt trục: 65 mm
  • Tốc độ trục quay: 2900-3000 vòng/phút

Bản vẽ motor chân đế 185Kw 250Hp 250 Ngựa 2 Cực

  • Khoảng cách tâm trục xuống mặt đất: 355 mm
  • Dòng điện ampe định mức: khi đấu tam giác (380V) khoảng 325 (A)

f. Động cơ điện 3 pha 250Hp 185kw mặt bích 2900-3000 vòng

  • Tốc độ: 2 cực điện
  • Đường kính trục: 65 mm
  • Đường kính mặt bích: 800 mm

Bản vẽ motor mặt bích 185Kw 250Hp 250 Ngựa 2 Cực

  • Đường kính lỗ bích: 24 mm
  • Tổng chiều dài motor: 1290 mm

3. Lựa chọn Motor Điện 3 Pha 250Hp 185Kw

Motor 250Hp 185kw thương hiệu Parma là motor nhập khẩu phổ biến có các đặc điểm sau:

  • Tiếng ồn ở mức cho phép dù máy có công suất cao, động cơ có tuổi thọ lên tới hơn 10 năm, độ bền sử dụng lâu dài
  • Động cơ đạt chứng chỉ chất lượng châu Âu và tiết kiệm điện, được sản xuất tại nhà máy hiện đại đạt chuẩn.

Ngoài ra còn có động cơ điện 250Hp 185kw chạy 700 vòng, 600 vòng, 500 vòng/phút (8 cực, 10 cực, 12 cực) nhưng ít phổ biến hơn.

Đặc điểm motor điện 3 pha 250Hp 185kw Parma

  • Điện áp 3 pha tiêu chuẩn: Việt Nam 380v; Châu Âu: 400v, 415v, 420v.
  • Tiêu chuẩn thiết kế IEC Châu Âu. Ký hiệu: Y3, Y2, Y, YE3, YE2
  • Tần số điện: 50Hz, 60hz
  • Tiện lợi cho nhiều dạng lắp đặt có cả kiểu chân đế và mặt bích
  • Cấp độ bảo vệ IP55 ngăn chặn bụi xâm nhập và độ ẩm vào motor
  • Đấu điện: 380v/660v, 
  • Làm mát bằng quạt và thiết kế tản nhiệt qua cánh thân trên.
  • Vòng bi bạc đạn cao cấp nhập khẩu chính hãng C & U, SKF – NSK 
  • Quy trình kiểm định xuất xưởng nghiêm ngặt.
  • Tiêu chuẩn tiết kiệm điện: IE3, IE2, IE1 chứng nhận từ Châu Âu.
  • Tiêu chuẩn chất lượng và an toàn điện: ISO 9001

4. Thông số điện motor điện 3 pha 250HP 185kW theo số cực

Số cựcMã motorTốc độ (vòng/phút)Dòng định mức 380V (đấu tam giác)Dòng định mức 660V (đấu sao)Mô-men định mức (Nm)Đường kính trục
4 cực—khoảng 1480khoảng 334 Akhoảng 193 Akhoảng 1.19480 mm
2 cực—khoảng 2975khoảng 325 Akhoảng 188 Akhoảng 59465 mm
6 cựcY3-355M2-6khoảng 990khoảng 340 Akhoảng 196 Akhoảng 1.78595 mm
Hạng mụcThông số gợi ý cho motor 185kW 380V
Điện áp, đấu dây380V đấu tam giác; 660V đấu sao (hộp cực 6 đầu dây)
Khởi độngsao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần; không khuyến nghị khởi động trực tiếp trên lưới yếu
Dòng khởi động trực tiếpkhoảng 6 – 7 lần dòng định mức
Aptomat (MCCB)khoảng 500 A
Cáp đồng cấp nguồnkhoảng 240 mm² mỗi pha, tùy chiều dài và cách đi dây
Rơ le nhiệt (mạch sao – tam giác)khoảng 194 A (bằng 0,58 dòng định mức)
Biến tần phù hợp185kW cho bơm, quạt; 200kW cho tải nặng (máy nghiền, băng tải đầy tải)
  • Dòng, mô-men trong bảng là số tham khảo điển hình, xem tem motor.
  • Mô-men khởi động khoảng 2 – 2,2 lần mô-men định mức.
  • Sao – tam giác: mô-men khởi động còn khoảng 1/3.
  • Nhiệt độ môi trường làm việc định mức đến 40 °C.

5. Cấu tạo motor điện 3 pha 250HP 185kW

  • Stator: lõi thép kỹ thuật điện ghép lá mỏng, cuộn dây đồng tráng men cách điện cấp F.
  • Rotor: rotor lồng sóc nhôm đúc trên lõi thép lá, ép trên trục thép rèn.
  • Khe hở không khí nhỏ giữa stator và rotor, không có chi tiết tiếp xúc.
  • Vỏ gang đúc có cánh tản nhiệt, quạt làm mát gắn đuôi trục, chụp quạt bảo vệ.
  • Vòng bi trước, sau (bản 4 cực: 6319C3 / NU319C3), có vú bơm mỡ bổ sung khi đang chạy.
  • Hộp cực 6 đầu dây U1, V1, W1, U2, V2, W2 đấu được sao hoặc tam giác.

6. Ứng dụng của động cơ điện 3 pha 185kW 250HP

  • Motor 185kW 4 cực chạy máy nghiền đá, máy nghiền côn, máy nghiền bi xi măng, máy nghiền clinker.
  • Motor 250HP 2 cực kéo bơm ly tâm công suất lớn, bơm cấp nước nhà máy, bơm tăng áp.
  • Động cơ 185 kW 3 pha chạy quạt hút lò hơi, quạt ly tâm, quạt cao áp, máy thổi khí.
  • Máy nén khí trục vít công suất lớn, máy làm lạnh công nghiệp.
  • Băng tải mỏ, máy cán thép, máy ép, máy nghiền bột giấy ngành luyện kim và giấy.
  • Motor 185kW 6 cực cho máy khuấy lớn, máy nghiền tốc độ chậm, hộp số tải nặng.

7. Ưu điểm của motor 185kW 250 ngựa 3 pha

  • Vỏ gang IP55 chịu bụi, ẩm môi trường mỏ đá, nhà máy xi măng.
  • Cách điện cấp F, chạy liên tục chế độ S1 ở tải định mức.
  • Đầy đủ 2, 4, 6 cực, chân đế và mặt bích cùng công suất 185kW.
  • Hộp cực 380V/660V khởi động sao – tam giác được trên lưới 380V.
  • Chạy biến tần tốt cho bơm, quạt, tiết kiệm điện khi giảm lưu lượng.

8. Câu hỏi thường gặp về motor điện 3 pha 250HP 185kW

  • Cần báo gì khi hỏi hàng? Báo 185kW, số cực, chân đế hay mặt bích. Báo điện áp lưới.
  • Chọn 2 cực hay 4 cực? Bơm, quạt tốc độ cao dùng 2 cực. Máy nghiền, băng tải thường dùng 4 cực.
  • Kiểm tra tem thế nào? Tem ghi 185kW, 380/660V, dòng khoảng 334 A (4 cực).
  • Đường kính trục bao nhiêu? Bản 2 cực trục 65 mm. Bản 4 cực trục 80 mm.
  • Trạm biến áp có cần xem? Có. Dòng khởi động lớn làm sụt áp lưới. Báo dung lượng máy biến áp.
  • Hỏi gì về vòng bi? Hỏi mã vòng bi trước, sau. Hỏi có vú bơm mỡ không.
  • Cần hỏi khối lượng không? Có. Motor 185kW rất nặng. Chuẩn bị cẩu, xe nâng phù hợp.
  • Cần chuẩn bị gì? MCCB khoảng 500 A, cáp đồng khoảng 240 mm². Tủ sao – tam giác hoặc khởi động mềm.
  • Đấu dây thế nào? Lưới 380V chạy tam giác. Khởi động sao rồi chuyển tam giác.
  • Chỉnh rơ le nhiệt bao nhiêu? Mạch sao – tam giác chỉnh khoảng 194 A.
  • Móng máy cần gì? Móng bê tông đủ nặng, bu lông neo chắc. Đệm căn phẳng chân đế.
  • Căn tâm khớp nối ra sao? Căn bằng đồng hồ so hoặc laser. Sai lệch càng nhỏ càng tốt.
  • Trước khi chạy cần đo gì? Đo cách điện bằng megomet 1000V. Trên 1 MΩ mới đóng điện.
  • Chạy thử thế nào? Chạy không tải, kiểm tra chiều quay. Đo dòng ba pha cân bằng.
  • Tiếp địa cần không? Bắt buộc. Nối tiếp địa vỏ motor và tủ điện.
  • Bơm mỡ vòng bi khi nào? Theo bảng trên tem motor. Bơm khi motor đang chạy.
  • Bơm bao nhiêu mỡ? Đúng lượng ghi trên tem. Thừa mỡ làm vòng bi nóng.
  • Cần đo gì? Đo dòng ba pha khi có tải. Lệch pha lớn cần kiểm tra ngay.
  • Nhiệt độ bao nhiêu là ổn? Vỏ motor dưới khoảng 80 °C là bình thường. Ổ bi nóng hơn vỏ cần xem lại.
  • Rung động kiểm tra sao? Đo rung tại ổ bi. Rung tăng dần thường do lệch tâm, mòn bi.
  • Tủ điện cần xem gì? Siết lại đầu cốt. Xem tiếp điểm khởi động từ có cháy rỗ.
  • Vệ sinh thế nào? Thổi sạch bụi cánh tản nhiệt, lưới quạt.
  • Cách điện đo lại khi nào? Đo sau mỗi lần dừng lâu, mùa mưa ẩm.
  • "Khởi động trực tiếp cho nhanh". Dòng khởi động gấp 6–7 lần. Sụt áp, sốc cơ khí.
  • "Bơm mỡ càng nhiều càng tốt". Thừa mỡ làm ổ bi nóng, hỏng phớt.
  • "Rơ le nhiệt chỉnh cao cho khỏi nhảy". Motor dễ cháy khi kẹt tải.
  • "Chuyển sao – tam giác càng nhanh càng tốt". Chuyển sớm dòng vọt rất cao.
  • "Biến tần cùng công suất là đủ cho máy nghiền". Tải nặng cần biến tần lớn hơn một cấp.
  • "Lệch pha nhẹ không sao". Lệch áp nhỏ làm dòng lệch lớn. Cuộn dây nóng nhanh.