Động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW là motor có hộp số. Thiết bị tạo mô-men hàng nghìn N.m ở tốc độ thấp. Đây là cấp công suất của máy nghiền, tời, băng tải nặng.
Ở tải này, khởi động và độ bền cơ khí là chính. Chọn đúng từ đầu giúp tránh hỏng trục, cháy motor.
Nội dung
- 1. Động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW là gì?
- 2. Phân loại theo kết cấu hộp số
- 3. Liền khối hay motor rời ghép hộp số?
- 4. Tốc độ và mô-men theo tỉ số truyền
- 5. Chọn động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW cho tải nặng
- 6. Phanh, chống quay ngược và bảo vệ quá tải
- 7. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW
- 8. Câu hỏi thường gặp về động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW
1. Động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW là gì?
Động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW gồm motor 7.5kW và hộp số. Motor thường là loại 4 cực, chạy 380V 50Hz. Tốc độ định mức khoảng 1.450–1.460 vòng/phút.
- Quy đổi: 7.5kW ≈ 10HP, quy đổi khá tròn.
- Khung motor IEC: phổ biến cỡ 132M.
- Trục motor: thường 38mm.
- Dòng định mức: khoảng 15A ở 380V.
- Mô-men trên trục motor: khoảng 49 N.m.
- Cấp bảo vệ: IP55 phổ biến, cách điện cấp F.
Đọc nhãn thông số
Nhãn motor cần ghi kW, V, A, Hz, vòng/phút và cosφ.
Nhãn hộp số cần ghi tỉ số, tốc độ, mô-men cho phép.
Cấp hiệu suất motor
Motor 7.5kW 4 cực cấp IE2 đạt tối thiểu khoảng 88,7%. Cấp IE3 đạt tối thiểu khoảng 90,4%. Máy chạy hai, ba ca mỗi ngày nên ưu tiên IE3. Phần điện tiết kiệm được khá rõ sau vài năm.
Nhiều người gọi nhầm là "motor 10kW". Thực tế 10 là số HP, công suất là 7.5kW. Đây là cấp lớn của nhóm động cơ giảm tốc 3 pha.
Video dưới đây cho thấy động cơ giảm tốc 7.5kW 10HP tỉ số truyền 1/20 khi chạy thực tế.
2. Phân loại theo kết cấu hộp số
Ở 7.5kW, hộp số chịu mô-men lớn nên vỏ thường bằng gang. Có năm kết cấu chính.
a. Bánh răng nghiêng đồng trục
Hiệu suất cao, khoảng 94–98%. Hợp với tải nặng chạy liên tục.
b. Trục song song
Thân dẹt, trục rỗng lắp thẳng lên trục máy. Rất phổ biến ở băng tải dài.
c. Bánh răng côn xoắn
Đổi hướng 90 độ, hiệu suất khoảng 94–96%. Hợp với máy khuấy đứng, máy trộn. Dòng hộp giảm tốc bánh răng côn có nhiều cỡ phù hợp.
d. Trục vít bánh vít
Cỡ hộp rất lớn ở mức 10HP. Sinh nhiệt nhiều nên ít dùng cho tải liên tục. Hiệu suất ở tỉ số lớn chỉ khoảng 50–70%.
e. Cycloid
Hộp giảm tốc cyclo chịu quá tải tức thời tốt. Hay dùng cho máy nghiền, máy băm. Một cấp đạt tỉ số khoảng 1/9 đến 1/87.

Các dạng động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW.
3. Liền khối hay motor rời ghép hộp số?
Có hai cách tạo một bộ truyền 7.5kW. Một là motor liền hộp số. Hai là motor rời nối hộp số qua khớp nối.
- Liền khối: gọn, đồng tâm sẵn, lắp nhanh.
- Ghép mặt bích: motor chuẩn IEC, dễ thay khi hỏng.
- Motor rời, khớp nối: cần bệ chung và căn đồng tâm.
Liền khối là lựa chọn phổ biến cho máy mới. Motor rời hợp với dây chuyền cũ đã có bệ.
Kiểu motor rời hay gặp ở hộp giảm tốc ZQ. Hộp to, bền, chịu va đập tốt. Đổi lại, cần nhiều mặt bằng và thời gian căn chỉnh.
Máy thay thế hàng cũ nên ưu tiên giữ nguyên kiểu lắp. Đổi kiểu lắp thường kéo theo sửa bệ và trục máy.
Motor rời cùng cỡ có ở nhóm motor điện 3 pha. Khi ghép, kiểm tra cỡ trục và mặt bích motor 132.

Một số kiểu ghép motor với hộp số.
4. Tốc độ và mô-men theo tỉ số truyền
Tốc độ trục ra bằng tốc độ motor chia tỉ số truyền. Mô-men tính theo T = 9550 × P / n × η.
| Tỉ số | Tốc độ ra (vòng/phút) | Mô-men gần đúng (N.m) |
| 1/5 | 290 | 240 |
| 1/15 | 97 | 710 |
| 1/30 | 48 | 1.420 |
| 1/60 | 24 | 2.810 |
| 1/100 | 14,5 | 4.630 |
| 1/200 | 7,3 | 9.150 |
Bảng tính cho hộp bánh răng, hiệu suất 93–96%. Ở 1/200, trục ra đạt gần 1 tấn mét mô-men. Trục, then và khớp nối phía sau phải chịu được mức này.
Ví dụ tính cho tời kéo
Tang tời đường kính 300mm, cần kéo cáp 9–10 m/phút. Tang phải quay khoảng 10 vòng/phút. Tỉ số gần nhất là 1/150, cho khoảng 9,7 vòng/phút. Mô-men trục ra khi đó khoảng 6.900 N.m. Lực kéo lý thuyết trên cáp khoảng 46 kN.
Tỉ số 1/150 – 1/200 thường cần hộp ba cấp. Một số máy dùng hai hộp ghép tầng. Hộp càng nhiều cấp càng dài và nặng.
5. Chọn động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW cho tải nặng
Tải nặng cần tính va đập, quán tính, số lần đóng cắt. Mô-men cho phép của hộp phải đủ lớn. Nó phải vượt mô-men tải nhân hệ số làm việc.
- Máy nghiền, máy băm: hệ số khoảng 1,75–2,0.
- Tời, cơ cấu di chuyển cẩu: khoảng 1,5 trở lên.
- Máy khuấy bể lớn: khoảng 1,25–1,5, chú ý tải dọc trục.
- Băng tải liệu nặng, dốc: khoảng 1,25–1,5.
- Chạy 24 giờ/ngày: cộng thêm khoảng 0,25.
Tải quán tính và số lần đề
Tải quán tính lớn như rotor máy nghiền cần chú ý thêm. Thời gian đề dài làm motor nóng. Hộp số cũng chịu xung mô-men lớn mỗi lần đề. Đề quá nhiều lần mỗi giờ làm cuộn dây quá nhiệt.
Máy khuấy đứng tạo lực dọc trục và lực hướng kính lớn. Cần chọn hộp có ổ đỡ trục ra tăng cường. Nhóm motor giảm tốc tải nặng dành cho các dạng tải này.
6. Phanh, chống quay ngược và bảo vệ quá tải
Bảo vệ cơ khí là bộ phận ngăn tải làm hỏng máy. Ở 10HP, sự cố cơ khí gây hư hại lớn. Vì vậy phụ kiện an toàn rất đáng cân nhắc.
- Phanh điện từ: giữ tải khi mất điện, cần cho tời.
- Chống quay ngược: giữ băng tải dốc không trôi ngược khi dừng.
- Khớp an toàn: trượt khi kẹt tải, bảo vệ bánh răng.
- Rơ le giám sát dòng: cắt máy khi tải tăng bất thường.
- Cảm biến tốc độ: phát hiện băng tải trượt hoặc kẹt.
Mô-men hãm phải lớn hơn mô-men tải quy về trục motor. Phanh thường lắp phía sau motor, trước quạt. Phanh có loại dùng điện xoay chiều, có loại một chiều.
Mẫu có phanh tích hợp thuộc động cơ giảm tốc có phanh. Hộp trục vít không thay thế được phanh ở cơ cấu nâng.
7. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW
- Nhầm 10HP với 10kW: mua dư hoặc thiếu công suất.
- Nhảy aptomat khi đề: thường do đề trực tiếp tải nặng.
- Chọn trục vít cho tải liên tục: hộp nóng, hao điện.
- Gãy trục, vỡ then: do bỏ qua hệ số làm việc.
- Kêu, rung mạnh: thường do bệ yếu hoặc lệch tâm.
- Hàng bãi Nhật: nhiều máy điện 200V, cần đổi nguồn phù hợp.
- Chạy biến tần tần số thấp lâu: quạt quay chậm, motor nóng.
- Hàng cũ trôi nổi: bánh răng mòn khó thấy từ bên ngoài.
- Xuất xứ: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật khác vật liệu, dung sai.
- Nhãn không rõ: khó biết tỉ số, mô-men cho phép.
- Nhầm mặt bích: bích hộp số phải khớp khung motor 132.
- Quên tải lúc đề: máy nghiền đầy liệu cần lực đề lớn.
Trước khi chọn, hãy xác định tải, tốc độ, kiểu lắp, nguồn. Đủ bốn thông tin này, việc chọn mã chính xác hơn nhiều.
8. Câu hỏi thường gặp về động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW
- Động cơ giảm tốc 10HP có phải 10kW?
Không. 10HP tương đương khoảng 7.5kW. - Dòng định mức của motor giảm tốc 7.5kW là bao nhiêu?
Khoảng 15A ở 380V, tùy hãng và cấp hiệu suất. - Tỉ số 1/30 cho trục ra quay bao nhiêu vòng?
Khoảng 48 vòng/phút với motor 4 cực. - Động cơ giảm tốc 10HP 7.5kW có chạy máy phát được không?
Được nếu máy phát đủ lớn. Biến tần giúp giảm yêu cầu công suất máy phát. - Động cơ giảm tốc 7.5kW lắp đứng được không?
Được nếu đặt đúng tư thế lắp. Lượng dầu và phớt sẽ khác. - Hộp cycloid có hợp với máy nghiền 10HP?
Hợp. Kết cấu cycloid chịu va đập tức thời tốt. - Có cần phanh cho băng tải dốc?
Nên có phanh hoặc bộ chống quay ngược để tránh trôi tải. - Tỉ số 1/60 cho trục ra quay bao nhiêu vòng?
Với motor 4 cực, trục ra quay khoảng 24 vòng/phút. - Mô-men trục ra ở tỉ số 1/30 khoảng bao nhiêu?
Theo công thức 9550 × 7,5 ÷ 48, mô-men lý thuyết khoảng 1.490 Nm. Trừ hao hiệu suất hộp bánh răng, thực tế còn khoảng 1.400 Nm. - Động cơ giảm tốc 7.5kW nặng khoảng bao nhiêu?
Tùy kiểu hộp và tỉ số, từ khoảng 90 kg với hộp đồng trục tỉ số nhỏ đến vài trăm kg với hộp tỉ số lớn. - Motor 7.5kW 4 cực dùng khung bao nhiêu?
Theo tiêu chuẩn IEC là khung 132M, trục motor đường kính 38 mm. - Trục ra động cơ giảm tốc 7.5kW thường bao nhiêu mm?
Phụ thuộc size hộp, thường trong khoảng 50–90 mm. Tỉ số càng lớn thì trục ra càng to. - Động cơ giảm tốc 7.5kW chạy biến tần được không?
Được. Nếu chạy lâu ở tần số thấp, dưới khoảng 25Hz, nên dùng thêm quạt làm mát độc lập cho motor. - Hộp trục vít có hợp với động cơ giảm tốc 7.5kW không?
Ở công suất này, hộp bánh răng được dùng nhiều hơn vì hiệu suất cao và ít nóng. Hộp trục vít 7.5kW biến một phần đáng kể công suất thành nhiệt. - Có động cơ giảm tốc 7.5kW chạy điện 1 pha không?
Motor 1 pha 7.5kW có nhưng hiếm và cồng kềnh. Hầu hết động cơ giảm tốc 7.5kW là loại 3 pha 380V.
Ngoài loại này, nhóm động cơ giảm tốc còn có các công suất và dòng sản phẩm sau:
- Động Cơ Giảm Tốc 200W
- Động Cơ Giảm Tốc 0.5HP 0.37Kw
- Motor Giảm Tốc 1HP 0.75Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 1.5HP 1.1Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 2HP 1.5Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 3HP 2.2Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 4HP 3Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 5HP 3.7Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 4Kw
- Động Cơ Giảm Tốc 5.5Kw
- Motor Giảm Tốc Tải Nặng
- Động Cơ Bánh Răng
- Động Cơ Giảm Tốc ABB
- Động Cơ Giảm Tốc Mini
- Motor Giảm Tốc Cốt Âm
- Động Cơ Giảm Tốc Có Phanh
- Motor Giảm Tốc 220V
- Motor Giảm Tốc Wansin
- Motor Sew
- Motor Nord



















