0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc
Bộ lọc sản phẩm

Hộp Giảm Tốc ZQ

8.246 reviews

Hộp giảm tốc ZQ là hộp số bánh răng trụ hai cấp. Các trục đặt song song. Dòng này sinh ra cho cầu trục và thiết bị nâng hạ. Hộp lắp rời với motor qua khớp nối.

Hộp còn gọi là hộp số ZQ, hộp số giảm tốc ZQ. Bản cải tiến mang mã JZQ. Cả hai đều rất phổ biến trong nhà xưởng Việt Nam.

1. Hộp giảm tốc ZQ là gì?

Hộp giảm tốc ZQ là bộ giảm tốc bánh răng trụ. Nó có hai cấp và lắp nằm ngang. Trục vào và trục ra song song, nằm cùng mặt phẳng.

  • Kiểu truyền: bánh răng trụ thân khai, hai cấp.
  • Size: tổng khoảng cách tâm hai cấp, đơn vị mm.
  • Tỉ số: khoảng 8 đến 50.
  • Hiệu suất: khoảng 94–95% cho cả hai cấp.
  • Tốc độ vào: thường không quá 1.500 vòng/phút.

ZQ ra đời từ tiêu chuẩn cơ khí cũ cho cần trục. Kích thước của nó đã chuẩn hóa nhiều thập kỷ. Vì vậy hộp thay thế rất dễ tìm.

Size cũng gần bằng khoảng cách trục vào tới trục ra. Ví dụ ZQ500 có tổng khoảng cách tâm 500 mm.

ZQ thuộc nhóm hộp giảm tốc 2 cấp. Nó cũng là một dạng hộp giảm tốc trục song song.

Hộp giảm tốc ZQ bánh răng trụ hai cấp

Hộp giảm tốc ZQ vỏ gang.

Video dưới đây giới thiệu hộp giảm tốc ZQ650 vỏ dày cùng các tỉ số truyền thông dụng.

2. Cấu tạo hộp số giảm tốc ZQ

Hộp số giảm tốc ZQ gồm vỏ hai nửa và ba trục. Hai cặp bánh răng truyền lực. Mặt ghép vỏ nằm ngang, đi qua tâm trục.

  • Vỏ hộp: gang đúc, chia nắp trên và thân dưới.
  • Trục vào: trục tốc độ cao, nối motor qua khớp nối.
  • Trục trung gian: mang bánh răng lớn cấp một.
  • Trục ra: trục tốc độ thấp, mô-men lớn nhất.
  • Bánh răng: thép 45, 40Cr hoặc 35SiMn tôi cải thiện.
  • Ổ lăn: ổ bi đỡ hoặc ổ đũa ở mỗi đầu trục.
  • Bôi trơn: ngâm dầu, bánh răng vung dầu lên ổ.

Bánh răng ZQ là loại mặt răng mềm hoặc trung bình. Răng được tôi cải thiện rồi gia công tinh. Loại này chịu va đập tốt. Tuy vậy, tải riêng thấp hơn răng tôi cứng.

Nắp hộp có cửa thăm, nút thông hơi. Thân hộp có que thăm dầu và nút xả.

3. Thông số kỹ thuật phổ biến của hộp giảm tốc ZQ

Hộp giảm tốc ZQ có tám size chính, từ 250 đến 1000. Mỗi size có chín mức tỉ số danh nghĩa.

Thông sốGiá trị
Size250, 350, 400, 500, 650, 750, 850, 1000
Tỉ số danh nghĩa48,57; 40,17; 31,5; 23,34; 20,49; 15,75; 12,64; 10,35; 8,23
Tốc độ vàoTối đa 1.500 vòng/phút
Hiệu suấtKhoảng 94–95%
Kiểu lắp9 kiểu, ký hiệu I đến IX
Nhiệt độ môi trườngKhoảng −40 đến +45°C

Người dùng hay gọi tròn tỉ số là 50, 40, 30. Khi tính tốc độ chính xác, hãy dùng tỉ số thật. Ví dụ tỉ số 48,57 chứ không phải 50.

Tỉ số nhỏ cho tốc độ ra cao, mô-men thấp hơn. Tỉ số lớn cho tốc độ chậm, lực kéo mạnh. Cơ cấu nâng thường dùng tỉ số lớn.

Motor 4 cực 1.450 vòng/phút, tỉ số 31,5. Trục ra quay khoảng 46 vòng/phút.

4. Phân loại hộp giảm tốc ZQ

Hộp giảm tốc ZQ chia theo size, kiểu lắp, đầu trục ra. Mã hàng ghi đủ các yếu tố này.

Các kiểu thiết kế hộp giảm tốc ZQ

Các kiểu thiết kế hộp số ZQ.

Theo kiểu lắp

  • Chín kiểu lắp khác nhau ở hướng đầu trục vào, trục ra.
  • Có kiểu một đầu trục vào, một đầu trục ra.
  • Có kiểu hai đầu trục vào hoặc hai đầu trục ra.

Theo đầu trục ra

  • Đầu trục trụ: có then, lắp khớp nối, nhông, puly.
  • Đầu trục răng: nối khớp răng với tang tời cầu trục.

Mã hàng thường gồm size, tỉ số, kiểu lắp và đầu trục. Ví dụ ZQ500 đi kèm tỉ số và số kiểu lắp. Hãy đọc kỹ từng phần trước khi đặt hàng.

Theo phiên bản

  • ZQ: bản gốc, dùng rộng rãi nhất.
  • JZQ: bản cải tiến, kích thước gần giống ZQ.
  • ZSQ: bản ba cấp, tỉ số lớn hơn.

5. Ưu điểm và giới hạn của hộp số ZQ

Hộp số ZQ bền, chịu va đập và có hiệu suất cao. Điểm yếu là nặng và cồng kềnh.

Ưu điểm

  • Hiệu suất khoảng 94–95%, cao hơn hộp trục vít nhiều.
  • Vỏ gang dày, chịu rung và va đập tốt.
  • Lắp rời motor, hỏng motor không ảnh hưởng hộp.
  • Kết cấu đơn giản, dễ tháo bánh răng, ổ bi.
  • Kích thước chuẩn hóa, dễ thay hộp cùng size.
  • Làm việc được ngoài trời khi có mái che.

Giới hạn

  • Nặng và chiếm diện tích hơn hộp răng tôi cứng.
  • Không tự hãm, cơ cấu nâng phải có phanh.
  • Độ ồn cao hơn khi bánh răng đã mòn.
  • Tỉ số tối đa khoảng 50 cho bản hai cấp.

Nơi chật có thể xét motor giảm tốc tải nặng liền trục. Loại này dùng răng tôi cứng, nhỏ hơn cùng mô-men.

6. Ứng dụng của hộp giảm tốc ZQ

Hộp giảm tốc ZQ chủ yếu dùng cho thiết bị nâng hạ. Nó cũng dùng cho vận chuyển nặng. Nó cũng có mặt trong mỏ, luyện kim, vật liệu xây dựng.

  • Cầu trục, cổng trục: cơ cấu nâng và cơ cấu di chuyển.
  • Tời: tời kéo, tời nâng công trình.
  • Nghiền: máy nghiền đá, nghiền phế liệu.
  • Vận chuyển: băng tải đường dài, gầu tải.
  • Ép: máy ép gạch, ép gỗ, cán thép.
  • Công nghiệp nặng: luyện kim, xi măng, khai khoáng.

Ở cầu trục, đầu trục ra răng nối thẳng tang cuốn cáp. Phanh đặt ở trục motor hoặc trục vào hộp.

Cơ cấu di chuyển xe con, xe cầu cũng dùng ZQ. Khi đó tỉ số thường thấp hơn cơ cấu nâng.

Cơ cấu nâng thường dùng motor có phanh. Tải vừa có thể dùng động cơ giảm tốc có phanh.

7. Cách chọn hộp giảm tốc ZQ đúng tải

Chọn hộp giảm tốc ZQ dựa vào ba yếu tố. Đó là tỉ số, tốc độ vào, chế độ làm việc. Công suất motor chỉ là một phần.

  • Bước 1: xác định tốc độ trục ra cần.
  • Bước 2: chọn tỉ số danh nghĩa gần nhất.
  • Bước 3: xác định chế độ làm việc nhẹ, vừa hay nặng.
  • Bước 4: tra bảng công suất cho phép theo size.
  • Bước 5: chọn size có công suất cho phép lớn hơn motor.
  • Bước 6: chọn kiểu lắp và kiểu đầu trục ra.

Bảng ZQ thường ghi công suất theo hệ số JC%. Cùng size, JC 15% cho phép công suất cao hơn JC 40%. Cơ cấu nâng làm việc nhiều ca cần tính chế độ nặng.

Tốc độ vào cũng ảnh hưởng công suất cho phép. Motor 4 cực hoặc 6 cực là hợp nhất. Size lớn nên dùng motor tốc độ thấp hơn.

Motor đi kèm thường là motor điện 3 pha chân đế. Cầu trục nên dùng motor chuyên cho cần trục.

8. Các size hộp giảm tốc ZQ thông dụng

Size ZQ 350 đến 650 được dùng nhiều nhất ở Việt Nam. Size càng lớn, mô-men trục ra càng cao.

Kích cỡ các size thông dụng của hộp giảm tốc ZQ

Kích thước các size ZQ thông dụng.

  • ZQ250–350: cầu trục nhỏ, tời nhẹ, băng tải.
  • ZQ400–500: cầu trục vài tấn, máy nghiền vừa.
  • ZQ650–750: cầu trục lớn, máy cán, nghiền nặng.
  • ZQ850–1000: cơ cấu nâng tải rất nặng, mỏ, luyện kim.

Đường kính trục ra cũng tăng theo size. Size lớn cần khớp nối và ổ đỡ tang chắc chắn. Bệ đặt hộp phải đủ cứng để tránh rung.

Khối lượng hộp tăng nhanh theo size. Size nhỏ chỉ vài chục kg. Size lớn nặng tới hàng tấn.

Trước khi thay, hãy đo tâm trục, cỡ trục, lỗ chân đế. Hộp cùng size nhưng khác hãng có thể lệch lỗ bắt.

9. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn hộp giảm tốc ZQ

Hộp giảm tốc ZQ hay bị chọn sai kiểu lắp, nguồn gốc. Dưới đây là các lỗi hay gặp tại Việt Nam.

  • Nhầm kiểu lắp: đầu trục ra nằm sai phía, không vừa máy.
  • Lẫn ZQ và JZQ: lỗ chân đế, cỡ trục có thể khác.
  • Hiểu sai size: nghĩ size là đường kính hay chiều dài hộp.
  • Tính theo số tròn: tốc độ thực lệch so với tính.
  • Bỏ qua JC%: hộp quá tải khi chạy nhiều ca.
  • Dùng motor 2 cực: hộp ồn, nóng và mau hỏng.
  • Không lắp phanh: hộp ZQ không tự hãm, tải tụt.
  • Mua hàng bãi: hộp tháo từ cầu trục cũ, răng đã mòn.
  • Hàng không rõ nguồn gốc: thép răng kém, vỏ mỏng.

Hàng bãi Nga, Tiệp từng rất phổ biến. Hộp cũ cần kiểm tra mặt răng, độ rơ, vết nứt. Hộp mới chủ yếu từ Trung Quốc. Chất lượng chênh lệch lớn.

Rò dầu mặt ghép thường do đặt hộp nghiêng. Hộp ZQ được thiết kế để lắp nằm ngang.

10. So sánh hộp giảm tốc ZQ với các dòng hộp khác

Hộp giảm tốc ZQ bền hơn hộp trục vít. Nó to hơn hộp răng tôi cứng. Hiệu suất của nó cao.

Tiêu chíZQTrục vít WPRăng tôi cứng
Hiệu suất94–95%50–85%Trên 94%
Tự hãmKhôngĐôi khiKhông
Kích thướcLớnGọnGọn nhất
Chịu va đậpTốtVừaTốt
Góc trụcSong songVuông gócSong song hoặc vuông góc

Cần trục vuông góc thì xem hộp giảm tốc WPA. Nâng chậm, chính xác thì xem hộp giảm tốc vít nâng hạ.

Băng tải, máy trộn tốc độ vừa cũng dùng được ZQ. Khi cần gọn, hộp răng tôi cứng là lựa chọn thay thế.

Các dòng trên đều thuộc nhóm hộp giảm tốc công nghiệp.

11. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc ZQ

  • Hộp giảm tốc ZQ có mấy cấp?
    Hai cấp bánh răng trụ. Bản ba cấp mang mã ZSQ.
  • Size ZQ500 nghĩa là gì?
    Tổng khoảng cách tâm hai cấp là 500 mm.
  • Hộp số ZQ có tỉ số tối đa bao nhiêu?
    Khoảng 48,57, thường gọi tròn là 50.
  • Hộp giảm tốc ZQ có tự hãm không?
    Không. Cơ cấu nâng bắt buộc phải có phanh.
  • ZQ và JZQ có thay thế nhau được không?
    Thường được, nhưng cần đo lại chân đế và trục.
  • Hiệu suất hộp giảm tốc ZQ là bao nhiêu?
    Khoảng 94–95% cho cả hai cấp.
  • Hộp số ZQ có lắp đứng được không?
    Không nên. Hộp được thiết kế lắp nằm ngang.
  • Tốc độ vào tối đa của hộp ZQ là bao nhiêu?
    Thường không quá 1.500 vòng/phút.
  • Kiểu lắp I đến IX của hộp ZQ là gì?
    Đây là ký hiệu vị trí đầu trục vào và trục ra so với nhau. Kiểu lắp được chọn theo cách bố trí motor và máy trên mặt bằng.
  • Hộp giảm tốc ZQ dùng cho những máy nào?
    Thường gặp ở cầu trục, tời, băng tải, máy cán và máy nghiền.
  • Hộp ZQ có gắn motor trực tiếp được không?
    Không. Motor đặt rời trên bệ và nối với hộp qua khớp nối hoặc puly.
  • Các size hộp ZQ phổ biến là gì?
    Thường gặp ZQ250, ZQ350, ZQ400, ZQ500, ZQ650, ZQ750, ZQ850 và ZQ1000.
  • Hộp ZQ có những tỉ số danh nghĩa nào?
    Các tỉ số gồm 48,57; 40,17; 31,5; 23,34; 20,49; 15,75; 12,64; 10,35 và 8,23.
  • Vỏ hộp giảm tốc ZQ có cấu tạo thế nào?
    Vỏ gang đúc chia đôi theo mặt ngang qua tâm trục, nên mở nắp ra là thấy toàn bộ bánh răng.
  • Hộp giảm tốc ZQ dùng loại bánh răng gì?
    Hộp dùng bánh răng trụ ăn khớp ngoài, hai cấp, bố trí trên các trục song song.

Ngoài loại này, nhóm hộp giảm tốc còn có các dòng sau:

Hiển thị 1 - 7 trong 7 sản phẩm