0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc
Bộ lọc sản phẩm

Động Cơ Giảm Tốc 4Kw

8.120 reviews

Động cơ giảm tốc 4kW là motor 3 pha ghép hộp số. Thị trường còn gọi là motor giảm tốc 5.5HP. Hộp số hạ tốc độ và tăng mô-men ở trục ra. Nhờ vậy máy kéo khỏe mà vẫn chạy êm.

Cấp công suất này phổ biến ở băng tải, máy trộn. Muốn chọn đúng, cần hiểu tốc độ, mô-men và kiểu hộp số. Nguồn điện và cách khởi động cũng quan trọng không kém.

1. Động cơ giảm tốc 4kW là gì?

Động cơ giảm tốc 4kW gồm motor điện và hộp số. Motor thường là loại không đồng bộ 4 cực. Điện áp chuẩn là 380V, tần số 50Hz. Tốc độ định mức khoảng 1.440 vòng/phút.

  • Quy đổi: 4kW ≈ 5,4HP, thường làm tròn thành 5.5HP.
  • Khung motor: theo chuẩn IEC thường là cỡ 112M.
  • Dòng định mức: khoảng 8–9A ở 380V.
  • Mô-men tại trục motor: khoảng 26–27 N.m.
  • Cấp bảo vệ: phổ biến IP54 hoặc IP55.
  • Cấp cách điện: thường là cấp F.

Hộp số nhân mô-men lên nhiều lần. Đổi lại, tốc độ giảm đúng theo tỉ số truyền. Vì thế motor 4kW kéo được tải hàng tấn. Đây là nhánh tầm trung của động cơ giảm tốc 3 pha.

Phần motor có nhiều cấp hiệu suất như IE1, IE2, IE3. Cấp IE3 tốn ít điện hơn khi chạy liên tục. Bù lại, dòng khởi động của IE3 thường cao hơn một chút. Motor rời cùng cỡ có ở nhóm motor điện 3 pha.

Ưu điểm động cơ giảm tốc 4kW 5.5HP 3 pha

Ưu điểm của động cơ giảm tốc 4kW liền khối.

Video dưới đây giới thiệu động cơ giảm tốc 4kW 5.5HP ghép hộp bánh răng đồng trục dòng R, giúp hình dung kích thước và kiểu trục ra thực tế.

2. Tốc độ trục ra theo tỉ số truyền

Tốc độ trục ra bằng tốc độ motor chia tỉ số truyền. Motor 1.440 vòng/phút, tỉ số 1/10 cho khoảng 144 vòng/phút. Tỉ số càng lớn, trục ra càng chậm và khỏe.

Nhóm tỉ sốTốc độ trục raỨng dụng gợi ý
1/3 – 1/5290–480 vòng/phútQuạt, bơm, khuấy nhanh
1/10 – 1/2072–144 vòng/phútVít tải, gầu tải
1/23 – 1/4333–63 vòng/phútBăng tải, máy trộn
1/50 – 1/10014–29 vòng/phútMáy cán, bàn xoay
1/150 – 1/2007–10 vòng/phútTời kéo, cơ cấu quay chậm

Tỉ số nhỏ thường chỉ cần một cấp bánh răng. Tỉ số trên khoảng 1/60 thường cần hai, ba cấp. Một số hãng dùng tỉ số lẻ như 17, 23, 29. Số lẻ giúp các răng ăn khớp luân phiên đều hơn.

Với băng tải, hãy đổi vận tốc băng ra vòng/phút trước. Lấy vận tốc chia cho chu vi puly dẫn. Sau đó chọn tỉ số gần nhất với kết quả. Sai số vài phần trăm thường chấp nhận được.

3. Mô-men xoắn đầu ra của động cơ giảm tốc 4kW

Mô-men đầu ra tính theo T = 9550 × P / n × η. P tính bằng kW, n là tốc độ trục ra. η là hiệu suất hộp số.

  • Tỉ số 1/10: khoảng 255 N.m.
  • Tỉ số 1/30: khoảng 760 N.m.
  • Tỉ số 1/50: khoảng 1.260 N.m.
  • Tỉ số 1/100: khoảng 2.490 N.m.

Các số trên tính cho hộp bánh răng, hiệu suất 94–96%. Hộp trục vít có hiệu suất thấp hơn nhiều. Ở tỉ số lớn, con số này chỉ khoảng 50–70%. Cùng tỉ số, mô-men thực của hộp trục vít nhỏ hơn rõ.

Mô-men tính ra chỉ là giá trị lý thuyết. Mô-men cho phép của hộp số phải lớn hơn. Phần dư này chính là hệ số làm việc.

Ví dụ băng tải cát

Băng cần 30 vòng/phút ở puly dẫn. Tỉ số gần nhất là khoảng 1/50. Trục ra khi đó đạt chừng 1.260 N.m. Tải cát có va đập nhẹ nên cần hệ số khoảng 1,25. Vậy hộp số phải chịu được tối thiểu khoảng 1.575 N.m.

4. Các kiểu hộp số ghép với motor 4kW

Ở mức 4kW, hầu hết kết cấu hộp số đều có sẵn. Mỗi kiểu hợp với một cách bố trí máy.

a. Hộp bánh răng nghiêng đồng trục

Trục vào và trục ra cùng một đường tâm. Hiệu suất cao, khoảng 94–98%. Kiểu này hợp với đa số máy đặt ngang.

b. Hộp trục song song

Hộp giảm tốc trục song song có thân dẹt. Nhiều mẫu có trục rỗng. Kiểu này gắn thẳng lên trục băng tải.

c. Hộp bánh răng côn

Hộp giảm tốc bánh răng côn đổi hướng trục 90 độ. Hiệu suất vẫn đạt khoảng 94–96%. Phù hợp máy hẹp chiều ngang.

d. Hộp trục vít bánh vít

Kết cấu gọn, đổi hướng 90 độ, chạy êm. Nhược điểm là hiệu suất thấp. Tải nặng liên tục làm hộp sinh nhiệt nhiều.

e. Hộp cycloid

Hộp giảm tốc cyclo chịu va đập tốt. Một cấp đạt tỉ số khoảng 1/9 đến 1/87. Hợp với máy nghiền, máy trộn tải giật.

5. Kiểu lắp đặt và tư thế làm việc

Kiểu lắp quyết định hộp số có vừa khung máy hay không. Cần xác định điều này trước khi chọn mã.

  • Chân đế: bắt bulông xuống bệ, nối tải qua khớp nối.
  • Mặt bích: áp thẳng vào thành máy, đồng tâm tốt.
  • Trục rỗng: lồng vào trục máy, cần tay đòn chống xoay.
  • Trục ra đặc: có rãnh then để lắp puly, nhông.

Máy cần trục rỗng có thể xem motor giảm tốc cốt âm. Kiểu này bỏ được khớp nối và bệ đỡ riêng.

Tư thế lắp ảnh hưởng tới mức dầu trong hộp. Hộp đặt ngang khác hộp đặt đứng. Hãy báo đúng tư thế khi đặt hàng. Sai tư thế dễ làm thiếu dầu ở cặp răng trên cùng.

Puly hoặc nhông nên lắp sát vai trục. Lắp xa đầu trục làm tăng tải lên ổ bi.

6. Ứng dụng và hệ số làm việc

Hệ số làm việc so sánh mô-men cho phép với mô-men tải. Tải càng giật, chạy càng lâu thì hệ số càng lớn.

  • Băng tải tải đều: khoảng 1,0–1,25.
  • Máy trộn, vít tải liệu ướt: khoảng 1,25–1,5.
  • Máy nghiền, máy đập: khoảng 1,75–2,0.
  • Chạy 24 giờ/ngày: cộng thêm khoảng 0,2–0,3.
  • Đóng cắt nhiều lần mỗi giờ: cần hệ số cao hơn.

Động cơ giảm tốc 4kW hay kéo băng tải cát, đá, lúa. Nó còn kéo máy trộn thức ăn chăn nuôi, máy ép viên.

Xưởng gỗ dùng cho máy cấp phôi, băng tải dăm. Trại nuôi trồng dùng cho máy cho ăn tự động. Nhà máy nước dùng cho máy khuấy bể phản ứng.

Cơ cấu nâng hạ nên dùng động cơ giảm tốc có phanh. Phanh giữ tải khi mất điện. Tải nặng liên tục có thể xem motor giảm tốc tải nặng.

7. Cách đọc nhãn động cơ giảm tốc 4kW

Nhãn máy cho biết thiết bị có hợp nhu cầu không. Hàng chuẩn thường có hai nhãn: motor và hộp số.

  • kW / HP: công suất cơ trên trục motor.
  • V và ký hiệu Δ/Y: thường ghi 220/380V hoặc 380/660V.
  • A: dòng định mức, dùng chọn thiết bị bảo vệ.
  • r/min: tốc độ motor, khoảng 1.420–1.460 vòng/phút.
  • cosφ: hệ số công suất, thường 0,8–0,86.
  • Ratio hoặc i: tỉ số truyền của hộp số.
  • Duty S1: cho phép chạy liên tục ở tải định mức.

Nhãn hộp số ghi thêm cỡ hộp và tốc độ trục ra. Nhiều hãng ghi cả mô-men đầu ra và hệ số làm việc. Một số nhãn ghi loại dầu và lượng dầu châm sẵn. Ký hiệu tư thế lắp thường là M1 đến M6.

Nhãn thiếu tỉ số hoặc dòng điện cần được kiểm tra kỹ. Công suất kW là công suất cơ, không phải điện tiêu thụ.

8. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn động cơ giảm tốc 4kW

  • Chỉ nhìn công suất: motor đủ 4kW nhưng hộp số quá nhỏ.
  • Hiểu sai tỉ số: 1/50 là motor 50 vòng, trục ra 1.
  • Hộp số nóng: hay gặp ở hộp trục vít chạy tải nặng.
  • Kêu, rung: thường do lệch tâm khớp nối hoặc xích quá căng.
  • Rò dầu phớt: có thể do lắp sai tư thế đã đặt.
  • Nhầm cỡ trục: trục ra phải khớp puly, nhông sẵn có.
  • Hàng bãi, hàng cũ: khó biết tình trạng bánh răng, cuộn dây.
  • Xuất xứ: hàng Trung Quốc, Đài Loan, Nhật khác vật liệu. Độ chính xác gia công cũng khác.
  • Không rõ nguồn gốc: nhãn sơ sài, công suất thực thấp hơn.
  • Hàng Nhật bãi: nhiều máy là 200V 60Hz. Chạy lưới 380V 50Hz cần biến tần hoặc biến áp.
  • Quên tải lúc đề: máy trộn đầy liệu cần lực đề lớn.

Hãy chuẩn bị sẵn tải, tốc độ, kiểu lắp, giờ chạy. Đủ bốn thông tin này, việc chọn mã sẽ chính xác hơn.

9. Câu hỏi thường gặp về động cơ giảm tốc 4kW

  • Động cơ giảm tốc 4kW có phải motor 5.5HP?
    Đúng vậy. Đây là hai cách gọi cùng một cấp công suất.
  • Động cơ giảm tốc 4kW chạy điện 220V được không?
    Được nếu motor có điện áp 220/380V. Lưới 1 pha cần thêm biến tần phù hợp.
  • Tỉ số 1/50 cho trục ra quay bao nhiêu vòng?
    Khoảng 29 vòng/phút với motor 4 cực.
  • Có dùng biến tần cho động cơ giảm tốc 4kW được không?
    Được. Chạy lâu ở tần số thấp cần chú ý làm mát.
  • Hộp trục vít 4kW có tự hãm không?
    Chỉ tự hãm một phần ở tỉ số lớn. Cơ cấu nâng vẫn nên có phanh.
  • Động cơ giảm tốc 4kW đảo chiều được không?
    Được. Nên chờ trục dừng hẳn rồi mới đảo chiều.
  • Động cơ giảm tốc 4kW nặng khoảng bao nhiêu?
    Tùy kiểu hộp số, từ vài chục đến hơn trăm kg.
  • Mô-men trên catalog đã gồm hệ số làm việc chưa?
    Thường chưa. Cần so với mô-men tải nhân hệ số làm việc.
  • Motor 4kW 4 cực dùng khung bao nhiêu?
    Theo tiêu chuẩn IEC là khung 112M, trục motor đường kính 28 mm.
  • Dòng định mức của động cơ giảm tốc 4kW là bao nhiêu?
    Ở điện áp 380V, dòng định mức khoảng 8,5–9A.
  • Tỉ số 1/20 cho trục ra quay bao nhiêu vòng?
    Với motor 4 cực, trục ra quay khoảng 72 vòng/phút.
  • Mô-men trục ra ở tỉ số 1/30 khoảng bao nhiêu?
    Mô-men lý thuyết khoảng 795 Nm. Trừ hao hiệu suất hộp bánh răng, thực tế còn khoảng 750 Nm.
  • Có động cơ giảm tốc 4kW loại có phanh không?
    Có. Phanh điện từ lắp ở đuôi motor, dùng cho tời, băng tải dốc và máy cần dừng nhanh.
  • Động cơ giảm tốc 4kW chạy liên tục 24 giờ được không?
    Được với motor chế độ S1, khi hộp số được chọn với hệ số làm việc khoảng 1,5 trở lên.
  • Trục ra động cơ giảm tốc 4kW thường bao nhiêu mm?
    Tùy size hộp và tỉ số, thường trong khoảng 40–70 mm.

Ngoài loại này, nhóm động cơ giảm tốc còn có các công suất và dòng sản phẩm sau:

Hiển thị 1 - 12 trong 12 sản phẩm