Hộp giảm tốc Đài Loan là hộp số xuất xứ Đài Loan. Phổ biến nhất là hộp trục vít bánh vít vỏ gang. Hộp có trục ra vuông góc với trục vào.
Dòng này nằm giữa hàng phổ thông và hàng Nhật, châu Âu. Độ bền tốt, kích thước chuẩn, dễ thay thế.

Các kiểu hộp giảm tốc Đài Loan thông dụng.
Nội dung
- 1. Hộp giảm tốc Đài Loan là gì?
- 2. Cấu tạo hộp giảm tốc Đài Loan
- 3. Nguyên lý và hiệu suất của hộp số Đài Loan
- 4. Phân loại hộp giảm tốc Đài Loan theo hướng trục
- 5. Ký hiệu thường gặp của hộp giảm tốc Đài Loan
- 6. Ưu điểm và giới hạn của hộp giảm tốc Đài Loan
- 7. Ứng dụng của hộp số Đài Loan
- 8. So sánh hộp giảm tốc Đài Loan với dòng trục vít khác
- 9. Cách chọn hộp giảm tốc Đài Loan
- 10. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn hộp giảm tốc Đài Loan
- 11. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc Đài Loan
1. Hộp giảm tốc Đài Loan là gì?
Hộp giảm tốc Đài Loan là hộp số theo chuẩn Đài Loan. Thiết bị giảm tốc độ motor và tăng mô-men xoắn.
- Kiểu truyền động chính: trục vít bánh vít một cấp.
- Tỉ số phổ biến: 1/10 đến 1/60.
- Cỡ khung thông dụng: size 50 đến 200.
- Kiểu đầu vào: cốt trục hoặc mặt bích lắp motor.
- Vật liệu: vỏ gang, bánh vít đồng, trục vít thép tôi.
Đài Loan còn mạnh về motor giảm tốc bánh răng. Một ví dụ quen thuộc là motor giảm tốc Wansin.
Ở Việt Nam, hộp số Đài Loan xuất hiện từ rất lâu. Nhiều máy cũ trong xưởng vẫn dùng loại hộp này. Vì vậy nhu cầu thay đúng size, đúng kiểu rất lớn.
Đài Loan có nhiều nhà sản xuất hộp trục vít. Mỗi hãng có catalog riêng nhưng kiểu dáng khá tương đồng.
Video dưới đây giới thiệu động cơ giảm tốc Đài Loan 5.5kW 7.5HP.
2. Cấu tạo hộp giảm tốc Đài Loan
Hộp giảm tốc Đài Loan có cấu tạo đơn giản. Cặp trục vít và bánh vít là bộ phận quan trọng nhất.
- Vỏ hộp: gang đúc, gân tản nhiệt bên ngoài.
- Trục vít: thép hợp kim, tôi cứng, mài bề mặt răng.
- Bánh vít: vành đồng thiếc ép trên moay-ơ thép.
- Trục ra: thép, một đầu hoặc hai đầu.
- Ổ bi: đỡ trục vít và trục ra.
- Phớt chặn dầu: ở đầu trục vào và trục ra.
- Nút thông hơi, nút xả: giữ áp suất và xả dầu cũ.
Cặp thép và đồng giúp giảm ma sát, chống kẹt răng. Đồng mềm hơn nên mòn trước, bảo vệ trục vít.
Hộp cỡ nhỏ thường bôi trơn bằng dầu bánh răng. Mức dầu khác nhau theo kiểu lắp trục vào trên hoặc dưới.

Các chi tiết bên trong hộp số Đài Loan.
3. Nguyên lý và hiệu suất của hộp số Đài Loan
Hộp số Đài Loan giảm tốc nhờ trục vít đẩy bánh vít. Tỉ số bằng số răng bánh vít chia số đầu mối ren.
- Trục vít một mối, bánh vít 40 răng cho tỉ số 1/40.
- Trục ra vuông góc với trục vào.
- Răng ăn khớp trượt nên sinh nhiệt nhiều hơn bánh răng trụ.
Hiệu suất phụ thuộc mạnh vào tỉ số truyền. Tỉ số càng lớn, hiệu suất càng thấp.
| Tỉ số | Tốc độ ra (motor 1450 v/p) | Hiệu suất gần đúng |
| 1/10 | Khoảng 145 v/p | Khoảng 80–90% |
| 1/20 | Khoảng 72 v/p | Khoảng 75–85% |
| 1/40 | Khoảng 36 v/p | Khoảng 60–75% |
| 1/60 | Khoảng 24 v/p | Khoảng 50–65% |
Hiệu suất thấp nghĩa là phải chọn motor lớn hơn. Phần hao hụt biến thành nhiệt trong hộp.
Hiệu suất còn tăng dần sau thời gian chạy rà. Lúc mới chạy, hộp thường ấm hơn bình thường.
4. Phân loại hộp giảm tốc Đài Loan theo hướng trục
Hộp giảm tốc Đài Loan có bốn kiểu theo vị trí trục. Mỗi kiểu có loại cốt vào và loại mặt bích.
a. Trục vào ở trên
Trục vít nằm trên bánh vít. Mã HW là cốt vào, HMW là mặt bích. Kiểu này nâng motor lên cao, tránh nước và bụi sàn.

Bản vẽ hộp HW, trục vào ở trên.

Bản vẽ hộp HMW, mặt bích lắp motor.
b. Trục vào ở dưới
Trục vít nằm dưới, ngâm trong dầu. Mã LW là cốt vào, LMW là mặt bích. Răng được bôi trơn tốt, hợp tải chạy liên tục.

Bản vẽ hộp LW, trục vào ở dưới.

Bản vẽ hộp LMW, mặt bích lắp motor.
c. Trục ra hướng lên
Trục ra đứng, hướng lên trên. Mã VW là cốt vào, VMW là mặt bích. Kiểu này hợp bàn xoay.

Bản vẽ hộp VW, trục ra hướng lên.
d. Trục ra hướng xuống
Trục ra đứng, hướng xuống dưới. Mã UW là cốt vào, UMW là mặt bích. Kiểu này hợp máy khuấy đặt trên bồn.

Bản vẽ hộp UW, trục ra hướng xuống.
5. Ký hiệu thường gặp của hộp giảm tốc Đài Loan
Hộp giảm tốc Đài Loan có hai hệ ký hiệu song song. Cùng một kiểu hộp có thể mang hai tên khác nhau.
- HW, HMW: còn gọi BSS, BSM.
- LW, LMW: còn gọi ASS, ASM.
- VW, VMW: còn gọi ESS, ESM.
- UW, UMW: còn gọi VSS, VSM.
Chữ M hoặc đuôi SM chỉ loại mặt bích motor. Đuôi SS chỉ loại cốt vào trục trơn.
Mã đầy đủ còn có size, tỉ số, vị trí trục ra. Trục ra có thể ở bên trái, bên phải hoặc hai đầu.
Khi đặt hàng, nên ghi rõ cả bốn yếu tố. Đó là kiểu hộp, size, tỉ số, phía trục ra.
Size thông dụng: 50, 60, 70, 80, 100, 120, 135, 155, 175. Size lớn hơn có trục to hơn, chịu tải cao hơn. Loại mặt bích còn phải khớp cỡ khung motor.
6. Ưu điểm và giới hạn của hộp giảm tốc Đài Loan
Hộp giảm tốc Đài Loan được chuộng nhờ bền, gọn, dễ thay. Tuy vậy, đây vẫn là hộp trục vít với giới hạn riêng.
Ưu điểm
- Vỏ gang dày, cứng vững, ít biến dạng khi tải nặng.
- Bánh vít đồng, trục vít mài, ăn khớp êm.
- Kích thước theo size chuẩn, dễ thay đúng bệ.
- Bốn kiểu hướng trục, hợp nhiều kiểu máy.
- Tỉ số lớn trong một cấp, thân hộp nhỏ.
- Chạy ồn thấp hơn hộp bánh răng cùng tỉ số.
Giới hạn
- Hiệu suất thấp ở tỉ số lớn, hộp sinh nhiệt.
- Bánh vít đồng mòn dần khi quá tải kéo dài.
- Khả năng tự hãm không chắc chắn khi có rung.
- Không hợp tải va đập rất mạnh, đảo chiều liên tục.
Với tải sốc nặng, hộp giảm tốc cyclo thường bền hơn.
7. Ứng dụng của hộp số Đài Loan
Hộp số Đài Loan hợp với máy công suất nhỏ và vừa. Tải đều, tốc độ ra vừa phải là điều kiện lý tưởng.
- Băng tải: băng tải đóng gói, băng tải thực phẩm.
- Máy trộn, máy khuấy: trộn bột, khuấy bồn nhỏ.
- Cửa và rào: cửa cuốn, cổng trượt, rèm nhà kính.
- Máy chế biến: máy cán bột, máy ép, máy cắt.
- Nông nghiệp: máy sấy, máy đảo trộn thức ăn.
- Gỗ, bao bì: máy cấp phôi, máy cuộn màng.
Kiểu trục ra đứng hợp với máy khuấy, bàn xoay. Kiểu nằm ngang hợp với băng tải, con lăn.
Tỉ số nhỏ hợp băng tải chạy nhanh. Tỉ số lớn hợp máy trộn chậm, lực kéo vừa.
Máy nâng hạ có người dưới tải phải dùng phanh riêng. Không nên dựa vào khả năng tự hãm của trục vít.
8. So sánh hộp giảm tốc Đài Loan với dòng trục vít khác
Hộp giảm tốc Đài Loan hay được so với hàng Trung Quốc. Nhóm thứ ba là hộp vỏ nhôm.
| Tiêu chí | Đài Loan | WP Trung Quốc | Vỏ nhôm NMRV |
| Vỏ | Gang | Gang | Nhôm đúc |
| Độ đồng đều | Cao | Tùy nhà máy | Khá |
| Tản nhiệt | Tốt | Khá | Tốt ở cỡ nhỏ |
| Trọng lượng | Nặng | Nặng | Nhẹ |
Hộp Đài Loan thường đều tay hơn giữa các lô hàng. Hộp nhôm nhẹ, gọn, hợp máy đóng gói. Kích thước lắp ba dòng này không giống nhau. Xem thêm hộp giảm tốc WPA và hộp giảm tốc NMRV.
Nhóm trục vít có ở hộp giảm tốc trục vít bánh vít. Các loại khác nằm trong danh mục hộp giảm tốc.
9. Cách chọn hộp giảm tốc Đài Loan
Chọn hộp giảm tốc Đài Loan phải tính từ tốc độ, mô-men. Sau đó mới chọn kiểu hộp phù hợp với máy.
- Tốc độ ra: lấy tốc độ motor chia tốc độ cần dùng.
- Mô-men tải: tính tại trục ra của hộp.
- Hệ số làm việc: tăng khi chạy lâu, khởi động nhiều.
- Size hộp: mô-men cho phép phải lớn hơn mô-men tính toán.
- Kiểu hộp: theo hướng trục và không gian lắp.
- Đầu vào: cốt trục hay mặt bích ghép motor.
Công thức gần đúng: mô-men bằng 9550 nhân kW chia vòng/phút. Nhớ nhân thêm hiệu suất theo tỉ số.
Ví dụ motor 0,75 kW, tỉ số 1/30. Trục ra khoảng 48 vòng/phút. Hiệu suất khoảng 70% cho mô-men khoảng 104 Nm.
10. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn hộp giảm tốc Đài Loan
Phần lớn lỗi khi mua hộp Đài Loan nằm ở chọn mã. Dưới đây là các tình huống phổ biến.
- Hàng gắn mác Đài Loan: kiểm tra nhãn, đúc chữ trên vỏ.
- Nhầm kiểu trục vào trên, dưới: lắp vào bệ cũ bị lệch.
- Nhầm phía trục ra: trái, phải hay hai đầu.
- Nhầm cốt vào và mặt bích: motor không lắp vừa.
- Chọn tỉ số quá lớn: hộp nóng, motor quá tải.
- Chỉ nhìn công suất motor: quên mô-men cho phép của size.
- Treo nhông, puly xa ổ: lực hướng kính làm mòn ổ.
- Motor 1 pha cho tải nặng: khó khởi động khi đầy tải.
Hộp cũ cần thay, hãy đo size, trục ra và hướng trục. Chụp ảnh hộp đang lắp sẽ tránh nhầm kiểu.
Hàng trôi nổi thường dùng bánh vít pha đồng kém. Bánh vít loại này mòn nhanh, sinh rơ trục ra.
Hộp chạy ấm tay là bình thường. Vỏ nóng bỏng tay thường do quá tải hoặc sai tỉ số.
11. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc Đài Loan
- Hộp giảm tốc Đài Loan có tự hãm không?
Chỉ một phần, ở tỉ số lớn. Tải nâng hạ vẫn cần phanh. - Tỉ số phổ biến của hộp số Đài Loan là bao nhiêu?
Thường từ 1/10 đến 1/60. - Hộp giảm tốc Đài Loan có lắp motor 1 pha được không?
Được nếu mặt bích và trục motor khớp với hộp. - HW và HMW khác nhau thế nào?
HW có cốt vào trục trơn. HMW có mặt bích lắp thẳng motor. - Vì sao hộp trục vít tỉ số lớn nóng hơn?
Hiệu suất thấp hơn nên nhiều năng lượng thành nhiệt. - Hộp giảm tốc Đài Loan có thay hộp WPA được không?
Thường phải sửa bệ vì kích thước lắp khác nhau. - Size hộp giảm tốc Đài Loan nói lên điều gì?
Size càng lớn, hộp càng to và chịu mô-men càng cao. - Hộp số Đài Loan dùng cho motor giảm tốc được không?
Được. Loại mặt bích ghép motor thành động cơ giảm tốc liền khối. - Hộp giảm tốc Đài Loan khác hộp phổ thông ở điểm nào?
Hộp Đài Loan thường được gia công đồng đều hơn, bánh vít đồng chất lượng ổn định nên chạy êm và ít rơ. - Hiệu suất hộp trục vít Đài Loan là bao nhiêu?
Khoảng 50–90% tùy tỉ số. Tỉ số càng lớn thì hiệu suất càng thấp. - Hộp số Đài Loan có loại trục ra hai đầu không?
Có. Ngoài trục ra một đầu còn có loại trục ra hai đầu và nhiều hướng trục ra khác nhau. - Hộp giảm tốc Đài Loan có những size nào?
Các size thông dụng từ khoảng 50 đến 200, tính theo khoảng cách tâm trục vít và bánh vít. - Vỏ hộp giảm tốc Đài Loan làm bằng gì?
Vỏ thường bằng gang đúc; một số size nhỏ dùng vỏ nhôm. - Hộp số Đài Loan chạy với biến tần được không?
Được. Nên tránh chạy lâu ở tốc độ quá thấp vì bôi trơn và tản nhiệt kém hơn. - Hộp giảm tốc Đài Loan lắp đứng được không?
Được nếu đặt hàng đúng tư thế lắp để lượng dầu và nút thông hơi bố trí phù hợp.
Ngoài loại này, nhóm hộp giảm tốc còn có các dòng sau:








