Động cơ giảm tốc Wansin 0.5HP 400W (motor giảm tốc Wanshsin 0.4kW, nhiều nơi gọi là 0.37kW) là motor 3 pha 4 cực ghép hộp số bánh răng, trục ra 28 mm, tốc độ ra từ khoảng 470 đến 7 vòng/phút. Đây là cỡ “nửa ngựa” dùng rất nhiều cho băng tải nhẹ, máy đóng gói, cửa cuốn nhỏ và máy khuấy dung tích vừa.
Bên dưới là thông số motor, bảng tốc độ – mô-men theo từng tỉ số, kích thước các kiểu lắp (chân đế, mặt bích, điều tốc, mini, có phanh), cách đấu điện, bảo trì và các câu hỏi hay gặp khi dùng cỡ 400W.
Wanshsin (万鑫精工) là nhà sản xuất motor giảm tốc thành lập năm 2009, nhà máy đặt tại Trường Sa, Hồ Nam, Trung Quốc; tại Việt Nam tên hãng thường được viết gọn là Wansin. Dòng motor giảm tốc cỡ trung của hãng được thiết kế theo tiêu chuẩn Đài Loan CNS 10919, nên mã hàng GH/GV và kích thước tương đương các motor giảm tốc Đài Loan quen thuộc.
Cỡ 400W theo catalog của hãng có công suất 0,4kW. Trên thị trường, cỡ này thường được xếp chung nhóm với motor 0.37kW (0.5HP) theo tiêu chuẩn IEC; chênh lệch 30W không đáng kể trong phần lớn ứng dụng. Motor vỏ nhôm, IP44, chế độ S1; hộp số bánh răng trụ được bôi trơn từ nhà máy.
Sản phẩm nằm trong danh mục motor giảm tốc Wansin, thuộc nhóm động cơ giảm tốc 0.5HP 0.37kW của động cơ giảm tốc.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Công suất | 0,4 kW (0,5 HP) |
| Số cực | 4 cực |
| Điện áp 3 pha | 220V hoặc 380V, 50Hz/60Hz |
| Dòng đầy tải ở 380V, 50Hz | 1,21 A |
| Dòng đầy tải ở 220V, 50Hz | 2,10 A |
| Tốc độ motor ở 50Hz | 1.420 vòng/phút |
| Tốc độ motor ở 60Hz | 1.704 vòng/phút |
| Cấp bảo vệ motor | IP44, kín hoàn toàn, làm mát bằng quạt |
| Chế độ làm việc | S1 (chạy liên tục) |
| Môi trường | -10 đến +40°C, độ ẩm ≤ 90%, độ cao ≤ 1.000 m |
| Tiêu chuẩn | IEC 60034, CNS 10919 |
Bảng tính ở 50Hz, tốc độ motor 1.420 vòng/phút, đã trừ hiệu suất hộp số.
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra (vòng/phút) | Mô-men trục ra lý thuyết (N.m) |
|---|---|---|
| 1/3 | 473 | 7,3 |
| 1/5 | 284 | 12,1 |
| 1/10 | 142 | 24,2 |
| 1/15 | 94,7 | 34,3 |
| 1/20 | 71,0 | 45,7 |
| 1/25 | 56,8 | 57,2 |
| 1/30 | 47,3 | 68,6 |
| 1/40 | 35,5 | 91,5 |
| 1/50 | 28,4 | 114 |
| 1/60 | 23,7 | 137 |
| 1/80 | 17,8 | 172 |
| 1/100 | 14,2 | 215 |
| 1/120 | 11,8 | 258 |
| 1/150 | 9,5 | 323 |
| 1/180 | 7,9 | 387 |
| 1/200 | 7,1 | 430 |
Cỡ 400W cho mô-men khoảng 69 N.m ở tỉ số 1/30 và khoảng 215 N.m ở tỉ số 1/100. Ví dụ: cửa cuốn kho nhỏ cần trục ra 18 vòng/phút dùng tỉ số 1/80; máy khuấy 47 vòng/phút dùng tỉ số 1/30.
Kiểu chân đế GH

Kiểu mặt bích GV

Hộp số đồng trục rời GHD (chân đế)

Hộp số đồng trục rời GVD (mặt bích)

Bản điều tốc ghép hộp trục vít
Motor 0.4kW gắn bộ điều tốc cho tốc độ khoảng 1.010–20 vòng/phút; ghép tiếp hộp NMRV size 50 (hình 1, 3) hoặc hộp WP size 60 cốt âm (hình 2) để tốc độ ra còn khoảng 100–3 vòng/phút.

Bản mini trục vuông góc RH/RA
Cốt âm (RH) hoặc cốt dương (RA) 22 mm, tổng dài 381 mm, tốc độ ra khoảng 466–17 vòng/phút, điều chỉnh được tốc độ.

Bản mini trục thẳng 220V điều tốc

Bản có phanh ghép hộp WPDS size 60
Phanh đuôi mở khi có điện và đóng khi mất điện, giữ trục đứng yên. Ảnh dưới là hộp số trục vít WP size 60 ghép motor 0.4kW có phanh.

Mã GH-28-400-60-S-B: GH là chân đế (GV là mặt bích); 28 là trục ra 28 mm; 400 là công suất 400W; 60 là tỉ số 1/60; ký tự cuối là kiểu motor và tùy chọn phanh (B, AB hoặc D).
Theo catalog gốc của hãng, bản nằm ngang còn được ký hiệu EH, bản đứng là EV, kèm ký hiệu vị trí hộp cực (G1 bên trái, G2 bên phải, W phía trên) và tư thế lắp (H0–H9, V0–V9). Khi máy có không gian hẹp, ghi rõ vị trí hộp cực lúc đặt hàng để cáp đi gọn.
Lắp cơ khí
Bệ phẳng, cứng; siết đều bu lông. Bánh xích đặt sát vai trục 28 mm, ép bằng ty ren. Bản mặt bích lắp đứng phải đúng tư thế đã đặt hàng và vặn nút thông hơi ở vị trí cao nhất.
Đấu điện motor 3 pha
Nhãn motor Wansin 0.5HP 400W ghi điện áp dạng 220/380V. Hộp cực có 6 đầu dây U1, V1, W1 và W2, U2, V2. Với lưới 3 pha 380V, đấu sao (Y): nối chung ba đầu W2–U2–V2, cấp ba pha vào U1–V1–W1. Với lưới 3 pha 220V hoặc biến tần ra 3 pha 220V, đấu tam giác (Δ) bằng ba thanh nối nằm dọc U1–W2, V1–U2, W1–V2. Đấu nhầm tam giác vào lưới 380V sẽ làm motor quá dòng và cháy cuộn dây chỉ sau vài phút.
Muốn đảo chiều quay, đổi chỗ hai trong ba dây pha cấp vào motor. Mạch đảo chiều bằng hai khởi động từ phải có khóa liên động điện và cơ khí, và nên chờ trục ra dừng hẳn mới đảo chiều để tránh va đập bánh răng.
Thiết bị bảo vệ
Đấu phanh điện từ (bản có phanh)
Bản phanh B dùng cuộn phanh một chiều, cấp qua bộ chỉnh lưu nhỏ đặt trong hộp cực, đầu vào lấy từ hai pha hoặc từ nguồn 220V riêng. Khi có điện, phanh nhả; mất điện thì lò xo đóng phanh. Với cơ cấu nâng hạ, nên cắt phanh phía một chiều (sau bộ chỉnh lưu) để phanh đóng nhanh hơn. Bản D dùng phanh 24V DC, cần nguồn 24V riêng.
Chạy với biến tần
Cài thông số motor trên biến tần theo nhãn: công suất 0,4 kW, dòng định mức, tốc độ và tần số. Không đặt tụ bù hay khởi động từ giữa biến tần và motor. Nếu dây từ biến tần tới motor dài hơn khoảng 30–50 m, nên dùng cuộn kháng đầu ra để bảo vệ cách điện.
Chạy thử
Chạy không tải kiểm tra chiều quay và tiếng kêu rồi tăng tải dần. Với biến tần 0.4–0.75kW, giữ dải tần 20–60Hz khi chạy lâu dài.
Motor giảm tốc là thiết bị ít phải chăm sóc, nhưng vài việc nhỏ làm đều đặn sẽ giúp motor giảm tốc Wansin 0.5HP chạy bền hơn nhiều năm.
| Thời điểm | Việc cần làm |
|---|---|
| Hằng ngày / mỗi ca | Nghe tiếng chạy, kiểm tra rung, sờ nhiệt độ vỏ, xem có rò dầu ở phớt trục không. |
| Hằng tháng | Vệ sinh nắp quạt và gân tản nhiệt; siết lại bu lông chân đế, mặt bích; kiểm tra độ căng xích, dây đai. |
| Sau khoảng 500 giờ chạy đầu | Với hộp số dùng dầu: thay dầu lần đầu để xả mạt kim loại sinh ra khi chạy rà. |
| Mỗi 3.000–5.000 giờ | Kiểm tra mức dầu và màu dầu; thay dầu bánh răng nếu dầu sẫm màu, có cặn. Hộp số bôi trơn mỡ trọn đời không cần châm thêm. |
| Mỗi 6–12 tháng | Đo điện trở cách điện cuộn dây bằng đồng hồ megohm 500V, giá trị nên trên 1 MΩ; kiểm tra khe hở và má phanh (bản có phanh); kiểm tra tiếng ổ bi motor. |
Dầu bánh răng nên dùng loại công nghiệp chịu cực áp, độ nhớt ISO VG 220 hoặc 320 tùy nhiệt độ môi trường; không trộn dầu gốc khoáng với dầu tổng hợp. Khi phớt trục rỉ dầu, thay phớt sớm để tránh bụi lọt vào làm mòn ổ bi.
Motor để kho trên 6 tháng trước khi lắp nên được đo cách điện và quay tay trục vài vòng để mỡ ổ bi phân bố lại. Kho cần khô ráo, tránh rung.
Motor Wansin 400W và 0.37kW có giống nhau không?
Gần như cùng một cỡ. Catalog Wanshsin ghi 400W; tiêu chuẩn IEC ghi 0.37kW. Khác biệt 30W không ảnh hưởng khi chọn tải.
Dòng điện motor Wansin 400W bao nhiêu?
Khoảng 1,21 A ở 380V và 2,10 A ở 220V 3 pha.
Tỉ số 1/30 quay bao nhiêu vòng?
Khoảng 47 vòng/phút, mô-men lý thuyết khoảng 69 N.m.
Trục ra bản 400W là bao nhiêu?
Bản GH/GV trục 28 mm; bản mini trục 22 mm.
Motor Wansin 0.5HP có chạy điện 1 pha không?
Có bản mini 1 pha 220V điều tốc. Bản 3 pha chạy 1 pha cần biến tần vào 1 pha ra 3 pha.
Đấu sao hay tam giác cho motor 400W?
Lưới 3 pha 380V đấu sao; lưới hoặc biến tần 3 pha 220V đấu tam giác.
Rơ le nhiệt chỉnh bao nhiêu?
Khoảng 1,3 A khi chạy lưới 380V.
Đảo chiều motor 400W thế nào?
Đổi chỗ hai dây pha; nên có liên động giữa hai khởi động từ thuận nghịch.
Có loại 400W có phanh không?
Có, phanh điện từ mất điện là đóng, dùng cho cửa cuốn và băng tải dốc.
Hộp số cần thay dầu bao lâu một lần?
Hộp dùng dầu thay lần đầu sau khoảng 500 giờ, sau đó 3.000–5.000 giờ; hộp mỡ trọn đời không cần thay.
Motor kêu rè, rung là do đâu?
Thường do bu lông chân lỏng, xích lệch hoặc ổ bi motor khô mỡ.
Lắp motor Wansin thay motor Đài Loan 0.5HP được không?
Thường được nếu cùng kiểu lắp, trục 28 mm và chiều cao tâm trục; đo lại lỗ bắt bu lông trước.
Motor có lắp ngoài trời được không?
Được khi có mái che; IP44 không chịu mưa trực tiếp lâu dài.