Motor giảm tốc 5.5kW 7.5HP 1/43 (động cơ giảm tốc 5.5kW ratio 43) là motor điện 3 pha 5.5kW lắp liền hộp giảm tốc cyclo XWD7 (chân đế) hoặc XLD7 (mặt bích), giảm tốc độ 43 lần. Motor 4 cực cho trục ra khoảng 33 vòng/phút, mô-men tính theo motor khoảng 1410 Nm; trục ra 80 mm, tổng dài khoảng 897 – 899 mm.
Bản mặt bích XLD7 có đường kính ngoài bích 430 mm, lỗ bích 18 mm. Mã dòng B tương đương là XWD7/BWD5 và XLD7/BLD5. Motor dùng điện 3 pha 380V/660V.
Mục lục
1. Thông số kỹ thuật động cơ giảm tốc 5.5Kw 1/43 điện áp 3 pha
- Tốc độ trục ra hộp số giảm tốc 5.5Kw 7.5Hp 1/43, nghĩa là hộp số giảm tốc độ motor đi 43 lần. Được tính như sau, motor 1400 / 43 = 33 vòng / phút.
- Điện áp motor giảm tốc: 3 pha 380v/660v
- Nguyên liệu: trục thép tôi nhiệt luyện theo công nghệ Nhật, bánh răng tiện bằng máy CNC của Đức.
2. Phân loại động cơ giảm tốc 5.5Kw 1/43 điện áp 3 pha
a. Động cơ giảm tốc 5.5kw 7.5hp tỷ số truyền 43 cycloid chân đế
- Đường kính trục ra motor giảm tốc 5.5 kw 7.5hp tỷ số truyền 43: 80 mm
- Lực momen xoắn ~1390 N.m
- Tỷ số truyền = 43 tốc độ trục ra 33 vòng phút
- Tổng chiều dài motor hộp số 5.5kw 7.5hp: 897 mm

b. Động cơ giảm tốc 5.5kw 7.5hp tỷ số truyền 43 cycloid mặt bích
- Đường kính trục ra động cơ giảm tốc 5.5 kw 7.5hp ratio 43: 80 mm
- Đường kính ngoài mặt bích: 430 mm
- Đường kính lỗ bích: 18 mm
- Lực momen xoắn ~1390 N.m
- Tổng chiều dài động cơ hộp số 5.5kw 7.5hp: 899 mm
- Khi i = 43, tốc độ cốt trục 33 rpm (vòng/phút)

Video sản phẩm thực tế motor hộp số 5.5 kw 7.5hp 1/43
3. Thông số điện, tốc độ và mô-men motor giảm tốc 5.5kW 7.5HP 1/43
| Thông số | Motor 4 cực | Motor 6 cực |
| Điện áp | 3 pha 380V (tam giác) / 660V (sao) | 3 pha 380V (theo tem) |
| Dòng định mức ở 380V | khoảng 11,5 – 12 A | khoảng 12,5 – 13 A |
| Tốc độ motor | khoảng 1440 vòng/phút | khoảng 960 vòng/phút |
| Tốc độ trục ra i = 43 | khoảng 33,5 vòng/phút | khoảng 22 vòng/phút |
| Mô-men trục ra tính theo motor (hiệu suất cyclo khoảng 90%) | khoảng 1410 Nm | khoảng 2120 Nm |
| Biến tần phù hợp | 5.5kW vào 3 pha 380V; khởi động nặng chọn 7.5kW | 7.5kW vào 3 pha 380V |
| Thiết bị đóng cắt tham khảo | Aptomat 25 A, rơ le nhiệt 10 – 13 A, cáp đồng 4 mm² | Aptomat 25 – 32 A, rơ le nhiệt 11 – 14 A |
Các cỡ hộp cyclo dòng X và mã dòng B tương đương cho motor 5.5kW:
| Mã dòng X / dòng B | Kiểu lắp | Trục ra | Mô-men hộp số |
| XWD7/BWD5 | Chân đế | 80 mm, dài 897 mm | khoảng 1390 Nm (ghi trong bài) |
| XLD7/BLD5 | Mặt bích 430 mm | 80 mm, dài 899 mm | khoảng 1390 Nm (ghi trong bài) |
| XWD8/BWD6, XLD8/BLD6 | Chân đế / mặt bích | theo catalog | xem nhãn/catalog hộp số |
| XWD9/BWD7, XLD9/BLD7 | Chân đế / mặt bích | theo catalog | xem nhãn/catalog hộp số |
| XWD10, XLD10 (lớn nhất) | Chân đế / mặt bích | theo catalog | xem nhãn/catalog hộp số |
- Motor 5.5kW + XWD7 i = 43: mô-men tính theo motor khoảng 1410 Nm.
- Mô-men ghi cho XWD7 trong bài khoảng 1390 Nm.
- Motor 6 cực i = 43: mô-men khoảng 2120 Nm, trục ra khoảng 22 vòng/phút.
- Hộp cyclo không tự hãm, tải treo cần thắng từ.
4. Ứng dụng của motor giảm tốc 5.5kW 7.5HP 1/43
Động cơ giảm tốc 5.5kW cyclo tỉ số 43, trục ra khoảng 33 vòng/phút, hay dùng cho:
- Máy khuấy bồn trộn thức ăn gia súc, khuấy nhiên liệu, khuấy bồn hóa chất 3 – 5 m³ dùng XLD7 mặt bích đứng.
- Máy trộn ngũ cốc, máy trộn phân vi sinh, máy trộn trục ngang tốc độ chậm.
- Băng tải chuyển hàng nặng, xích tải gạch, băng tải dốc trong nhà máy xi măng.
- Máy nghiền búa tốc độ chậm, máy cán ép, máy ép bùn băng tải.
- Quạt sục khí nuôi hải sản cỡ lớn, guồng đảo nước ao tôm.
- Tời kéo hàng lắp thắng thủy lực hoặc thắng từ, tời kéo xe goòng.
5. Ưu điểm của motor giảm tốc cyclo 5.5kW 1/43
- Hộp cyclo XWD7 một cấp cho tỉ số 43, kết cấu gọn, tổng dài khoảng 897 mm.
- Bánh cycloid và chốt lăn chia tải nhiều điểm, chịu va đập, quá tải ngắn hạn tốt.
- Trục ra 80 mm, lắp chân đế hoặc mặt bích 430 mm, đặt ngang hoặc đứng.
- Chạy êm, ít ồn, thích hợp máy khuấy chạy liên tục nhiều giờ.
- Thay được motor 5.5kW tiêu chuẩn khi motor hỏng, giữ nguyên hộp số.
6. Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc 5.5kW 7.5HP 1/43
- Tỉ số 43 quay bao nhiêu vòng? Khoảng 33 vòng/phút với motor 4 cực 1440 vòng/phút.
- Mô-men trục ra khoảng bao nhiêu? Tính theo motor khoảng 1410 Nm. Mô-men ghi cho XWD7 khoảng 1390 Nm.
- Chân đế hay mặt bích? Máy khuấy đứng dùng XLD7 mặt bích. Băng tải, máy trộn ngang dùng XWD7.
- Mã dòng B tương đương là gì? XWD7 tương đương BWD5. XLD7 tương đương BLD5.
- Trục ra bao nhiêu mm? Trục 80 mm. Hỏi thêm chiều dài trục và cỡ then.
- Tải nặng hơn thì xem cỡ nào? Xem XWD8/BWD6, XWD9/BWD7. Mô-men cho phép xem catalog.
- Cần báo gì khi hỏi hàng? Báo i = 43, kiểu lắp, chiều trục. Báo máy khuấy hay băng tải.
- Nhận hàng kiểm tra gì? Tem motor ghi 5.5kW, 380V/660V. Tem hộp ghi XWD7 và i = 43.
- Đấu motor ở lưới 380V thế nào? Motor 380V/660V đấu tam giác ở lưới 380V. Không đấu sao.
- Aptomat, rơ le chọn bao nhiêu? Aptomat khoảng 25 A. Rơ le nhiệt chỉnh theo dòng tem, khoảng 11,5 A.
- Khởi động sao – tam giác được không? Được với motor 380V/660V. Giảm dòng khởi động khi tải nhẹ.
- Dầu hộp cyclo kiểm tra gì? Xem mắt dầu theo tư thế lắp. Lắp đứng cần châm dầu đúng mức.
- Lắp khớp nối trục 80 mm ra sao? Gia nhiệt khớp nối rồi lắp. Không đóng búa vào trục.
- Bệ máy cần gì? Bệ thép hoặc bê tông chắc. Mô-men 1400 Nm dễ làm xoay bệ yếu.
- Tiếp địa thế nào? Dây vàng xanh nối cọc tiếp địa trên vỏ motor. Không nối vào pha hay trung tính.
- Thay dầu hộp cyclo khi nào? Lần đầu sau khoảng 500 giờ. Sau đó theo tem hộp.
- Dòng điện bao nhiêu là ổn? Dưới khoảng 12 A ở 380V khi chạy tải.
- Nhiệt độ hộp bao nhiêu là bình thường? Vỏ ấm khoảng 50 – 70 °C. Nóng hơn cần kiểm tra dầu.
- Tiếng gõ đều trong hộp báo gì? Thường do chốt lăn hoặc vòng bi lệch tâm mòn.
- Phớt trục ra cần xem gì? Xem rỉ dầu quanh trục 80 mm. Rỉ nhiều thì thay phớt.
- Motor cần làm gì? Vệ sinh chụp quạt, cánh tản nhiệt. Đo cách điện trên 1 MΩ.
- Bu lông chân đế kiểm tra sao? Siết lại sau 3 tháng đầu. Rung lớn làm lỏng nhanh.
- "Cyclo chịu quá tải nên chạy quá tải thoải mái". Chịu va đập ngắn hạn. Quá tải liên tục vẫn mòn chốt lăn.
- "Đấu sao cho motor chạy nhẹ". Đấu sao ở lưới 380V thì motor yếu, nóng.
- "Lắp đứng dùng lượng dầu như lắp ngang". Thiếu dầu tầng trên làm khô vòng bi.
- "Cyclo tự giữ được tải". Không tự hãm. Tời cần thắng riêng.
- "Rơ le chỉnh 15 A cho khỏi nhảy". Kẹt tải thì motor cháy trước khi rơ le cắt.