Motor giảm tốc 5.5kW 7.5HP 1/59 (động cơ giảm tốc 5.5kW ratio 59) là motor 3 pha 5.5kW ghép hộp giảm tốc cyclo XWD7 chân đế hoặc XLD7 mặt bích, giảm tốc độ 59 lần. Trục ra 80 mm quay khoảng 24 vòng/phút với motor 4 cực; mô-men tính theo motor khoảng 1940 Nm, trong khi mô-men ghi cho XWD7 trong bài là khoảng 1390 Nm.
Tỉ số 59 nằm ở vị trí thứ 7 trong bảng tốc độ cyclo một cấp. Bản XLD7 có bích ngoài 430 mm, lỗ bích 18 mm, tổng dài khoảng 899 mm; mã dòng B tương đương là BWD5/BLD5.
Mục lục
1. Thông số kỹ thuật động cơ giảm tốc 5.5Kw 1/59 điện áp 3 pha
- Tốc độ trục ra hộp số giảm tốc 5.5Kw 7.5Hp 1/59, nghĩa là hộp số giảm tốc độ motor đi 59 lần. Được tính như sau, motor 1400 / 59 = 24 vòng / phút.
- Điện áp motor giảm tốc: 3 pha 380v/660v
- Nguyên liệu: trục thép tôi nhiệt luyện theo công nghệ Nhật, bánh răng tiện bằng máy CNC của Đức.
2. Phân loại động cơ giảm tốc 5.5Kw 1/59 điện áp 3 pha
a. Động cơ giảm tốc 5.5kw 7.5hp tỷ số truyền 59 cycloid chân đế
- Đường kính trục ra motor giảm tốc 5.5 kw 7.5hp tỷ số truyền 59: 80 mm
- Lực momen xoắn ~1390 N.m
- Tổng chiều dài motor hộp số 5.5kw 7.5hp: 897 mm
- Tỷ số truyền = 59 tốc độ trục ra 24 vòng phút( thứ tự số 7 trong bảng tốc độ)

b. Động cơ giảm tốc 5.5kw 7.5hp tỷ số truyền 59 cycloid mặt bích
- Đường kính trục ra động cơ giảm tốc 5.5 kw 7.5hp ratio 59: 80 mm
- Lực momen xoắn ~1390 N.m
- Đường kính ngoài mặt bích: 430 mm
- Đường kính lỗ bích: 18 mm
- Tổng chiều dài động cơ hộp số 5.5kw 7.5hp: 899 mm
- Khi i = 59, tốc độ cốt trục 24 rpm (vòng/phút)

Video sản phẩm thực tế motor hộp số 5.5 kw 7.5hp 1/59
3. Thông số điện, tốc độ và mô-men motor giảm tốc cyclo 5.5kW 1/59
| Thông số | Motor 4 cực | Motor 6 cực |
| Điện áp | 3 pha 380V (tam giác) / 660V (sao) | 3 pha 380V (theo tem) |
| Dòng định mức ở 380V | khoảng 11,5 – 12 A | khoảng 12,5 – 13 A |
| Dòng khởi động trực tiếp | khoảng 6 – 7 lần dòng định mức | khoảng 5,5 – 6,5 lần dòng định mức |
| Tốc độ trục ra i = 59 | khoảng 24 vòng/phút | khoảng 16 vòng/phút |
| Mô-men trục ra tính theo motor (hiệu suất cyclo khoảng 90%) | khoảng 1940 Nm | khoảng 2900 Nm |
| Biến tần phù hợp | 5.5kW – 7.5kW vào 3 pha 380V | 7.5kW vào 3 pha 380V |
Cỡ hộp cyclo dòng X, mã dòng B tương đương và số liệu cho motor 5.5kW i = 59:
| Mã dòng X / dòng B | Kiểu lắp | Trục ra | Mô-men hộp số |
| XWD7/BWD5 | Chân đế | 80 mm | khoảng 1390 Nm (ghi trong bài) |
| XLD7/BLD5 | Mặt bích 430 mm | 80 mm | khoảng 1390 Nm (ghi trong bài) |
| XWD8/BWD6, XLD8/BLD6 | Chân đế / mặt bích | theo catalog | xem nhãn/catalog hộp số |
| XWD9/BWD7, XLD9/BLD7 | Chân đế / mặt bích | theo catalog | xem nhãn/catalog hộp số |
| XWD10, XLD10 (lớn nhất) | Chân đế / mặt bích | theo catalog | xem nhãn/catalog hộp số |
- Motor 5.5kW + XWD7 i = 59: mô-men tính theo motor khoảng 1940 Nm.
- Mô-men ghi cho XWD7/XLD7 trong bài khoảng 1390 Nm.
- XWD8/BWD6 cỡ lớn hơn, mô-men cho phép xem catalog.
- Tải thực nhẹ hơn định mức motor thì mô-men thực thấp hơn bảng.
4. Ứng dụng của motor giảm tốc 5.5kW 7.5HP 1/59
Motor giảm tốc 5.5kW cyclo tỉ số 59, khoảng 24 vòng/phút, phù hợp nhóm máy cần tốc độ chậm:
- Máy khuấy bể xử lý nước thải, khuấy bể keo tụ, bể phản ứng dùng XLD7 mặt bích đứng.
- Máy trộn thức ăn chăn nuôi, máy trộn phân hữu cơ, máy đảo ủ compost.
- Băng tải nghiêng chở đá, chở cát, xích tải gạch ở nhà máy vật liệu xây dựng.
- Máy cán, máy ép viên, máy nghiền trục tốc độ chậm.
- Tời kéo hàng tốc độ chậm có thắng thủy lực, tời kéo thuyền.
- Quạt đảo nước ao nuôi hải sản, guồng tạo oxy cỡ lớn.
5. Ưu điểm của động cơ giảm tốc cyclo 5.5kW tỉ số 59
- Cyclo một cấp đạt tỉ số 59, gọn hơn hộp bánh răng nhiều cấp cùng tỉ số.
- Bánh cycloid ăn khớp nhiều răng cùng lúc, chịu va đập khi khởi động.
- Trục ra 80 mm, chân đế XWD7 hoặc mặt bích XLD7 lắp đứng, lắp ngang.
- Chạy êm, tiếng ồn thấp, hợp máy khuấy chạy 24/24.
- Dễ đổi tỉ số trong cùng cỡ XWD7 khi cần tốc độ khác.
6. Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc 5.5kW 7.5HP 1/59
- Máy cần 24 vòng/phút chọn tỉ số nào? Lấy 1440 chia 24, được khoảng 60. Cyclo dùng tỉ số 59.
- Mô-men 1940 Nm so với XWD7 thế nào? Mô-men ghi cho XWD7 khoảng 1390 Nm. Hỏi catalog trước khi chốt.
- Muốn dư mô-men thì xem cỡ nào? Xem XWD8/BWD6 hoặc XWD9/BWD7. Đường kính trục theo catalog.
- Tải thực của máy bao nhiêu? Đo dòng máy cũ nếu có. Dòng thấp thì mô-men thực thấp hơn.
- Lắp đứng cho máy khuấy? Chọn XLD7 mặt bích 430 mm. Báo rõ trục quay xuống dưới.
- Cần báo gì khi hỏi hàng? Báo 5.5kW, i = 59, kiểu lắp. Báo điện 380V hay 220V.
- Nhận hàng xem gì? Tem hộp ghi XWD7-59 hoặc XLD7-59. Tem motor ghi 5.5kW.
- Cáp điện chọn cỡ nào? Cáp đồng 4 mm² cho đoạn ngắn. Kéo xa trên 50 m nên lên 6 mm².
- Bảo vệ motor cần gì? Aptomat 25 A, rơ le nhiệt khoảng 12 A. Thêm rơ le mất pha.
- Đấu dây thế nào? Lưới 380V đấu tam giác. Ba dây pha vào U, V, W.
- Đảo chiều quay ra sao? Đổi chỗ hai trong ba dây pha. Ngắt điện trước khi đổi.
- Lắp máy khuấy đứng chú ý gì? Bích bắt chặt lên dầm cứng. Trục khuấy dài cần ổ đỡ dưới.
- Dầu hộp kiểm tra thế nào? Lắp đứng xem mắt dầu đúng vị trí. Thiếu dầu thì châm thêm.
- Tiếp địa ra sao? Dây vàng xanh nối vỏ motor xuống cọc tiếp địa. Không dùng dây trung tính thay.
- Dầu đổi màu đen có sao không? Dầu đen, có mạt sắt cần thay ngay. Lần đầu khoảng 500 giờ.
- Dòng điện tăng dần nghĩa là gì? Tải tăng hoặc ổ đỡ trục khuấy bị kẹt. Kiểm tra cơ khí.
- Nhiệt độ hộp bao nhiêu là cao? Trên khoảng 80 °C cần dừng kiểm tra. Bình thường khoảng 50 – 70 °C.
- Trục ra bị rơ báo gì? Vòng bi trục ra mòn. Trục khuấy dài làm vòng bi mòn nhanh hơn.
- Phớt dầu cần xem gì? Lắp đứng trục xuống dễ rỉ dầu. Kiểm tra mỗi tháng.
- Motor cần làm gì? Vệ sinh lưới quạt. Đo cách điện cuộn dây trên 1 MΩ.
- Bu lông bích kiểm tra sao? Siết lại theo đường chéo. Bích lỏng gây rung trục khuấy.
- "Tỉ số lớn thì hộp chịu được hết". Mô-men ra tăng theo tỉ số. Hộp có giới hạn riêng.
- "Cánh khuấy to hơn cho trộn nhanh". Cánh to làm mô-men tăng mạnh, dòng motor tăng.
- "Khởi động đầy bể cũng được". Bùn lắng đặc làm khởi động nặng, dòng rất cao.
- "Không cần ổ đỡ dưới trục khuấy". Trục dài lắc, phá phớt và vòng bi hộp.
- "Mất pha motor vẫn chạy tiếp". Motor kêu ù, nóng nhanh, dễ cháy cuộn dây.