Motor giảm tốc 5,5 kW 7,5 HP tỷ số truyền 1/11 là bộ truyền động gồm động cơ điện 3 pha công suất 5,5 kW kết hợp với hộp giảm tốc. Tỷ số truyền 1/11 giúp giảm tốc độ động cơ khoảng 11 lần, đồng thời tăng mô-men tại trục ra để vận hành băng tải, máy trộn, vít tải, máy khuấy, máy cấp liệu và nhiều thiết bị sản xuất.
Với động cơ 4 cực quay khoảng 1.400 vòng/phút, tốc độ đầu ra đạt khoảng 127 vòng/phút. Hộp giảm tốc cyclo sử dụng trục ra Ø55 mm, mô-men khoảng 531 Nm, phù hợp với máy cần tốc độ tương đối cao nhưng vẫn phải duy trì khả năng tải tốt.
Motor giảm tốc 5,5 kW 1/11 là bộ động cơ hộp số có công suất 5,5 kW, tương đương khoảng 7,5 mã lực (7.5HP). Tỷ số truyền 1/11 có nghĩa là trục động cơ quay khoảng 11 vòng thì trục ra hộp giảm tốc quay khoảng 1 vòng.
Nếu tốc độ động cơ là 1.400 vòng/phút thì tốc độ trục ra khoảng 127 vòng/phút. So với các tỷ số 1/20, 1/30 hoặc 1/50, tỷ số 1/11 cho tốc độ đầu ra cao hơn. Vì vậy sản phẩm phù hợp với băng tải nhanh, con lăn truyền động, máy trộn và thiết bị sản xuất cần chu kỳ làm việc ngắn.
Hạng mục | Thông số |
Công suất động cơ | 5,5 kW |
Công suất quy đổi | 7,5 HP |
Nguồn điện | 3 pha |
Tỷ số truyền | 1/11 |
Tốc độ động cơ | Khoảng 1.400 vòng/phút |
Tốc độ trục ra | Khoảng 127 vòng/phút |
Mô-men đầu ra | Khoảng 531 Nm |
Đường kính trục ra | Ø55 mm |
Kiểu hộp giảm tốc | Cycloid |
Kiểu lắp | Chân đế hoặc mặt bích |
Tổng chiều dài tham khảo | Khoảng 799 mm |
Đường kính ngoài mặt bích | Khoảng Ø340 mm |
Đường kính lỗ bắt bích | Khoảng Ø13 mm |
Cycloid là cách gọi thông dụng của hộp giảm tốc truyền động theo nguyên lý bánh răng cycloid. Dòng này thường được chọn khi cần kết cấu chắc, mô-men cao và kích thước tương đối gọn.


Video sản phẩm thực tế motor giảm tốc 5.5 kw 7.5hp ratio 11
Tỷ số 1/11 phù hợp hơn với máy cần tốc độ đầu ra tương đối cao. Nếu thiết bị cần quay rất chậm nhưng mô-men lớn hơn, nên chọn tỷ số truyền lớn hơn.
Mô-men đầu ra tham khảo khoảng 531 Nm. Đơn vị Nm, đọc là Newton mét, là đơn vị đo mô-men xoắn chứ không phải kilogram tải.
Khi cùng một hộp giảm tốc được nối trực tiếp vào các rulo có đường kính khác nhau, mô-men tại trục rulo vẫn khoảng 531 Nm nếu bỏ qua tổn hao của khớp nối. Điều thay đổi theo đường kính rulo là lực tiếp tuyến tại bề mặt rulo, tốc độ tuyến tính của băng và khả năng kéo tải ngang.
Giả sử motor giảm tốc nối trực tiếp với rulo, không có bộ truyền nhông xích trung gian.
Đường kính rulo | Bán kính rulo | Tốc độ trục ra | Mô-men tại rulo |
Ø200 mm | 100 mm | ≈127 vòng/phút | ≈531 Nm |
Ø250 mm | 125 mm | ≈127 vòng/phút | ≈531 Nm |
Ø300 mm | 150 mm | ≈127 vòng/phút | ≈531 Nm |
Ø350 mm | 175 mm | ≈127 vòng/phút | ≈531 Nm |
Ø400 mm | 200 mm | ≈127 vòng/phút | ≈531 Nm |
Đường kính rulo không làm thay đổi mô-men do hộp giảm tốc tạo ra khi rulo nối trực tiếp. Tuy nhiên, bán kính rulo càng lớn thì lực tiếp tuyến tại bề mặt càng giảm, trong khi tốc độ băng tăng.
Bảng dưới đây kết hợp các thông số quan trọng để người thiết kế máy nhìn nhanh được quan hệ giữa đường kính rulo, tốc độ băng, mô-men và tải ngang ước lượng. Giả sử motor giảm tốc 5,5 kW, tỷ số 1/11, tốc độ đầu ra khoảng 127 vòng/phút, mô-men khoảng 531 Nm, hệ số phục vụ 1,4, tải thực tế chỉ lấy khoảng 45% mức lý thuyết và hệ số cản băng tải ngang trung bình khoảng 0,065.
Rulo | Mô-men tại rulo | Tốc độ băng lý thuyết | Tải ngang ước lượng | Đánh giá |
Ø200 mm | ≈531 Nm | ≈80 m/phút | ≈2,7 tấn | Lực kéo tốt, tốc độ khá cao |
Ø250 mm | ≈531 Nm | ≈100 m/phút | ≈2,1 tấn | Cân bằng tốc độ và tải |
Ø300 mm | ≈531 Nm | ≈120 m/phút | ≈1,8 tấn | Phù hợp băng tải nhanh |
Ø350 mm | ≈531 Nm | ≈140 m/phút | ≈1,5 tấn | Tốc độ cao, nên giảm tải |
Ø400 mm | ≈531 Nm | ≈160 m/phút | ≈1,3 tấn | Tốc độ rất cao, tải thấp hơn |
Nếu ưu tiên lực kéo, nên cân nhắc rulo Ø200–250 mm. Nếu muốn cân bằng tốc độ và tải, rulo Ø250–300 mm dễ sử dụng hơn. Nếu ưu tiên tốc độ tuyến tính, có thể dùng Ø350–400 mm nhưng tải kéo ngang nên giảm.
Trong thực tế, nhiều băng tải cần tốc độ thấp hơn đáng kể so với các giá trị lý thuyết trên. Vì vậy motor 5,5 kW 1/11 thường được kết hợp với biến tần hoặc bộ truyền nhông xích giảm tốc thêm.
Motor giảm tốc 5,5 kW tỷ số 1/11 có tốc độ trục ra khoảng 127 vòng/phút và mô-men khoảng 531 Nm.
Khi truyền động băng tải bằng nhông xích, có thể thay đổi tốc độ rulo và mô-men bằng cách thay số răng của nhông chủ động và nhông bị động.
Trong bảng dưới đây giả sử:
Nhông chủ động | Nhông bị động | Tỷ số truyền xích | Xích khuyến nghị | Tốc độ rulo | Tốc độ kéo Ø250 | Mô-men tại rulo |
18 răng | 18 răng | 1 : 1 | 16B-1 | ≈127 vòng/phút | ≈100 m/phút | ≈504 Nm |
18 răng | 24 răng | 1 : 1,33 | 16B-1 | ≈95 vòng/phút | ≈75 m/phút | ≈673 Nm |
18 răng | 27 răng | 1 : 1,5 | 16B-1 | ≈85 vòng/phút | ≈66 m/phút | ≈757 Nm |
18 răng | 36 răng | 1 : 2 | 16B-1 hoặc 16B-2 | ≈63,5 vòng/phút | ≈50 m/phút | ≈1.009 Nm |
18 răng | 45 răng | 1 : 2,5 | 16B-2 | ≈50,8 vòng/phút | ≈40 m/phút | ≈1.261 Nm |
18 răng | 54 răng | 1 : 3 | 16B-2 hoặc 20B-1 | ≈42,3 vòng/phút | ≈33 m/phút | ≈1.513 Nm |
16B-1 là xích một dãy bước 25,4 mm. 16B-2 là xích hai dãy cùng bước 25,4 mm. 20B-1 là xích một dãy bước 31,75 mm. Với tải vừa, 16B-1 là lựa chọn thông dụng. Khi tải nặng, khởi động đầy tải hoặc cần giảm tốc thêm từ khoảng 1:2 trở lên, nên cân nhắc 16B-2 hoặc 20B-1.
Nhu cầu | Bộ nhông | Xích đề xuất | Tốc độ băng Ø250 | Mô-men tại rulo |
Băng tải rất nhanh | 18/18 | 16B-1 | ≈100 m/phút | ≈504 Nm |
Băng tải nhanh | 18/24 | 16B-1 | ≈75 m/phút | ≈673 Nm |
Băng tải trung bình nhanh | 18/27 | 16B-1 | ≈66 m/phút | ≈757 Nm |
Băng tải trung bình | 18/36 | 16B-1 hoặc 16B-2 | ≈50 m/phút | ≈1.009 Nm |
Băng tải chậm, tải lớn | 18/45 | 16B-2 | ≈40 m/phút | ≈1.261 Nm |
Băng tải tải nặng | 18/54 | 16B-2 hoặc 20B-1 | ≈33 m/phút | ≈1.513 Nm |
Với motor giảm tốc 5,5 kW, tỷ số 1/11, tốc độ khoảng 127 vòng/phút và mô-men khoảng 531 Nm, cấu hình thực dụng cho nhiều băng tải là nhông chủ động 18 răng kết hợp xích 16B-1. Khi giảm tốc thêm từ 1:2 đến 1:3 và tải nặng, nên cân nhắc xích 16B-2 hoặc 20B-1.
Biến tần giúp điều chỉnh tốc độ động cơ mà không cần thay hộp số. VFD, viết tắt của Variable Frequency Drive, có nghĩa là biến tần điều khiển tần số động cơ.
Ví dụ rulo Ø250 mm có tốc độ lý thuyết khoảng 100 m/phút ở tốc độ motor định mức. Nếu chỉ cần khoảng 50 m/phút, có thể giảm tốc động cơ xuống khoảng một nửa, với điều kiện biến tần, motor và khả năng làm mát cho phép.
Thông số cần biết | Ý nghĩa |
Công suất tải | Xác định motor 5,5 kW có đủ hay không |
Tốc độ băng | Xác định tỷ số truyền và rulo |
Đường kính rulo | Ảnh hưởng tốc độ và lực tiếp tuyến |
Mô-men yêu cầu | So sánh với mức khoảng 531 Nm |
Điều kiện khởi động | Khởi động đầy tải cần dự phòng lớn hơn |
Bộ truyền nhông xích | Quyết định tốc độ và mô-men tại rulo |
Thời gian vận hành | Ảnh hưởng nhiệt và tuổi thọ hộp số |
Không nên chọn hộp số chỉ dựa vào công suất 5,5 kW. Cùng một motor nhưng dùng rulo Ø200 mm sẽ có đặc tính tải khác rõ rệt so với rulo Ø400 mm.
Motor giảm tốc 5,5 kW 1/11 quay bao nhiêu vòng?
Khoảng 127 vòng/phút khi động cơ đầu vào quay khoảng 1.400 vòng/phút.
Mô-men đầu ra bao nhiêu?
Khoảng 531 Nm đối với cấu hình cycloid tham khảo.
Trục ra có đường kính bao nhiêu?
Khoảng Ø55 mm.
Rulo Ø200 mm có mô-men bao nhiêu?
Nếu nối trực tiếp, mô-men tại rulo vẫn khoảng 531 Nm.
Rulo Ø400 mm có mô-men thấp hơn không?
Không. Nếu nối trực tiếp và bỏ qua tổn hao thì mô-men vẫn khoảng 531 Nm. Điểm khác biệt là rulo Ø400 mm có bán kính lớn hơn nên lực tiếp tuyến tại bề mặt thấp hơn.
Rulo nào phù hợp để kéo tải nặng?
Trong nhóm Ø200–400 mm, rulo Ø200–250 mm thuận lợi hơn khi cần lực kéo lớn.
Rulo nào phù hợp khi cần tốc độ cao?
Rulo Ø350–400 mm tạo tốc độ tuyến tính cao hơn.
Motor 5,5 kW 1/11 có phù hợp băng tải không?
Có. Đây là cấu hình phù hợp với băng tải tốc độ trung bình đến cao. Nếu cần băng chạy chậm, nên dùng biến tần hoặc bộ truyền nhông xích giảm thêm.
Có thể dùng nhông xích để tăng mô-men không?
Có. Khi giảm thêm bằng nhông xích, tốc độ rulo giảm và mô-men tại rulo tăng theo tỷ số truyền, sau khi trừ tổn hao.
Xích nào thông dụng cho cấu hình 5,5 kW?
16B-1 phù hợp nhiều băng tải tải vừa. Khi tải nặng hoặc tỷ số truyền xích lớn, nên cân nhắc 16B-2 hoặc 20B-1.
Tại sao hộp số bị nóng?
Các nguyên nhân thường gặp gồm quá tải, thiếu dầu, dư dầu, căn trục sai, xích quá căng, ổ bi hỏng hoặc vận hành liên tục vượt điều kiện thiết kế.
Hạng mục | Giá trị |
Công suất | 5,5 kW |
Công suất quy đổi | 7,5 HP |
Tỷ số truyền | 1/11 |
Tốc độ đầu ra | Khoảng 127 vòng/phút |
Mô-men | Khoảng 531 Nm |
Trục ra | Ø55 mm |
Rulo tính trong bài | Ø200–400 mm |
Tải băng ngang tham khảo | Khoảng 1,3–2,7 tấn |
Xích thông dụng | 16B-1; tải nặng dùng 16B-2 hoặc 20B-1 |
Với rulo nối trực tiếp, mô-men tại rulo vẫn khoảng 531 Nm dù đường kính rulo thay đổi. Rulo nhỏ tạo lực tiếp tuyến lớn hơn và tốc độ băng thấp hơn. Rulo lớn tạo tốc độ băng cao hơn nhưng khả năng kéo tải ngang giảm.
Để sử dụng hiệu quả motor giảm tốc 5,5 kW 1/11 cho băng tải, cần chọn đồng thời đường kính rulo, tốc độ băng, mô-men, tải thực tế, hệ số phục vụ, nhông xích và phương pháp điều chỉnh tốc độ.