0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Motor Giảm Tốc 5.5Kw 7.5HP 1/11

8.085 reviews

Motor giảm tốc 5,5 kW 7,5 HP tỷ số truyền 1/11 là bộ truyền động gồm động cơ điện 3 pha công suất 5,5 kW kết hợp với hộp giảm tốc. Tỷ số truyền 1/11 giúp giảm tốc độ động cơ khoảng 11 lần, đồng thời tăng mô-men tại trục ra để vận hành băng tải, máy trộn, vít tải, máy khuấy, máy cấp liệu và nhiều thiết bị sản xuất.

Với động cơ 4 cực quay khoảng 1.400 vòng/phút, tốc độ đầu ra đạt khoảng 127 vòng/phút. Hộp giảm tốc cyclo sử dụng trục ra Ø55 mm, mô-men khoảng 531 Nm, phù hợp với máy cần tốc độ tương đối cao nhưng vẫn phải duy trì khả năng tải tốt.

1. Motor giảm tốc 5,5 kW tỷ số 1/11 là gì?

Motor giảm tốc 5,5 kW 1/11 là bộ động cơ hộp số có công suất 5,5 kW, tương đương khoảng 7,5 mã lực (7.5HP). Tỷ số truyền 1/11 có nghĩa là trục động cơ quay khoảng 11 vòng thì trục ra hộp giảm tốc quay khoảng 1 vòng.

Nếu tốc độ động cơ là 1.400 vòng/phút thì tốc độ trục ra khoảng 127 vòng/phút. So với các tỷ số 1/20, 1/30 hoặc 1/50, tỷ số 1/11 cho tốc độ đầu ra cao hơn. Vì vậy sản phẩm phù hợp với băng tải nhanh, con lăn truyền động, máy trộn và thiết bị sản xuất cần chu kỳ làm việc ngắn.

2. Thông số kỹ thuật motor giảm tốc 5,5 kW 1/11

Hạng mục

Thông số

Công suất động cơ

5,5 kW

Công suất quy đổi

7,5 HP

Nguồn điện

3 pha

Tỷ số truyền

1/11

Tốc độ động cơ

Khoảng 1.400 vòng/phút

Tốc độ trục ra

Khoảng 127 vòng/phút

Mô-men đầu ra

Khoảng 531 Nm

Đường kính trục ra

Ø55 mm

Kiểu hộp giảm tốc

Cycloid

Kiểu lắp

Chân đế hoặc mặt bích

Tổng chiều dài tham khảo

Khoảng 799 mm

Đường kính ngoài mặt bích

Khoảng Ø340 mm

Đường kính lỗ bắt bích

Khoảng Ø13 mm

Cycloid là cách gọi thông dụng của hộp giảm tốc truyền động theo nguyên lý bánh răng cycloid. Dòng này thường được chọn khi cần kết cấu chắc, mô-men cao và kích thước tương đối gọn.

3. Phân loại motor giảm tốc 5,5 kW tỷ số 1/11

a) Động cơ giảm tốc 5.5kw tỉ số truyền 11 cycloid chân đế

  • Khi i = 11, tốc độ trục ra 127 vòng phút
  • Đường kính trục ra motor hộp số 5.5 kw 7.5hp ratio 11: 55 mm
  • Tổng chiều dài motor hộp số 5.5kw 7.5hp: 799 mm
  • Lực momen xoắn ~531 N.m

Động cơ giảm tốc 5.5kw 7.5hp 1/11 cycloid chân đế

b) Động cơ giảm tốc 5.5kw tỉ số truyền 11 cycloid mặt bích

  • Đường kính trục ra động cơ giảm tốc 5.5 kw 7.5hp tỷ số truyền 11: 55 mm
  • Đường kính ngoài mặt bích: 340 mm
  • Đường kính lỗ bích: 13 mm
  • Lực momen xoắn  531 N.m
  • Khi i = 11, tốc độ cốt trục 127 prm( thứ tự số 1 trong bảng tốc độ)
  • Tổng chiều dài động cơ hộp số 5.5kw 7.5hp: 799 mm

Động cơ giảm tốc 5.5kw 7.5hp 1/11 cycloid mặt bích

Video sản phẩm thực tế motor giảm tốc 5.5 kw 7.5hp ratio 11

4. Ứng dụng của motor giảm tốc 5,5 kW 1/11

  •         Băng tải ngang vận chuyển hàng hóa.
  •         Băng chuyền thùng, bao và kiện hàng.
  •         Hệ thống con lăn truyền động.
  •         Máy trộn thức ăn chăn nuôi.
  •         Máy trộn bột và hạt.
  •         Máy khuấy nguyên liệu.
  •         Vít tải vật liệu.
  •         Máy cấp liệu.
  •         Máy cuốn vật liệu.
  •         Máy quay lô.
  •         Máy chế biến nông sản.
  •         Máy sản xuất nhựa.
  •         Máy sản xuất cao su.
  •         Máy đóng gói.
  •         Dây chuyền sản xuất tự động.

Tỷ số 1/11 phù hợp hơn với máy cần tốc độ đầu ra tương đối cao. Nếu thiết bị cần quay rất chậm nhưng mô-men lớn hơn, nên chọn tỷ số truyền lớn hơn.

5. Cấu tạo motor giảm tốc 5,5 kW 1/11

  •         Động cơ điện 3 pha: cung cấp công suất 5,5 kW.
  •         Hộp giảm tốc cycloid: giảm tốc và tăng mô-men.
  •         Trục vào: nhận chuyển động từ động cơ.
  •         Bộ truyền cycloid: thực hiện quá trình giảm tốc.
  •         Trục ra Ø55 mm: truyền mô-men tới máy.
  •         Ổ bi: đỡ trục và giữ độ đồng tâm.
  •         Phớt dầu: hạn chế dầu rò ra ngoài.
  •         Vỏ hộp số: chịu lực và bảo vệ bộ truyền.
  •         Chân đế hoặc mặt bích: liên kết hộp số với máy.
  •         Dầu bôi trơn: giảm ma sát và nhiệt.

6. Ưu điểm của motor giảm tốc 5,5 kW 1/11

  •         Công suất 5,5 kW phù hợp nhiều máy công nghiệp.
  •         Tốc độ đầu ra khoảng 127 vòng/phút.
  •         Mô-men đạt khoảng 531 Nm.
  •         Trục ra Ø55 mm chắc chắn.
  •         Có kiểu chân đế và mặt bích.
  •         Phù hợp với băng tải tốc độ trung bình và cao.
  •         Có thể dùng khớp nối trực tiếp.
  •         Có thể truyền động qua nhông xích.
  •         Có thể điều chỉnh tốc độ bằng biến tần.
  •         Có thể chạy thuận và đảo chiều.
  •         Dễ kết hợp vào dây chuyền tự động.
  •         Bảo trì tương đối đơn giản.

7. Mô-men của motor giảm tốc 5,5 kW tỷ số 1/11

Mô-men đầu ra tham khảo khoảng 531 Nm. Đơn vị Nm, đọc là Newton mét, là đơn vị đo mô-men xoắn chứ không phải kilogram tải.

Khi cùng một hộp giảm tốc được nối trực tiếp vào các rulo có đường kính khác nhau, mô-men tại trục rulo vẫn khoảng 531 Nm nếu bỏ qua tổn hao của khớp nối. Điều thay đổi theo đường kính rulo là lực tiếp tuyến tại bề mặt rulo, tốc độ tuyến tính của băng và khả năng kéo tải ngang.

  •         Rulo nhỏ tạo lực tiếp tuyến lớn hơn nhưng tốc độ băng thấp hơn.
  •         Rulo lớn tạo tốc độ tuyến tính cao hơn nhưng lực tiếp tuyến giảm.
  •         Nếu dùng nhông xích giảm tốc thêm, mô-men tại rulo sẽ tăng theo tỷ số truyền của bộ nhông, sau khi trừ tổn hao.

Giả sử motor giảm tốc nối trực tiếp với rulo, không có bộ truyền nhông xích trung gian.

Đường kính rulo

Bán kính rulo

Tốc độ trục ra

Mô-men tại rulo

Ø200 mm

100 mm

≈127 vòng/phút

≈531 Nm

Ø250 mm

125 mm

≈127 vòng/phút

≈531 Nm

Ø300 mm

150 mm

≈127 vòng/phút

≈531 Nm

Ø350 mm

175 mm

≈127 vòng/phút

≈531 Nm

Ø400 mm

200 mm

≈127 vòng/phút

≈531 Nm

Đường kính rulo không làm thay đổi mô-men do hộp giảm tốc tạo ra khi rulo nối trực tiếp. Tuy nhiên, bán kính rulo càng lớn thì lực tiếp tuyến tại bề mặt càng giảm, trong khi tốc độ băng tăng.

8. Chọn rulo chủ động cho motor giảm tốc 5,5 kW 1/11

Bảng dưới đây kết hợp các thông số quan trọng để người thiết kế máy nhìn nhanh được quan hệ giữa đường kính rulo, tốc độ băng, mô-men và tải ngang ước lượng. Giả sử motor giảm tốc 5,5 kW, tỷ số 1/11, tốc độ đầu ra khoảng 127 vòng/phút, mô-men khoảng 531 Nm, hệ số phục vụ 1,4, tải thực tế chỉ lấy khoảng 45% mức lý thuyết và hệ số cản băng tải ngang trung bình khoảng 0,065.

Rulo

Mô-men tại rulo

Tốc độ băng lý thuyết

Tải ngang ước lượng

Đánh giá

Ø200 mm

≈531 Nm

≈80 m/phút

≈2,7 tấn

Lực kéo tốt, tốc độ khá cao

Ø250 mm

≈531 Nm

≈100 m/phút

≈2,1 tấn

Cân bằng tốc độ và tải

Ø300 mm

≈531 Nm

≈120 m/phút

≈1,8 tấn

Phù hợp băng tải nhanh

Ø350 mm

≈531 Nm

≈140 m/phút

≈1,5 tấn

Tốc độ cao, nên giảm tải

Ø400 mm

≈531 Nm

≈160 m/phút

≈1,3 tấn

Tốc độ rất cao, tải thấp hơn

Nếu ưu tiên lực kéo, nên cân nhắc rulo Ø200–250 mm. Nếu muốn cân bằng tốc độ và tải, rulo Ø250–300 mm dễ sử dụng hơn. Nếu ưu tiên tốc độ tuyến tính, có thể dùng Ø350–400 mm nhưng tải kéo ngang nên giảm.

Trong thực tế, nhiều băng tải cần tốc độ thấp hơn đáng kể so với các giá trị lý thuyết trên. Vì vậy motor 5,5 kW 1/11 thường được kết hợp với biến tần hoặc bộ truyền nhông xích giảm tốc thêm.

9. Chọn nhông xích cho motor giảm tốc 5,5 kW tỷ số 1/11

Motor giảm tốc 5,5 kW tỷ số 1/11 có tốc độ trục ra khoảng 127 vòng/phút và mô-men khoảng 531 Nm.

Khi truyền động băng tải bằng nhông xích, có thể thay đổi tốc độ rulo và mô-men bằng cách thay số răng của nhông chủ động và nhông bị động.

Trong bảng dưới đây giả sử:

  • Nhông chủ động gắn trên trục hộp giảm tốc.
  • Nhông bị động gắn trên trục rulo.
  • Nhông chủ động: 18 răng.
  • Xích cơ bản: 16B-1, bước xích 25,4 mm.
  • Rulo chủ động: Ø250 mm.
  • Tốc độ hộp số: 127 vòng/phút.
  • Mô-men hộp số: 531 Nm.
  • Hiệu suất bộ truyền nhông xích lấy khoảng 95%.

9.1. Bảng chọn nhông, xích, tốc độ kéo và mô-men

Nhông chủ động

Nhông bị động

Tỷ số truyền xích

Xích khuyến nghị

Tốc độ rulo

Tốc độ kéo Ø250

Mô-men tại rulo

18 răng

18 răng

1 : 1

16B-1

≈127 vòng/phút

≈100 m/phút

≈504 Nm

18 răng

24 răng

1 : 1,33

16B-1

≈95 vòng/phút

≈75 m/phút

≈673 Nm

18 răng

27 răng

1 : 1,5

16B-1

≈85 vòng/phút

≈66 m/phút

≈757 Nm

18 răng

36 răng

1 : 2

16B-1 hoặc 16B-2

≈63,5 vòng/phút

≈50 m/phút

≈1.009 Nm

18 răng

45 răng

1 : 2,5

16B-2

≈50,8 vòng/phút

≈40 m/phút

≈1.261 Nm

18 răng

54 răng

1 : 3

16B-2 hoặc 20B-1

≈42,3 vòng/phút

≈33 m/phút

≈1.513 Nm

16B-1 là xích một dãy bước 25,4 mm. 16B-2 là xích hai dãy cùng bước 25,4 mm. 20B-1 là xích một dãy bước 31,75 mm. Với tải vừa, 16B-1 là lựa chọn thông dụng. Khi tải nặng, khởi động đầy tải hoặc cần giảm tốc thêm từ khoảng 1:2 trở lên, nên cân nhắc 16B-2 hoặc 20B-1.

9.2. Bảng chọn nhanh theo nhu cầu sử dụng

Nhu cầu

Bộ nhông

Xích đề xuất

Tốc độ băng Ø250

Mô-men tại rulo

Băng tải rất nhanh

18/18

16B-1

≈100 m/phút

≈504 Nm

Băng tải nhanh

18/24

16B-1

≈75 m/phút

≈673 Nm

Băng tải trung bình nhanh

18/27

16B-1

≈66 m/phút

≈757 Nm

Băng tải trung bình

18/36

16B-1 hoặc 16B-2

≈50 m/phút

≈1.009 Nm

Băng tải chậm, tải lớn

18/45

16B-2

≈40 m/phút

≈1.261 Nm

Băng tải tải nặng

18/54

16B-2 hoặc 20B-1

≈33 m/phút

≈1.513 Nm

9.3. Lưu ý khi thiết kế nhông xích cho motor 5,5 kW

  •         Không nên chọn nhông chủ động quá ít răng vì xích dễ giật và nhanh mòn.
  •         Nhông chủ động khoảng 17–20 răng thường giúp bộ truyền làm việc êm hơn.
  •         Hai nhông phải nằm trên cùng một mặt phẳng.
  •         Hai trục phải song song và không bị lệch tâm.
  •         Không căng xích tuyệt đối; cần chừa độ võng phù hợp.
  •         Phải bôi trơn xích định kỳ.
  •         Tải va đập hoặc khởi động đầy tải nên chọn xích lớn hơn một cấp.
  •         Khi mô-men tại rulo vượt khoảng 1.000 Nm, nên ưu tiên 16B-2 hoặc kiểm tra phương án 20B-1.
  •         Nhông càng lớn càng phải kiểm tra khoảng trống lắp đặt và tải hướng kính lên trục.
  •         Mô-men tăng sau bộ truyền xích không có nghĩa hộp số, trục, then và rulo được phép chịu tải vô hạn.
  •         Cần kiểm tra đồng thời trục Ø55 mm, then, ổ bi, rulo, khung máy và lực căng xích.
  •         Nếu băng tải cần tốc độ thấp hơn nhiều, có thể phối hợp nhông xích với biến tần để giảm tốc mềm và dễ điều chỉnh.

Với motor giảm tốc 5,5 kW, tỷ số 1/11, tốc độ khoảng 127 vòng/phút và mô-men khoảng 531 Nm, cấu hình thực dụng cho nhiều băng tải là nhông chủ động 18 răng kết hợp xích 16B-1. Khi giảm tốc thêm từ 1:2 đến 1:3 và tải nặng, nên cân nhắc xích 16B-2 hoặc 20B-1.

10. Dùng biến tần với motor giảm tốc 5,5 kW 1/11

Biến tần giúp điều chỉnh tốc độ động cơ mà không cần thay hộp số. VFD, viết tắt của Variable Frequency Drive, có nghĩa là biến tần điều khiển tần số động cơ.

  •         Điều chỉnh tốc độ băng tải.
  •         Khởi động mềm.
  •         Hạn chế dòng khởi động.
  •         Giảm giật khi băng bắt đầu chạy.
  •         Điều chỉnh tốc độ theo từng loại sản phẩm.
  •         Có thể tăng hoặc giảm tốc theo quy trình sản xuất.

Ví dụ rulo Ø250 mm có tốc độ lý thuyết khoảng 100 m/phút ở tốc độ motor định mức. Nếu chỉ cần khoảng 50 m/phút, có thể giảm tốc động cơ xuống khoảng một nửa, với điều kiện biến tần, motor và khả năng làm mát cho phép.

11. Cách chọn motor giảm tốc 5,5 kW 1/11

Thông số cần biết

Ý nghĩa

Công suất tải

Xác định motor 5,5 kW có đủ hay không

Tốc độ băng

Xác định tỷ số truyền và rulo

Đường kính rulo

Ảnh hưởng tốc độ và lực tiếp tuyến

Mô-men yêu cầu

So sánh với mức khoảng 531 Nm

Điều kiện khởi động

Khởi động đầy tải cần dự phòng lớn hơn

Bộ truyền nhông xích

Quyết định tốc độ và mô-men tại rulo

Thời gian vận hành

Ảnh hưởng nhiệt và tuổi thọ hộp số

Không nên chọn hộp số chỉ dựa vào công suất 5,5 kW. Cùng một motor nhưng dùng rulo Ø200 mm sẽ có đặc tính tải khác rõ rệt so với rulo Ø400 mm.

12. Cách lắp đặt motor giảm tốc 5,5 kW

  •         Bệ máy phải đủ cứng và phẳng.
  •         Căn đồng tâm giữa trục hộp số và trục máy.
  •         Không ép các trục lệch tâm bằng bulông.
  •         Không đóng trực tiếp lên trục bằng búa.
  •         Dùng đúng kích thước then.
  •         Kiểm tra độ căng xích nếu truyền bằng nhông xích.
  •         Không căng xích quá mức.
  •         Kiểm tra dầu hộp số.
  •         Theo dõi nhiệt độ sau khi chạy thử.
  •         Kiểm tra độ rung bất thường.
  •         Kiểm tra tiếng ổ bi.
  •         Kiểm tra phớt dầu.
  •         Siết lại bu lông sau thời gian chạy ban đầu.

13. Bảo trì motor giảm tốc 5,5 kW

  •         Kiểm tra mức dầu định kỳ.
  •         Kiểm tra rò rỉ dầu.
  •         Kiểm tra nhiệt độ hộp số.
  •         Theo dõi tiếng ổ bi.
  •         Kiểm tra độ rung của motor.
  •         Kiểm tra độ rơ trục ra.
  •         Kiểm tra khớp nối.
  •         Kiểm tra nhông và xích.
  •         Kiểm tra bulông chân đế.
  •         Làm sạch bụi trên động cơ.
  •         Giữ cánh quạt làm mát thông thoáng.
  •         Không để động cơ quá dòng kéo dài.

14. Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc 5,5 kW 1/11

Motor giảm tốc 5,5 kW 1/11 quay bao nhiêu vòng?

Khoảng 127 vòng/phút khi động cơ đầu vào quay khoảng 1.400 vòng/phút.

Mô-men đầu ra bao nhiêu?

Khoảng 531 Nm đối với cấu hình cycloid tham khảo.

Trục ra có đường kính bao nhiêu?

Khoảng Ø55 mm.

Rulo Ø200 mm có mô-men bao nhiêu?

Nếu nối trực tiếp, mô-men tại rulo vẫn khoảng 531 Nm.

Rulo Ø400 mm có mô-men thấp hơn không?

Không. Nếu nối trực tiếp và bỏ qua tổn hao thì mô-men vẫn khoảng 531 Nm. Điểm khác biệt là rulo Ø400 mm có bán kính lớn hơn nên lực tiếp tuyến tại bề mặt thấp hơn.

Rulo nào phù hợp để kéo tải nặng?

Trong nhóm Ø200–400 mm, rulo Ø200–250 mm thuận lợi hơn khi cần lực kéo lớn.

Rulo nào phù hợp khi cần tốc độ cao?

Rulo Ø350–400 mm tạo tốc độ tuyến tính cao hơn.

Motor 5,5 kW 1/11 có phù hợp băng tải không?

Có. Đây là cấu hình phù hợp với băng tải tốc độ trung bình đến cao. Nếu cần băng chạy chậm, nên dùng biến tần hoặc bộ truyền nhông xích giảm thêm.

Có thể dùng nhông xích để tăng mô-men không?

Có. Khi giảm thêm bằng nhông xích, tốc độ rulo giảm và mô-men tại rulo tăng theo tỷ số truyền, sau khi trừ tổn hao.

Xích nào thông dụng cho cấu hình 5,5 kW?

16B-1 phù hợp nhiều băng tải tải vừa. Khi tải nặng hoặc tỷ số truyền xích lớn, nên cân nhắc 16B-2 hoặc 20B-1.

Tại sao hộp số bị nóng?

Các nguyên nhân thường gặp gồm quá tải, thiếu dầu, dư dầu, căn trục sai, xích quá căng, ổ bi hỏng hoặc vận hành liên tục vượt điều kiện thiết kế.

Kết luận

Hạng mục

Giá trị

Công suất

5,5 kW

Công suất quy đổi

7,5 HP

Tỷ số truyền

1/11

Tốc độ đầu ra

Khoảng 127 vòng/phút

Mô-men

Khoảng 531 Nm

Trục ra

Ø55 mm

Rulo tính trong bài

Ø200–400 mm

Tải băng ngang tham khảo

Khoảng 1,3–2,7 tấn

Xích thông dụng

16B-1; tải nặng dùng 16B-2 hoặc 20B-1

Với rulo nối trực tiếp, mô-men tại rulo vẫn khoảng 531 Nm dù đường kính rulo thay đổi. Rulo nhỏ tạo lực tiếp tuyến lớn hơn và tốc độ băng thấp hơn. Rulo lớn tạo tốc độ băng cao hơn nhưng khả năng kéo tải ngang giảm.

Để sử dụng hiệu quả motor giảm tốc 5,5 kW 1/11 cho băng tải, cần chọn đồng thời đường kính rulo, tốc độ băng, mô-men, tải thực tế, hệ số phục vụ, nhông xích và phương pháp điều chỉnh tốc độ.