0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Motor Phòng Cháy Nổ 10Hp 7.5Kw

4.625 reviews

Động cơ phòng nổ 7.5kW 10HP dòng YBX3, vỏ gang chịu nổ, 4 cực vỏ 132M và 2 cực vỏ 132S trục 38 mm, bích 300 mm, dòng khoảng 15,4 A ở 380V, lắp hộp số NMRV130, WPDS, WPDA, cyclo XWD5 – XWD7.

Động cơ phòng nổ 7.5kW 10HP (motor chống cháy nổ 10HP, motor phòng nổ 7.5kW) là motor điện 3 pha vỏ gang chịu nổ, hộp cực kín, ký hiệu dòng YBX3, tần số 50Hz, cách điện cấp F, dùng cho bơm, quạt, máy nén ở nơi có khí hoặc bụi dễ cháy. Bản 4 cực cỡ vỏ 132M, trục 38 mm, bích 300 mm, quay khoảng 1440 – 1460 vòng/phút, dòng định mức khoảng 15,4 A ở 380V, mô-men trục khoảng 49 Nm.

Bản 2 cực dùng vỏ 132S, trục 38 mm, khoảng 2900 vòng/phút. Motor ghép hộp NMRV130 trục 45 mm, WPDS/WPDA 155 và 175 (trục 60 – 65 mm) và cyclo XWD5, XWD6, XWD7, XLD5, XLD6, XLD7 (dòng B tương đương BWD3, BWD4, BWD5).

1. Thông số kỹ thuật motor phòng cháy nổ 10HP 7.5kw

  • Số vòng quay: 1400, 1500, 2900, 3000 vòng phút
  • Kiểu lắp: chân đế và mặt bích
  • Dòng điện Ampe định mức (A) = khoảng 15,4 (4 cực)
  • Tần số: 50Hz
  • Hiệu suất chuyển hóa thành điện năng, Eff % ƞ = khoảng 89 – 90 (theo tem)
  • Lực momen xoắn của trục ra motor (N.m) = khoảng 49 Nm (4 cực)
  • Cấp cách nhiệt F
  • Ký hiệu: Ex d – dòng YBX3

a. Motor phòng cháy nổ 10HP 7.5kw 4 cực

Loại 1: Motor phòng cháy nổ 10HP 7.5kw 4 cực chân đế

  • Đường kính trục  = 38mm
  • Tốc độ trục ra 1400-1500 vòng/phút
  • Mã motor: YBX3-132M-4.B3

Bản vẽ motor phòng nổ chân đế 7.5kw 10HP 10 Ngựa 4 Cực

Loại 2: Motor phòng cháy nổ 10HP 7.5kw 2 cực chân đế

  • Số vòng quay: 2900, 3000 vòng phút
  • Đường kính trục  = 38mm
  • Mã motor: YBX3-132S-2.B3

Bản vẽ motor phòng nổ chân đế 7.5kw 10HP 10 Ngựa 2 Cực

b. Thông số kỹ thuật motor phòng cháy nổ 10HP 7.5kw mặt bích

Loại 1: Bản vẽ động cơ điện 3 pha phòng nổ 10HP 4 cực mặt bích

  • Đường kính cốt trục = 38mm
  • Đường kính ngoài mặt bích = 300mm
  • Mã motor: YBX3-132M-4.B35

Bản vẽ motor phòng nổ mặt bích 7.5kw 10HP 10 Ngựa 4 Cực

Loại 2: Bản vẽ Motor điện 3 pha phòng nổ 10Hp 2 cực mặt bích

  • Đường kính cốt trục = 38mm
  • Đường kính ngoài mặt bích = 300mm
  • Mã motor: YBX3-132S-2.B35

Thông số kỹ thuật motor phòng cháy nổ 10HP 7.5kw mặt bích

Mời tham khảo thông tin motor phòng nổ 10hp 7.5kw chi tiết trong video dưới đây:

2. Phân loại động cơ phòng nổ 10hp 7.5kw

a. Động cơ phòng nổ 10hp 7.5kw hộp số trục vuông góc NMRV

Loại 1: Động cơ phòng nổ 7.5kw 10hp lắp hộp số NMRV cốt âm

  • Đường kính cốt âm: 45mm
  • Rãnh cavet: 14mm
  • Mã hàng hộp số: NMRV size 130 (B5)

Động cơ phòng nổ 10hp 7.5kw hộp số trục vuông góc NMRV

Loại 2: Động cơ phòng nổ 7.5kw 10hp lắp hộp số NMRV cốt dương

  • Đường kính trục dương: 45mm
  • Chiều dài trục: 80mm

Động cơ phòng nổ 7.5kw 10hp lắp hộp số NMRV cốt dương

b. Động cơ phòng nổ 7.5kw 10hp hộp số bánh vít WPDS

- Khi lắp với hộp số WPDS size 175

  • Đường kính trục ra: 65mm
  • Chiều dài trục ra: 110mm
  • Mã motor Ex: YBX3-132M+ hộp mang tải WPDS size 175

Động cơ phòng nổ 7.5kw 10hp hộp số bánh vít WPDS

- Khi lắp với hộp số WPDS size 155

  • Đường kính trục ra: 60mm
  • Đường kính mặt bích: 300mm

Động cơ phòng nổ 7.5kw 10hp hộp số bánh vít WPDS

c. Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw hộp số bánh vít WPDA

- Khi lắp với hộp số WPDA size 175

  • Đường kính trục ra: 65mm
  • Mã motor Ex: YBX3-132M + hộp số trục vít WPDA size 175
  • Trục vào phía dưới, đường kính: 38mm

Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw hộp số bánh vít WPDA

- Khi lắp với hộp số WPDA size 155

  • Đường kính trục ra: 60mm
  • Đường kính mặt bích: 300mm

Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw hộp số bánh vít WPDA

d. Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw hộp mang tải cycloid

Loại 1: Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw XWD5 chân đế

Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw hộp mang tải cycloid

Loại 2: Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw XWD6 chân đế

Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw hộp mang tải cycloid

Loại 3: Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw XWD7 chân đế

Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw hộp mang tải cycloid

Loại 4: Động cơ phòng nổ 10hp 7.5kw XLD5 mặt bích

Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw hộp mang tải cycloid

Loại 5: Động cơ phòng nổ 10hp 7.5kw XLD6 mặt bích

Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw hộp mang tải cycloid

Loại 6: Motor phòng nổ 10hp 7.5kw XLD7 mặt bích

Motor phòng cháy nổ 10hp 7.5kw hộp mang tải cycloid

3. Thông số điện motor phòng nổ 7.5kW 10HP

Thông số2 cực4 cực
Mã chân đế / mặt bíchYBX3-132S-2.B3 / B35YBX3-132M-4.B3 / B35
Trục, bích38 mm, bích 300 mm38 mm, bích 300 mm
Tốc độkhoảng 2900 vòng/phútkhoảng 1440 – 1460 vòng/phút
Điện áp3 pha 380V, 50Hz (theo sơ đồ trên tem)3 pha 380V, 50Hz (theo sơ đồ trên tem)
Dòng định mức ở 380Vkhoảng 15 Akhoảng 15,4 A
Mô-men trụckhoảng 25 Nmkhoảng 49 Nm
Khởi độngTrực tiếp hoặc sao – tam giác (motor đấu tam giác ở 380V)
Cấp phòng nổEx d IIB T4 hoặc Ex d IIC T4 (theo tem)
Aptomat, cáp nguồnAptomat khoảng 32 A, cáp đồng 4 – 6 mm², ốc siết cáp phòng nổ
  • Dòng 7.5kW 4 cực ở 380V khoảng 15,4 A, mô-men khoảng 49 Nm.
  • Khởi động trực tiếp: dòng khoảng 6 – 7 lần định mức, khoảng 95 – 110 A.
  • Cấp T4: bề mặt tối đa 135 °C.
  • Hộp số ghép kèm là hộp thường: vùng lắp đặt cho phép xem catalog.

4. Ứng dụng động cơ phòng nổ 7.5kW và ví dụ bơm dầu tải nhiệt cho lò dầu nóng

  • Bơm dầu tải nhiệt ~280°C cho lò dầu nóng cấp nhiệt máy sấy gỗ, máy cán màng, máy định hình vải.
  • Bơm nhựa đường nóng trong trạm trộn bê tông nhựa asphalt.
  • Bơm chuyển dầu FO hâm nóng cấp cho lò hơi đốt dầu.
  • Máy khuấy bồn nấu sáp, parafin, nhựa thông có hơi dễ cháy.
  • Bơm tuần hoàn dung môi trong máy giặt khô công nghiệp, máy tẩy dầu linh kiện.

a. Bơm dầu tải nhiệt 25 m³/giờ dùng motor phòng nổ 7.5kW 2 cực

bơm dầu tải nhiệt lò dầu nóng dùng motor phòng nổ 7.5kW 2 cực Ex db IIB T3

  • Máy: bơm ly tâm dầu nóng DN65, ~25 m³/giờ, cột áp ~32 m, gối đỡ có cánh tản nhiệt tách nhiệt dầu khỏi motor.
  • Lò dầu tải nhiệt ~300.000 kcal/giờ cấp nhiệt cho dây chuyền sấy gỗ.
  • Khu vực Zone 2: phòng lò; sương dầu chỉ có khi hở gioăng mặt bích, phớt bơm.
  • Chất gây nổ: dầu tải nhiệt chạy ~280°C, cao hơn điểm chớp cháy, rò ra thành sương dễ bắt lửa.
  • Motor YBX3-132S2-2 7.5kW 2 cực ~2900 vòng/phút; tem Ex db IIB T3 Gb.

b. Cách lò dầu tải nhiệt và bơm dầu vận hành

  • Chạy bơm dầu trước, đủ lưu lượng mới cho đốt lò; mất dòng dầu là lò tự cắt.
  • Gia nhiệt từ từ ~30°C mỗi giờ để đuổi nước, khí trong dầu qua bình giãn nở.
  • Dầu nóng ~280°C ra lò, đi tới máy sấy, hồi về ~255°C.
  • Khi tắt lò, bơm chạy thêm tới khi dầu ra lò dưới ~150°C để không cháy dầu trong ống lò.
  • Khay hứng dưới bơm, mặt bích bọc chụp chặn tia dầu phun.

c. Tính lưu lượng dầu và công suất motor phòng nổ 7.5kW

  • Lưu lượng: Q = P / (ρ × c × ΔT) = 349 kW / (850 × 2,3 × 25) ≈ 0,0071 m³/s ≈ ~25 m³/giờ.
  • Công suất thủy lực: 850 × 9,81 × 0,0069 × 32 ≈ ~1,85 kW.
  • Hiệu suất bơm dầu nóng ~0,5 → ~3,7 kW lúc dầu nóng; khởi động dầu nguội ~30°C đặc gấp nhiều lần, công suất lên ~6–7 kW.
  • Motor 7.5kW: mô-men ~24,7 Nm, dòng ~15 A ở 380V; CB 32 A, cáp 4 mm².

d. Vì sao chọn motor phòng nổ 7.5kW 2 cực tem T3 cho bơm dầu nóng

  • Bơm ly tâm 2 cực ~2900 vòng/phút đạt cột áp ~32 m với cánh nhỏ, thân bơm gọn.
  • Công suất chọn theo lúc khởi động dầu nguội, không theo lúc chạy nóng.
  • Sương dầu tải nhiệt tự bốc cháy trên ~300°C: tem T3 (≤200°C) đạt; T4 dư thêm.
  • Gối đỡ tản nhiệt giữ mặt bích motor dưới ~80°C dù dầu trong bơm ~280°C.

5. Ưu điểm của motor chống cháy nổ 10HP 7.5kW

  • Vỏ gang dày chịu nổ, mặt ghép dập lửa, cầu đấu sứ hoặc nhựa chịu nhiệt.
  • Vỏ 132M trục 38 mm theo chuẩn IEC, dễ thay thế motor cùng cỡ.
  • Khởi động được kiểu sao – tam giác, giảm dòng khởi động cho lưới yếu.
  • Dây đồng cách điện cấp F, chạy liên tục nhiều ca.
  • Ghép hộp tải nặng WPDA175, NMRV130, cyclo XWD7 cho máy khuấy, băng tải.

6. Câu hỏi thường gặp về động cơ phòng nổ 7.5kW 10HP

  • Ký hiệu chống nổ trên tem motor đọc thế nào? Ví dụ Ex db IIB T3 Gb: Ex là thiết bị chống nổ; db là vỏ chịu nổ mức b; IIB là nhóm khí; T3 là nhiệt độ bề mặt tối đa 200°C; Gb là mức bảo vệ dùng cho Zone 1 và Zone 2.
  • Các chữ cái trên thiết bị chống nổ nghĩa là gì? d: vỏ chịu nổ; e: tăng cường an toàn; n, ec: không phát tia lửa; p: vỏ áp suất dương; i: an toàn tia lửa; m: đổ keo; o: ngâm dầu; q: đổ cát; t: chống bụi. Chữ a, b, c đi sau là mức bảo vệ Ga/Gb/Gc.
  • Code chống nổ Exd II BT4 có giống Ex db IIB T4 Gb không? Giống về ý nghĩa. Exd II BT4 là cách viết cũ, hay gặp trên tem hàng Trung Quốc; Ex db IIB T4 Gb là cách viết theo IEC 60079 bản mới, thêm mức bảo vệ Gb.
  • Tiêu chuẩn phòng nổ Exd II BT4 dùng được ở đâu? Ở Zone 1, Zone 2 có khí nhóm IIA, IIB với nhiệt độ tự bốc cháy trên 135°C: xăng, dầu, cồn, gas, dung môi sơn, etylen. Không dùng nơi có hydro, axetylen.
  • Tem motor phòng nổ cần có những gì? Hãng sản xuất, model, công suất, điện áp, dòng điện, tốc độ, ký hiệu Ex đầy đủ, số giấy chứng nhận, tổ chức chứng nhận, năm sản xuất, nhiệt độ môi trường cho phép.
  • Bơm dầu tải nhiệt có cần motor phòng nổ không? Cần khi phòng lò được phân vùng do sương dầu nóng, hơi dung môi. Dầu tải nhiệt chạy trên điểm chớp cháy nên rò ra là thành sương dễ cháy.
  • Motor phòng nổ 7.5kW 2 cực dòng điện bao nhiêu? ~15 A ở 380V đấu sao, ~26 A ở 220V đấu tam giác. Motor 7.5kW thường khởi động sao – tam giác để giảm dòng khởi động.
  • Lắp motor phòng nổ cho bơm dầu nóng cần chú ý gì? Căn đồng tâm khi bơm đã nóng, vì thân bơm giãn nở làm lệch tâm so với lúc lắp nguội. Không bọc bông cách nhiệt lên motor.
  • Bao lâu bảo dưỡng motor bơm dầu tải nhiệt? 6 tháng: kiểm tra ổ bi, nhiệt độ mặt bích, ốc siết cáp. Ổ bi phía đầu trục nóng hơn, thay sau ~12.000–15.000 giờ.
  • Có được thay tem motor phòng nổ bị mờ không? Không tự in lại. Tem gốc là bằng chứng chứng nhận; tem mờ thì liên hệ nhà sản xuất cấp lại theo số seri.
  • Motor bơm dầu nóng chạy nóng hơn bình thường là lỗi gì? Thường do nhiệt dầu truyền ngược qua trục khi gối đỡ tản nhiệt bám bẩn, hoặc ổ bi khô mỡ. Vệ sinh cánh tản nhiệt gối đỡ, châm mỡ chịu nhiệt.
  • Bơm dầu tải nhiệt kêu rít, rung khi mới khởi động là lỗi gì? Thường do dầu còn lẫn nước, khí làm bơm xâm thực. Chạy gia nhiệt chậm qua mốc ~100–110°C để đuổi nước, xả khí ở bình giãn nở.
  • Motor nhảy CB lúc khởi động sáng sớm là lỗi gì? Do dầu nguội đặc làm dòng khởi động kéo dài. Mở van tuần hoàn tắt, đóng bớt van đẩy khi khởi động, hoặc dùng khởi động sao – tam giác.