Động cơ phòng nổ 15kW 20HP (motor chống cháy nổ 20HP, motor phòng nổ 15kW) là motor điện 3 pha vỏ gang chịu nổ, hộp cực kín, ký hiệu dòng YBX3, tần số 50Hz, cách điện cấp F, dùng cho bơm, quạt, máy nén công suất lớn ở nơi có khí hoặc bụi dễ cháy. Bản 4 cực cỡ vỏ 160L, trục 42 mm, bích 350 mm, quay khoảng 1460 vòng/phút, dòng định mức khoảng 29,6 A ở 380V, hiệu suất khoảng 90,6%, mô-men trục khoảng 98 Nm.
Motor có bản chân đế YBX3-160L-4.B3 và mặt bích YBX3-160L-4.B35. Ở công suất 15kW, cách khởi động, cỡ cáp và bảo vệ nhiệt cần tính kỹ hơn so với các motor phòng nổ nhỏ.
Mục lục
1. Thông số kỹ thuật motor phòng cháy nổ 20Hp 15kw
- Số vòng quay: 1400, 1500, 2900, 3000 vòng phút
- Kiểu lắp: chân đế và mặt bích
- Dòng điện Ampe định mức (A) = 29.6
- Tần số: 50Hz
- Hiệu suất chuyển hóa thành điện năng, Eff % ƞ = 90.6
- Lực momen xoắn của trục ra motor (N.m) = 98.1Nm
- Cấp cách nhiệt F
- Ký hiệu: Ex d – dòng YBX3
2. Phân loại motor phòng cháy nổ 20Hp 15Kw
a. Motor phòng cháy nổ 20Hp 15kw chân đế
Bản vẽ motor phòng cháy nổ 20Hp 15kw 4 cực chân đế
- Đường kính trục = 42mm
- Tốc độ: 1400, 1500 vòng phút
- Mã motor: YBX3-160L-4.B3

b. Motor phòng cháy nổ 20Hp 15kw mặt bích
- Đường kính cốt trục = 42mm
- Đường kính ngoài mặt bích = 350mm
- Mã motor: YBX3-160L-4.B35

Mời tham khảo video motor phòng nổ 15kw 20HP dưới đây:
3. Thông số điện động cơ phòng nổ 15kW 20HP
| Thông số | Motor phòng nổ YBX3 15kW 4 cực |
| Mã chân đế / mặt bích | YBX3-160L-4.B3 / YBX3-160L-4.B35 |
| Trục, bích | 42 mm, bích 350 mm |
| Tốc độ | khoảng 1460 vòng/phút |
| Điện áp | 3 pha 380V, 50Hz (đấu tam giác, theo tem) |
| Dòng định mức ở 380V | khoảng 29,6 – 30 A |
| Hiệu suất | khoảng 90,6% |
| Mô-men trục | khoảng 98 Nm |
| Dòng khởi động trực tiếp | khoảng 200 – 210 A (khoảng 7 lần định mức) |
| Cấp phòng nổ | Ex d IIB T4 hoặc Ex d IIC T4 (theo tem) |
| Aptomat, cáp nguồn | Aptomat khoảng 63 A, cáp đồng 10 mm², ốc siết cáp phòng nổ |
- Dòng, hiệu suất, mô-men là số tham khảo, số đúng ghi trên tem.
- Khởi động sao – tam giác: dòng khởi động còn khoảng 1/3 so với trực tiếp.
- Cấp T4: bề mặt tối đa 135 °C.
- Cáp kéo xa trên 50 m: tính lại sụt áp, có thể cần cáp 16 mm².
4. Ứng dụng động cơ phòng nổ 15kW và ví dụ máy nén amoniac NH3 kho trữ đông thủy sản
- Máy nén piston amoniac NH3 cho kho trữ đông, tủ cấp đông tiếp xúc nhà máy thủy sản.
- Bơm tuần hoàn amoniac lỏng cấp cho dàn lạnh kho -25°C.
- Máy nén khí gas hồi hơi tại kho LPG, trạm chiết nạp.
- Máy nghiền, máy trộn trong xưởng sản xuất phân bón có bụi và hơi amoniac.
- Bơm chuyển dầu diesel, dầu hỏa cho tàu cá tại cảng cá.
a. Máy nén piston NH3 4 xi lanh dùng motor phòng nổ 15kW 4 cực

- Máy: máy nén piston NH3 4 xi lanh, nối trực tiếp motor qua khớp nối, ~1460 vòng/phút.
- Kho trữ đông ~200 tấn hàng thủy sản, nhiệt độ kho -20°C, bay hơi -30°C, công suất lạnh ~30 kW.
- Khu vực Zone 2: phòng máy có quạt thông gió sự cố và cảm biến NH3; amoniac chỉ thoát khi xì van, xả dầu, nạp ga.
- Chất gây nổ: amoniac NH3, nhóm IIA, nổ trong khoảng ~15–28% thể tích, tự bốc cháy ~630°C.
- Motor YBX3-160L-4 15kW 4 cực; tem Ex nA IIA T3 Gc.
b. Cách máy nén amoniac kho lạnh vận hành
- Bộ điều khiển chạy máy nén theo nhiệt độ kho, giảm tải bằng van xả xi lanh lúc khởi động.
- Hơi NH3 từ bình tách lỏng vào máy nén, nén lên ~13–14 bar ra dàn ngưng bay hơi.
- Lỏng NH3 về bình chứa cao áp, qua van tiết lưu cấp lại dàn lạnh.
- Kho chạy 24/24; máy nén chạy ~16–18 giờ mỗi ngày mùa nóng.
- Cảm biến NH3 trong phòng máy báo ở ~25 ppm, chạy quạt sự cố ở ~150 ppm.
c. Tính công suất motor phòng nổ 15kW cho máy nén NH3
- Tải lạnh kho ~30 kW ở bay hơi -30°C, ngưng tụ +35°C.
- Hệ số lạnh COP ở chế độ này ~2,5 → công suất trục máy nén ~12 kW.
- Kéo nhiệt kho sau xả đá, nạp hàng mới: tải tăng thêm ~20% → ~14,5 kW; chọn 15kW.
- Mô-men motor ~98 Nm; dòng ~30 A ở 380V; CB 63 A, cáp 10 mm²; khởi động sao – tam giác.
d. Vì sao chọn motor phòng nổ 15kW 4 cực Ex nA cho máy nén amoniac
- Phòng máy NH3 thông gió tốt là Zone 2: Ex nA (nay là Ex ec) mức Gc là đủ, nhẹ và rẻ hơn Ex d.
- Amoniac nhóm IIA, tự bốc cháy ~630°C: tem IIA T3 dư nhiều.
- Máy nén piston chạy ~1450 vòng/phút: motor 4 cực nối thẳng, không cần dây đai.
- NH3 ăn mòn đồng: đầu cốt, cầu đấu mạ thiếc; hộp cực kín, gioăng tốt.
5. Ưu điểm của motor chống cháy nổ 20HP 15kW
- Vỏ gang dày chịu nổ, mặt ghép dập lửa, cầu đấu sứ hoặc nhựa chịu nhiệt.
- Hiệu suất khoảng 90,6%, giảm tiền điện khi chạy liên tục 24/24.
- Vỏ 160L, trục 42 mm, bích 350 mm theo chuẩn IEC.
- Khởi động sao – tam giác được, giảm sụt áp lưới.
- Hộp cực rộng, đủ chỗ cho cáp 10 mm² và đấu 6 đầu dây.
6. Câu hỏi thường gặp về động cơ phòng nổ 15kW 20HP
- IECEx là gì? Là hệ thống chứng nhận quốc tế cho thiết bị dùng trong môi trường dễ nổ, do Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế IEC vận hành, dựa trên bộ tiêu chuẩn IEC 60079. Motor đạt IECEx có giấy chứng nhận tra được trên mạng.
- IECEx certificate là gì? Là giấy chứng nhận hợp chuẩn (CoC) ghi model, ký hiệu Ex, tiêu chuẩn áp dụng, phòng thử nghiệm. Số chứng nhận có dạng IECEx + tên tổ chức + năm + số, ví dụ IECEx XXX 21.0001X.
- IECEx CoC là gì? CoC (Certificate of Conformity) là giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn. Kèm theo CoC có báo cáo thử nghiệm ExTR và báo cáo đánh giá nhà máy QAR.
- Tra số chứng nhận IECEx thế nào? Vào trang chứng nhận của IECEx, nhập số trên tem motor. Hiện đúng hãng, model, ký hiệu Ex thì chứng nhận thật; không có kết quả thì cần hỏi lại nhà cung cấp.
- Chữ X ở cuối số chứng nhận phòng nổ là gì? Là có điều kiện sử dụng đặc biệt, ghi trong giấy chứng nhận, ví dụ giới hạn nhiệt độ môi trường, cách lắp ốc siết cáp. Người lắp phải đọc kỹ điều kiện này.
- Chứng chỉ phòng nổ nào phổ biến ở Việt Nam? Hay gặp IECEx, ATEX (châu Âu), CNEx, NEPSI (Trung Quốc). Công trình dầu khí, nhà máy vốn nước ngoài thường yêu cầu IECEx hoặc ATEX; nhà máy trong nước thường chấp nhận cả CNEx kèm kiểm định tại Việt Nam.
- Motor phòng nổ 15kW 4 cực hay 2 cực cho máy nén lạnh? 4 cực. Máy nén piston NH3 thiết kế quanh ~1450 vòng/phút; bản 2 cực quay nhanh gấp đôi làm piston, van mòn nhanh, máy nén quá tốc độ cho phép.
- Máy nén amoniac có cần motor phòng nổ không? Cần khi phòng máy được phân vùng nguy hiểm. NH3 cháy được ở ~15–28% thể tích; xì lớn trong phòng máy kín vẫn đủ nồng độ nổ.
- Motor Ex nA 15kW dùng cho máy nén amoniac được không? Được ở Zone 2. Phòng máy không đủ thông gió, bị phân Zone 1 thì phải dùng Ex d hoặc Ex e mức Gb.
- Motor phòng nổ 15kW dòng điện bao nhiêu? ~30 A ở 380V khi chạy đấu tam giác. Khởi động sao – tam giác, rơ le nhiệt chỉnh ~31 A.
- Đấu dây motor ở phòng máy amoniac cần lưu ý gì? Dùng đầu cốt mạ thiếc, siết chặt, bôi mỡ chống ẩm ở cầu đấu. Amoniac ẩm ăn mòn đồng trần, làm lỏng mối nối.
- Bao lâu bảo dưỡng motor máy nén lạnh 15kW? 6 tháng: kiểm tra ổ bi, độ đồng tâm khớp nối, cách điện. Kho chạy 16–18 giờ mỗi ngày thì ~2 năm thay ổ bi.
- Hơi amoniac làm hỏng motor thế nào? NH3 kết hợp hơi ẩm ăn mòn cầu đấu đồng, dây nối đất, làm gioăng cao su phồng. Gioăng hỏng là ẩm, hơi NH3 lọt vào hộp cực.
- Motor máy nén NH3 nhảy rơ le nhiệt mùa nóng là lỗi gì? Thường do áp ngưng tụ cao: dàn ngưng bám cáu, quạt dàn ngưng hỏng, thiếu nước. Vệ sinh dàn ngưng, kiểm tra áp đẩy trước khi tăng cài đặt rơ le.
- Motor máy nén khó khởi động sau khi dừng lâu là lỗi gì? Thường do lỏng NH3 về đầu máy nén, van giảm tải kẹt. Kiểm tra van giảm tải, gia nhiệt cacte dầu trước khi chạy.