Động cơ phòng nổ 3kW 4HP (motor chống cháy nổ 4HP, motor phòng nổ 3kW) là motor điện 3 pha vỏ gang chịu nổ, hộp cực kín, ký hiệu dòng YBX3, dùng ở nơi có khí, hơi hoặc bụi dễ cháy. Bản 4 cực cỡ vỏ 100L, trục 28 mm, bích 250 mm, quay khoảng 1400 – 1450 vòng/phút, dòng định mức khoảng 6,6 – 6,8 A ở 380V, mô-men trục khoảng 20 Nm.
Bản 2 cực vỏ 100L, trục 28 mm, khoảng 2800 – 2900 vòng/phút; bản 6 cực vỏ 132S, trục 38 mm, khoảng 960 vòng/phút. Motor ghép hộp GHM40, GVM40 trục 40 mm, NMRV90 trục 35 mm, WPDA/WPDS 120 và 135 (trục 40 – 55 mm), cyclo XWD4, XWD5, XLD4, XLD5.
Mục lục
1. Thông số kỹ thuật động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw
- Số vòng quay: 1400, 1500, 2800, 3000, 900, 960 vòng phút
- Dòng điện Ampe định mức (A) 4 pole = khoảng 6,6 – 6,8 A
- Dây đồng cấp chịu nhiệt, Cấp cách nhiệt F
- Cầu điện cao cấp chống chập điện, cháy nổ
- Ký hiệu: Ex d – dòng YBX3
- Động cơ có vỏ dày bằng gang, thép, sắt đặc
2. Phân loại động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw
a. Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw 4 Pole
Motor chống cháy nổ 4Hp 3Kw 4 cực chân đế
- Đường kính trục = 28mm
- Tốc độ trục ra 4 pole từ 1400-1450-1500 vòng/phút
- Mã motor: YBX3-100L-4.B3

Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw mặt bích
Bản vẽ động cơ điện 3 pha phòng nổ 4Hp 4 cực mặt bích có:
- Đường kính cốt trục = 28mm
- Đường kính ngoài mặt bích = 250mm
- Mã motor: YBX3-100L-4.B35

b. Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw 6 Pole
Động cơ điện 3 pha 4Hp 3Kw 6 cực chân đế
- Đường kính trục = 38mm
- Tốc độ trục ra 6 pole từ 960-900 vòng/phút
- Mã motor: YBX3-132S-6.B3

c. Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw 2 Pole
Motor chống cháy nổ 4Hp 3Kw 2 cực chân đế
- Đường kính trục = 28mm
- Tốc độ trục ra 2 pole từ 2800-3000 vòng/phút
- Mã motor: YBX3-100L-2.B3

Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw 2 cực mặt bích
Bản vẽ động cơ điện 3 pha phòng nổ 4Hp 2 cực mặt bích có:
- Đường kính cốt trục = 28mm
- Đường kính ngoài mặt bích = 250mm
- Mã motor: YBX3-100L-2.B35

Mời tham khảo chi tiết motor phòng nổ 4hp 3kw 3 pha trong video dưới đây:
3. Phân loại động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw giảm tốc
a. Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw giảm tốc trục thẳng
Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw lắp hộp số GHM
- Đường kính cốt: 40mm
- Rãnh cavet: 10mm
- Mã hàng hộp số: GHM40

Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw lắp hộp số GVM
- Đường kính trục dương: 40mm
- Hộp số GVM40

b. Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw lắp hộp số NMRV
Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw lắp hộp số NMRV cốt âm
- Đường kính cốt âm: 35mm
- Mã hàng hộp số: NMRV size 90 (B5)

Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw lắp hộp số NMRV cốt dương
- Đường kính trục dương: 35mm
- Chiều dài trục: 80mm
- Hộp số NMRV size 90 (B5)

c. Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw lắp hộp số WPDA
Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw lắp hộp số WPDA 120
- Đường kính cốt trục: 45mm
- Rãnh cavet: 12mm
- Mã hàng hộp số: WPDA size 120

Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw lắp hộp số WPDA 135
- Đường kính trục ra: 55mm
- Mã hàng hộp số: WPDA size 135

d. Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw lắp hộp số WPDS
Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw lắp hộp giảm tốc WPDS120
- Đường kính trục: 40mm
- Mã hàng hộp số: WPDS size 120

Động cơ phòng nổ 4Hp 3Kw lắp hộp mang tải WPDS135
- Đường kính trục: 55mm
- Rãnh cavet: 16mm
- Mã hàng hộp số: WPDS size 135


e. Motor phòng cháy nổ 4hp 3kw hộp mang tải cycloid
Loại 1: Motor phòng cháy nổ 4hp 3kw XWD4 chân đế

Loại 2: Motor phòng cháy nổ 4hp 3kw XWD5 chân đế

Loại 3: Motor phòng cháy nổ 4hp 3kw XLD4 mặt bích

Loại 4: Động cơ phòng nổ 4hp 3kw XLD5 mặt bích

4. Thông số điện motor phòng nổ 3kW 4HP
| Thông số | 2 cực | 4 cực | 6 cực |
| Mã chân đế | YBX3-100L-2.B3 | YBX3-100L-4.B3 | YBX3-132S-6.B3 |
| Trục | 28 mm | 28 mm | 38 mm |
| Tốc độ | khoảng 2800 – 2900 vòng/phút | khoảng 1400 – 1450 vòng/phút | khoảng 960 vòng/phút |
| Dòng định mức ở 380V (đấu sao) | khoảng 6 A | khoảng 6,6 – 6,8 A | khoảng 7,2 A |
| Dòng định mức ở 220V (đấu tam giác) | khoảng 10,5 A | khoảng 11,5 A | khoảng 12,5 A |
| Mô-men trục | khoảng 10 Nm | khoảng 20 Nm | khoảng 30 Nm |
| Cấp phòng nổ | Ex d IIB T4 hoặc Ex d IIC T4 (theo tem) |
| Aptomat, cáp nguồn | Aptomat khoảng 16 A, cáp đồng 2,5 mm², ốc siết cáp phòng nổ |
- Dòng định mức 3kW 4 cực ở 380V khoảng 6,6 – 6,8 A.
- Bản 6 cực 3kW dùng vỏ 132S, trục 38 mm, lớn hơn bản 4 cực.
- Cấp T4: nhiệt độ bề mặt tối đa 135 °C.
- Hộp số ghép kèm là hộp thường: vùng lắp đặt cho phép xem catalog.
5. Ứng dụng động cơ phòng nổ 3kW và ví dụ máy khuấy nồi phản ứng nấu keo UF xưởng ván ép
- Máy khuấy nồi phản ứng nấu keo UF, MUF (urê formaldehyde) trong xưởng ván ép, ván MDF.
- Máy khuấy bồn pha sơn PU, sơn NC gốc dung môi 1–2 m³.
- Bơm chuyển formalin, methanol từ bồn chứa sang nồi phản ứng.
- Máy khuấy bồn pha keo dán giày gốc dung môi (hơi toluen, axeton, hexan).
- Bơm tuần hoàn nước nóng áo nồi trong xưởng nhựa phenol formaldehyde.
a. Máy khuấy nồi keo UF 3 m³ dùng motor phòng nổ Ex de 3kW 4 cực

- Máy: nồi phản ứng inox 3 m³ có áo gia nhiệt, cánh khuấy tuabin 2 tầng Ø800, ~72 vòng/phút.
- Khu vực Zone 2 quanh nồi kín: hơi formalin, methanol chỉ thoát khi mở cửa nạp hoặc gioăng trục khuấy hở.
- Chất gây nổ: formaldehyde (nhóm IIB, T2), methanol (nhóm IIA, T1).
- Motor YBX3-100L2-4 3kW 4 cực ~1430 vòng/phút đứng trên nắp nồi, qua giảm tốc 1/20; tem Ex db eb IIB T4 Gb (Ex de).
b. Cách nồi nấu keo UF vận hành
- Bơm formalin 37% vào nồi, chạy khuấy, chỉnh pH, gia nhiệt áo nồi lên ~90°C.
- Cho urê theo 2–3 đợt qua cửa nạp; hơi formalin thoát mạnh nhất lúc này.
- Giữ nhiệt ngưng tụ ~60–90 phút; keo đặc dần, tải cánh khuấy tăng.
- Làm nguội bằng nước áo nồi xuống ~40°C, xả keo ra bồn chứa.
- Mẻ 3 m³ mất ~4–5 giờ; khuấy chạy suốt mẻ.
c. Tính công suất khuấy và mô-men motor phòng nổ 3kW
- Công suất khuấy: P = Np × ρ × n³ × d⁵ = 1,5 × 1200 × 1,2³ × 0,8⁵ ≈ ~1,0 kW lúc keo loãng.
- Cuối mẻ keo đặc, tải tăng gấp ~2 → ~2 kW; chọn 3kW còn dư ~30%.
- Mô-men motor ~20 Nm; trục khuấy ~72 vòng/phút: 9550 × 3 / 72 ≈ ~400 Nm.
- Dòng ~6,8 A ở 380V: CB 16 A, cáp 2,5 mm².
d. Vì sao chọn motor phòng nổ Ex de 3kW 4 cực cho nồi keo
- Formaldehyde nhóm IIB: tem IIB T4 đạt; tem IIA không đạt.
- Ex de: thân motor vỏ chịu nổ, hộp cực tăng cường an toàn; đấu dây dễ, không cần ốc siết cáp Ex d giá cao.
- 4 cực qua 1 cấp giảm tốc 1/20 ra đúng ~72 vòng/phút cho cánh tuabin Ø800.
- Motor đứng trên nắp nồi ~90°C: chọn cách điện cấp F, T4 vẫn giữ bề mặt ≤135°C.
6. Ưu điểm của motor chống cháy nổ 4HP 3kW
- Vỏ gang chịu áp lực nổ, khe ghép dài và hẹp dập tắt ngọn lửa.
- Hộp cực riêng biệt, cầu đấu cách điện tốt, chống rò điện ra vỏ.
- Bản 4 cực vỏ 100L gọn, trục 28 mm, ghép hộp số dễ.
- Cách điện cấp F, chịu nhiệt tốt khi chạy liên tục.
- Ghép được hộp GHM40, NMRV90, WPDA135 trục 55 mm cho tải nặng.
7. Câu hỏi thường gặp về động cơ phòng nổ 3kW 4HP
- Motor Ex de là gì? Là motor phòng nổ kết hợp 2 kiểu bảo vệ: thân motor (stator, rotor) là vỏ chịu nổ Ex d, hộp cực là kiểu tăng cường an toàn Ex e. Ký hiệu mới ghi Ex db eb IIB T4 Gb. Dùng được cho Zone 1 và Zone 2.
- Ex db eb là gì? "db" là vỏ chịu nổ mức Gb, "eb" là tăng cường an toàn mức Gb. Hai chữ đi cùng nhau trên tem nghĩa là motor có thân Ex d và hộp cực Ex e, cùng cấp an toàn cho Zone 1.
- Ex e tăng cường an toàn là gì? Là kiểu bảo vệ không cho phát sinh tia lửa, hồ quang và điểm nóng ngay từ đầu: cầu đấu chống lỏng, khoảng cách điện rộng, kín bụi nước. Ex e không chặn lửa nổ bên trong như Ex d.
- Motor Ex de và Ex d khác nhau ở đâu khi lắp đặt? Hộp cực Ex d cần ốc siết cáp Ex d hoặc ống luồn có hộp chặn lửa. Hộp cực Ex e chỉ cần ốc siết cáp Ex e, rẻ hơn, đấu dây nhanh hơn, mở nắp kiểm tra dễ hơn.
- Ex eb khác Ex ec thế nào? Ex eb (mức Gb) dùng cho Zone 1 và 2; Ex ec (mức Gc) chỉ cho Zone 2. Ex eb có thêm yêu cầu về thời gian tE và bảo vệ quá tải.
- Nồi nấu keo UF có cần motor phòng nổ không? Cần khi khu nồi được phân vùng nguy hiểm do hơi formalin, methanol. Formalin 37% có methanol ổn định, hơi thoát ra khi nạp urê và khi mở nắp.
- Motor phòng nổ 3kW 4 cực dòng điện bao nhiêu? ~6,8 A ở 380V đấu sao, ~11,8 A ở 220V đấu tam giác. Rơ le nhiệt chỉnh ~7,2 A.
- Đấu dây hộp cực Ex e cần lưu ý gì? Bấm đầu cốt đúng cỡ, siết đúng mô-men ghi trên cầu đấu, không để sợi đồng thừa ra ngoài. Lỏng cầu đấu là sinh nhiệt, mất tính tăng cường an toàn.
- Motor đứng trên nắp nồi nóng ~90°C có sao không? Không, nếu motor có cách điện cấp F và tem T4. Không bọc kín motor bằng bông cách nhiệt vì cản tản nhiệt.
- Bao lâu bảo dưỡng motor phòng nổ máy khuấy keo một lần? 6 tháng: kiểm tra ổ bi, mỡ, cầu đấu, gioăng nắp hộp cực. Mỗi 2 năm thay ổ bi với máy chạy 16 giờ mỗi ngày.
- Gioăng nắp hộp cực Ex e bị chai có phải thay không? Có. Gioăng giữ cấp bảo vệ IP; chai cứng là hơi hóa chất, nước lọt vào cầu đấu. Thay gioăng đúng loại của hãng.
- Motor khuấy keo quá tải cuối mẻ là lỗi gì? Thường do keo đặc vượt độ nhớt thiết kế, ngưng tụ quá lâu. Kiểm tra nhiệt độ, pH mẻ nấu; dòng vượt ~6,8 A kéo dài thì rút ngắn thời gian giữ nhiệt.
- Cầu đấu hộp cực bị cháy xém xử lý sao? Cắt điện, thay cầu đấu đúng loại có chứng nhận Ex e, thay đầu cốt. Cháy xém thường do siết lỏng; không thay bằng cầu đấu thường.
- Motor Ex de rung, kêu khi khởi động là lỗi gì? Thường do bu lông chân đế lỏng, ổ bi khô mỡ hoặc mất 1 pha. Siết đều bu lông, đo dòng 3 pha; dòng lệch nhau trên 10% là kiểm tra lại nguồn, khởi động từ.