0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Motor Phòng Cháy Nổ 60Hp 45Kw

Động cơ phòng nổ 60HP 45kW dòng YBX3, vỏ gang kiểu chịu nổ Ex d, 3 pha 380V/660V, dòng khoảng 84,3 A, 4 cực khoảng 1470 vòng/phút, mô-men 291 Nm, trục 60 mm.

Động cơ phòng nổ 60HP 45kW (motor chống cháy nổ 60HP 45kW, motor phòng nổ 45kW) là động cơ điện 3 pha dòng YBX3 có vỏ gang dày kiểu chịu nổ Ex d, dùng ở nơi có khí gas, hơi xăng dầu, bụi than. Motor 4 cực quay khoảng 1470 vòng/phút, dòng định mức khoảng 84,3 A ở 380V, hiệu suất khoảng 93,1%, mô-men trục khoảng 291 Nm.

Vỏ motor, nắp hộp cực và các mối ghép có khe chống cháy, giữ ngọn lửa bên trong vỏ nếu có tia lửa điện. Cấp phòng nổ thường gặp là Ex d I (hầm lò) và Ex d IIB T4 (nhà máy). Motor có bản 2 cực khoảng 2950 vòng/phút, kiểu lắp chân đế B3, trục 60 mm.

Mục lục

1. Cấu tạo motor phòng cháy nổ 60Hp 45kw

Dưới đây là một phác thảo về cấu tạo cơ bản của motor phòng cháy nổ 60Hp 45kw:

  • Buồng cháy: Motor phòng cháy nổ có một buồng cháy được thiết kế chịu được áp lực và nhiệt độ cao. Buồng cháy này bảo vệ các bộ phận nội tại của motor khỏi tiếp xúc trực tiếp với môi trường cháy nổ.
  • Vỏ bảo vệ: Motor được bao bọc bởi một vỏ bảo vệ chắc chắn để ngăn chặn sự lan truyền của ngọn lửa và khí cháy trong môi trường cháy nổ.
  • Vật liệu chống cháy: Motor phòng cháy nổ sử dụng vật liệu chống cháy chất lượng cao để giảm nguy cơ lan truyền cháy và tăng khả năng chịu được nhiệt độ cao.
  • Hệ thống làm mát: Motor phòng cháy nổ được trang bị hệ thống làm mát hiệu quả để duy trì nhiệt độ hoạt động an toàn. Điều này bao gồm các quạt làm mát và các khe thông gió được thiết kế để tối đa hóa luồng không khí và tản nhiệt.
  • Hệ thống điện an toàn: Motor phòng cháy nổ được trang bị các hệ thống điện an toàn như cách ly điện, bảo vệ quá tải và ngắn mạch, và các thiết bị chống cháy nổ để đảm bảo hoạt động an toàn trong môi trường cháy nổ.

2. Thông số kỹ thuật motor phòng cháy nổ 60Hp 45kw chân đế

Bản vẽ motor điện 3 pha phòng cháy nổ 60Hp 45kw 4 cực chân đế

  • Đường kính trục = 60mm
  • Chiều dài motor = 890mm
  • Chiều cao motor = 690mm
  • Đường kính lỗ đế  = 19mm
  • Bản rộng chân đế = 435mm
  • Tâm lỗ đế ngang trục = 356mm
  • Tâm lỗ đế dọc trục = 311mm
  • Chiều dài trục = 140mm
  • Rãnh cavet = 18mm
  • Số vòng quay: 1400, 1500, 2900, 3000
  • Kiểu lắp: chân đế và mặt bích
  • Dòng điện Ampe định mức (A) = 84.3
  • Tần số: 50Hz
  • Hiệu suất chuyển hóa thành điện năng, Eff % ƞ = 93.1
  • Hệ số cos ɸ = 0.86
  • Lực momen xoắn của trục ra motor (N.m) = 291 Nm
  • Cấp cách nhiệt F

Bản vẽ motor phòng nổ chân đế 45kw 60HP 60 Ngựa 4 Cực

3. Cách lựa chọn motor phòng cháy nổ 60Hp 45kw

Dưới đây là các yếu tố cần lưu ý khi lựa chọn motor phòng cháy nổ 60Hp 45kw:

  • Đánh giá môi trường cháy nổ: Xác định loại môi trường cháy nổ mà motor sẽ hoạt động trong đó. Một số loại môi trường cháy nổ phổ biến bao gồm khí gas, hơi dầu, bụi cháy, hỗn hợp hơi cháy, và các chất lỏng cháy. Đảm bảo rằng motor được chọn tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và quy định đối với loại môi trường cháy nổ cụ thể đó.
  • Tiêu chuẩn an toàn: Đảm bảo motor phòng cháy nổ tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn quốc tế và quy định địa phương. Điều này bao gồm các tiêu chuẩn như IECEx, ATEX, NEC (National Electrical Code) và các quy định tương tự.
  • Lựa chọn vật liệu chống cháy: Chọn motor được làm từ vật liệu chống cháy chất lượng cao và tuân thủ các tiêu chuẩn chống cháy cần thiết để giảm nguy cơ lan truyền cháy.
  • Điện áp và tần số: Xác định điện áp và tần số của hệ thống điện trong môi trường cháy nổ để chọn motor phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
  • Nhiệt độ môi trường: Xác định nhiệt độ môi trường hoạt động của motor và chọn motor có khả năng làm việc trong môi trường nhiệt độ đó mà không gây nguy hiểm hoặc giảm hiệu suất.
  • Hiệu suất và độ tin cậy: Đánh giá hiệu suất và độ tin cậy của motor từ các nhà sản xuất uy tín. Motor nên có hiệu suất cao và đáng tin cậy để đảm bảo hoạt động liên tục và giảm chi phí vận hành.
  • Hồ sơ chống cháy nổ: kiểm tra chứng nhận Ex, cấp nhiệt độ T4 và cấp nhóm khí ghi trên tem.

4. Thông số điện động cơ phòng nổ 60HP 45kW

Thông sốGiá trị tham khảo
Công suất45kW (60HP)
Ký hiệu dòngYBX3-225M-4 (4 cực)
Điện áp3 pha 380V (đấu tam giác) / 660V (đấu sao)
Dòng định mức ở 380Vkhoảng 84,3 A
Dòng định mức ở 220Vkhoảng 146 A (bản 220V/380V, ít gặp ở công suất này)
Dòng định mức ở 660Vkhoảng 49 A
Tốc độkhoảng 1470 vòng/phút (4 cực); khoảng 2950 vòng/phút (2 cực)
Mô-men định mức (4 cực)khoảng 291 Nm
Hiệu suất / hệ số cos φkhoảng 93,1% / khoảng 0,86
Cấp phòng nổEx d I (hầm lò), Ex d IIB T4 (nhà máy)
Cấp cách điện / bảo vệCấp F / IP55
Khởi độngSao – tam giác hoặc khởi động mềm; dòng sao – tam giác khoảng 183 A
Thiết bị đóng cắt tham khảoAptomat khối MCCB 160 A, rơ le nhiệt dải 80 – 93 A, cáp đồng 35 – 50 mm²
  • Dòng khởi động trực tiếp khoảng 548 A ở 380V.
  • Cấp nhiệt độ T4: nhiệt độ bề mặt cho phép tối đa 135 °C.
  • Khe hở mối ghép chống cháy theo tem; vỏ bị nứt, sứt mẻ thì mất cấp Ex.
  • Dòng điện là số tham khảo điển hình, số chính xác xem tem motor.

5. Ứng dụng động cơ phòng nổ 45kW và ví dụ bơm xuất xăng lên xe bồn tại nhà bơm kho xăng dầu (Zone 1)

  • Bơm xuất xăng RON 95, E5 từ bồn chứa lên xe bồn tại nhà bơm kho xăng dầu.
  • Bơm nhập xăng dầu từ tàu, sà lan vào bồn chứa tại cảng xăng dầu.
  • Bơm tuần hoàn, pha chế xăng E5 trong kho đầu mối.
  • Bơm cấp nhiên liệu Jet A-1 cho hệ thống tra nạp sân bay.
  • Máy nén khí thiên nhiên, máy nén khí đồng hành cỡ lớn tại trạm xử lý khí.

a. Bơm ly tâm xuất xăng 200 m³/giờ dùng motor phòng nổ 45kW 2 cực

bơm xuất xăng lên xe bồn nhà bơm kho xăng dầu Zone 1 dùng motor phòng nổ 45kW 2 cực Ex db IIA T3 Gb

  • Máy: bơm ly tâm trục ngang ~200 m³/giờ, cột áp ~75 m, cấp cùng lúc 3 họng xuất trên giàn xuất xe bồn.
  • Khu vực Zone 1: nhà bơm có sàn thấp hơn mặt đất, hơi xăng có khi vận hành bình thường, đọng ở hố, rãnh.
  • Chất gây nổ: hơi xăng RON 95, E5, nhóm IIA, tự bốc cháy ~250–280°C, nặng hơn không khí ~3 lần.
  • Motor YBX3-225M-2 45kW 2 cực ~2970 vòng/phút, nối trực tiếp bơm; tem Ex db IIA T3 Gb.

b. Cách nhà bơm xuất xăng vận hành

  • Xe bồn vào giàn xuất, nối tiếp địa xe, nối cần xuất; hệ thống kiểm tra tiếp địa đạt mới cho bơm.
  • Phòng điều khiển chạy bơm; van điều khiển trên từng họng xuất theo lệnh xuất.
  • Đồng hồ đo đếm đủ lượng thì đóng van họng; xe bồn 20 m³ xuất trong ~6 phút với 1 họng cùng 2 họng khác đang chạy.
  • Hơi xăng trong bồn xe được thu hồi về hệ thống thu hồi hơi.
  • Cảm biến hơi xăng ở hố nhà bơm báo ở 20% LEL, chạy quạt hút sàn.

c. Tính lưu lượng, cột áp và công suất motor phòng nổ 45kW

  • 3 họng × ~1100 lít/phút ≈ ~200 m³/giờ.
  • Cột áp: lọc, đồng hồ, van điều khiển, cần xuất, ống ~150 m ≈ ~75 m.
  • Công suất thủy lực: 740 × 9,81 × (200 / 3600) × 75 ≈ ~30 kW; hiệu suất bơm ~0,7 → ~43 kW.
  • Mô-men motor: 9550 × 45 / 2970 ≈ ~145 Nm; dòng ~83 A ở 380V; CB 160 A, cáp 50 mm²; khởi động mềm.

d. Vì sao chọn motor phòng nổ 45kW 2 cực tem Gb cho bơm xăng

  • Nhà bơm Zone 1: bắt buộc mức Gb; Ex db là kiểu phổ biến nhất cho bơm xăng dầu.
  • Xăng tự bốc cháy ~250°C: cấp T3 (≤200°C) đạt.
  • 2 cực ~2970 vòng/phút đạt ~75 m cột áp với 1 tầng cánh, bơm gọn.
  • Bơm chạy theo lệnh xuất, nhiều lần khởi động mỗi giờ: khởi động mềm giảm sốc dòng, sốc thủy lực.

6. Ưu điểm của động cơ phòng nổ 60HP 45kW

Ưu điểm chính của động cơ phòng nổ 60HP 45kW:

  • Vỏ gang, nắp hộp cực dày, chịu áp lực nổ bên trong, ngọn lửa không lọt ra ngoài.
  • Hộp cực kín, ốc siết cáp chống cháy, cầu đấu bằng sứ hoặc nhựa chịu nhiệt.
  • Hiệu suất khoảng 93,1%, motor chống cháy nổ 60HP chạy ca dài ít hao điện.
  • Dây đồng cách điện cấp F, cấp bảo vệ IP55, chạy liên tục S1.
  • Kích thước lắp theo khung 225M, trục 60 mm, thay thế motor cùng khung dễ dàng.

7. Câu hỏi thường gặp về động cơ phòng nổ 60HP 45kW

  • Sửa chữa motor phòng nổ có được không? Được, nhưng phải theo IEC 60079-19: xưởng sửa có năng lực thiết bị Ex, không làm thay đổi khe dập lửa, kích thước mặt ghép. Sửa xong ghi hồ sơ, kiểm định lại trước khi dùng ở Zone 1.
  • Quấn lại dây motor phòng nổ 45kW được không? Được, với đúng số vòng, cỡ dây, cấp cách điện như bản gốc. Quấn sai làm motor nóng hơn, có thể vượt cấp nhiệt T3 ghi trên tem.
  • Khe hở mặt ghép (khe lửa) là gì? Là khe hẹp giữa nắp và thân, giữa trục và nắp ổ bi. Lửa nổ bên trong đi qua khe dài, hẹp bị làm nguội, không thoát ra ngoài. Khe rộng hơn giới hạn tiêu chuẩn là mất phòng nổ.
  • Cáp điện phòng nổ là gì? Là cáp phù hợp lắp trong vùng nguy hiểm: vỏ bọc tròn, kín, chịu dầu, thường có giáp kim loại. Cáp đi vào motor phải qua ốc siết cáp phòng nổ đúng cỡ đường kính vỏ cáp.
  • Ốc siết cáp phòng nổ chọn thế nào? Cùng kiểu bảo vệ với hộp cực (Ex d cho hộp cực Ex d, Ex e cho hộp cực Ex e), đúng ren lỗ hộp cực, đúng dải đường kính cáp. Cáp có giáp dùng ốc siết cáp kẹp giáp.
  • Hộp cực phòng nổ có gì khác hộp cực motor thường? Vỏ gang dày, mặt ghép nắp là khe dập lửa, cầu đấu chống xoay, có đầu nối đất trong và ngoài. Không khoan thêm lỗ trên hộp cực phòng nổ.
  • Motor phòng nổ 380V/660V là gì? Là motor đấu tam giác chạy 380V, đấu sao chạy 660V. Dòng 45kW 2 cực ~83 A ở 380V, ~48 A ở 660V. Lưới 660V hay gặp ở mỏ, công trình lớn để giảm cỡ cáp.
  • Bơm xăng ở nhà bơm Zone 1 có dùng motor Ex ec được không? Không. Ex ec mức Gc chỉ cho Zone 2; Zone 1 cần Ex db, Ex eb hoặc Ex pxb.
  • Lắp motor phòng nổ 45kW cho bơm xăng cần chú ý gì? Căn đồng tâm khớp nối, bắt bệ chắc, nối đất motor, bơm, khung. Cáp đi máng kín, đầu cáp qua ốc siết cáp Ex d.
  • Bao lâu bảo dưỡng motor bơm xăng 45kW? 6 tháng: đo rung, nhiệt ổ bi, cách điện, kiểm tra bu lông nắp, ốc siết cáp. Motor 2 cực quay nhanh, thay ổ bi ~2 năm với bơm chạy nhiều.
  • Mặt ghép bị trầy xước khi tháo lắp thì xử lý sao? Trầy nhẹ, không làm rộng khe, lau sạch và bôi mỡ chống gỉ. Trầy sâu, rỗ phải gửi xưởng sửa thiết bị Ex đo lại khe; không mài, không đánh giấy nhám.
  • Motor bơm xăng nóng ổ bi, kêu rít là lỗi gì? Thường do lệch tâm khớp nối, mỡ khô hoặc mỡ sai loại. Căn lại đồng tâm, thay mỡ đúng loại cho motor 2 cực tốc độ cao.
  • Motor 45kW khởi động mềm báo lỗi quá dòng là lỗi gì? Thường do cài dòng giới hạn thấp, thời gian tăng tốc ngắn, hoặc khởi động khi van đẩy mở hết. Đặt dòng giới hạn ~3,5 lần định mức, tăng tốc ~10–15 giây.