Động cơ phòng nổ 0.37kW 0.5HP (motor chống cháy nổ 0.5HP, motor phòng nổ 0.4kW) là motor điện 3 pha có vỏ gang dày chịu áp lực nổ, hộp cực kín, ký hiệu dòng YBX3, dùng ở nơi có khí, hơi hoặc bụi dễ cháy. Bản 4 cực quay khoảng 1400 – 1450 vòng/phút, dòng định mức khoảng 1,0 – 1,1 A ở 380V, cỡ vỏ 71, trục 14 mm.
Motor có bản chân đế (YBX3-71-4.B3), mặt bích (YBX3-71-4.B35) và bản lắp hộp số trục vít NMRV50, NMRV63 cốt âm hoặc cốt dương 25 mm. Vỏ kín chặn tia lửa bên trong không lan ra môi trường ngoài.
Mục lục
1. Thông số kỹ thuật động cơ phòng nổ 0.5Hp 0.37kw 0.4kw
- Số vòng quay: 1400, 1500 vòng phút
- Dòng điện Ampe định mức (A) = khoảng 1,0 – 1,1 A ở 380V
- Dây đồng cấp chịu nhiệt, Cấp cách nhiệt F
- Động cơ có vỏ dày bằng gang, thép, sắt đặc
- Cầu điện cao cấp chống chập điện, cháy nổ
- Ký hiệu: EX - Ex – YBX3
2. Phân loại động cơ phòng nổ 0.5Hp 0.37kw 0.4kw
a. Động cơ phòng nổ 0.37kw 0.5hp 0.4kw chân đế
Motor chống cháy nổ 0.5Hp 0.37kw 4 cực chân đế
- Đường kính trục = 14mm
- Tốc độ trục ra 4 pole từ 1400-1500 vòng/phút
- Mã motor: YBX3-71-4.B3

b. Động cơ phòng nổ 0.37kw 0.5hp 0.4kw mặt bích
Bản vẽ động cơ điện 3 pha phòng nổ 0.5Hp 4 cực mặt bích có:
- Đường kính cốt trục = 14mm
- Đường kính ngoài mặt bích = 160mm
- Mã motor: YBX3-71-4.B35

3. Phân loại động cơ phòng nổ 0.37kw 0.5hp 0.4kw giảm tốc
a) Động cơ phòng nổ 0.37kw 0.5Hp 0.4kw lắp hộp số NMRV cốt âm
- Đường kính cốt âm: 25mm
- Rãnh cavet: 8mm
- Mã hàng hộp số: NMRV size 63(B5)

b) Động cơ phòng nổ 0.37kw 0.5Hp lắp hộp số NMRV cốt dương
- Đường kính trục dương: 25mm
- Chiều dài trục: 50mm
- Hộp số NMRV size 50 (B5)

4. Thông số điện động cơ phòng nổ 0.37kW 0.5HP
| Thông số | Motor phòng nổ YBX3 0.37kW 4 cực |
| Điện áp | 3 pha 380V (đấu sao) / 3 pha 220V (đấu tam giác) |
| Dòng định mức ở 380V | khoảng 1,0 – 1,1 A |
| Dòng định mức ở 220V | khoảng 1,8 – 1,9 A |
| Tốc độ | khoảng 1400 – 1450 vòng/phút (4 cực) |
| Cỡ vỏ, trục | 71, trục 14 mm |
| Cấp phòng nổ | Ex d IIB T4 hoặc Ex d IIC T4 (xem tem motor) |
| Cấp bảo vệ, cách điện | IP55, cách điện cấp F |
| Aptomat, dây cấp nguồn | Aptomat khoảng 6 A, cáp đồng 1,5 mm² qua ốc siết cáp phòng nổ |
- Dòng điện là số tham khảo điển hình, số chính xác ghi trên tem.
- T4: nhiệt độ bề mặt tối đa cho phép 135 °C.
- IIC dùng được cho nhóm khí IIA, IIB, IIC; IIB không dùng cho hydro, axetylen.
- Hộp NMRV ghép motor là hộp thường: xem catalog về vùng lắp đặt cho phép.
5. Ứng dụng động cơ phòng nổ 0.37kW và ví dụ bơm thùng phuy chiết dung môi ete, axeton trong kho hóa chất
- Bơm thùng phuy 0.37kW chiết ete, axeton, toluen từ phuy 200 lít sang can 20 lít trong kho hóa chất, phòng QC.
- Bơm định lượng châm methanol vào bể khử nitơ của trạm xử lý nước thải (hơi methanol nhóm IIA).
- Máy khuấy mini bồn 100–200 lít pha mực in ống đồng, sơn gốc dung môi (hơi toluen, etyl axetat).
- Van xoay cấp liệu nhỏ dưới silo bột mì, bột đường (chọn bản có thêm chứng nhận chống bụi Ex t).
- Bơm hút mẫu, bơm tuần hoàn nhỏ trong phòng thử nghiệm xăng dầu, phòng thí nghiệm hóa dầu.
a. Bơm thùng phuy 0.37kW 2 cực chiết dung môi ete, axeton từ phuy 200 lít

- Máy: bơm thùng phuy ống inox dài ~1 m cắm thẳng vào phuy 200 lít, motor đứng trên đầu ống.
- Khu vực Zone 2: kho hóa chất thông gió tốt, hơi ete chỉ xuất hiện khi rò, đổ vỡ.
- Chất gây nổ: ete etylic (nhóm IIB, tự bốc cháy ~160°C), axeton (nhóm IIA).
- Motor phòng nổ YBX3-711-2 0.37kW 2 cực ~2800 vòng/phút, tem Ex db IIB T4 Gb.
- Lưu lượng ~70 lít/phút, cột áp ~10 m.
b. Cách bơm thùng phuy chiết dung môi vận hành
- Công nhân cắm ống bơm vào lỗ phuy, kẹp dây tiếp địa vào phuy và can trước khi bơm.
- Bấm nút phòng nổ tại chỗ; tủ điện, khởi động từ đặt ngoài kho.
- Vòi xả có van tay, rót đầy can 20 lít trong ~17 giây.
- Hết phuy sau ~3 phút, tắt bơm, rút ống, để ráo dung môi vào khay hứng.
- Can đậy nắp ngay, dán nhãn, chuyển ra khu chứa.
c. Tính lưu lượng, công suất motor phòng nổ 0.37kW cho bơm phuy
- Công suất thủy lực với ete: 714 kg/m³ × 9,81 × 0,00117 m³/s × 10 m ≈ ~82 W.
- Hiệu suất bơm phuy ~25–30% → công suất trục ~0,27–0,33 kW.
- Axeton nặng hơn (790 kg/m³) → ~0,3–0,35 kW, vẫn dưới 0.37kW.
- Mô-men motor: 9550 × 0,37 / 2800 ≈ ~1,3 Nm; dòng ~1,0 A ở 380V.
- Motor 2 cực quay thẳng cánh bơm, không qua bộ truyền.
d. Vì sao chọn motor phòng nổ 0.37kW 2 cực tem IIB T4 cho bơm ete
- Ete tự bốc cháy ở ~160°C: cấp T4 (bề mặt ≤135°C) đạt; cấp T3 (≤200°C) không đạt.
- Ete thuộc nhóm khí IIB: tem IIA không dùng được; IIB vừa đủ, IIC dư.
- Vỏ Ex d giữ tia lửa trong vỏ khi chập dây, cháy cách điện.
- 2 cực cho cánh bơm ~2800 vòng/phút, đạt cột áp ~10 m mà ống bơm vẫn mảnh, vừa lỗ phuy 2 inch.
- Dòng ~1,0 A: CB 4–6 A, cáp 1,5 mm² qua ốc siết cáp phòng nổ.
6. Ưu điểm của motor chống cháy nổ 0.5HP 0.37kW
- Vỏ gang dày, mối ghép khe hở hẹp chặn tia lửa thoát ra ngoài.
- Hộp cực kín riêng, đi dây qua ốc siết cáp phòng nổ.
- Cách điện cấp F, IP55, chạy liên tục trong môi trường bụi, ẩm.
- Dòng thấp khoảng 1,1 A, dễ bố trí thiết bị bảo vệ đặt ngoài vùng nguy hiểm.
- Có bản chân đế, mặt bích, lắp hộp số NMRV cốt âm, cốt dương.
7. Câu hỏi thường gặp về động cơ phòng nổ 0.37kW 0.5HP
- Motor phòng nổ là gì? Là motor điện chế tạo để không làm bắt lửa khí, hơi, bụi dễ cháy xung quanh. Motor 0.37kW YBX3 dùng kiểu vỏ chịu nổ Ex d: hơi dung môi lọt vào trong vỏ và bị tia lửa đốt thì vụ nổ bị giữ trong vỏ gang, ngọn lửa đi qua khe ghép hẹp bị làm nguội, không thoát ra ngoài.
- Động cơ phòng nổ khác motor thường 0.37kW ở điểm nào? Khác ở 4 điểm: vỏ gang dày chịu áp suất nổ bên trong; mặt ghép, khe trục là khe hẹp dập lửa; hộp cực riêng có ốc siết cáp phòng nổ; tem ghi ký hiệu Ex, nhóm khí, cấp nhiệt độ, số chứng nhận. Motor thường IP55 kín nước nhưng không chặn được lửa.
- Thiết bị điện phòng nổ là gì? Là mọi thiết bị điện đặt trong vùng có khí, hơi, bụi dễ cháy và được chứng nhận theo một kiểu bảo vệ Ex: motor, đèn, nút bấm, hộp đấu dây, cảm biến. Motor phòng nổ 0.37kW chỉ là một phần; nút bấm, cáp, hộp nối trong cùng vùng cũng phải là loại phòng nổ.
- Motor phòng nổ 0.37kW bơm được ete không? Được, với tem IIB T4. Ete thuộc nhóm IIB, tự bốc cháy ~160°C; tem Ex db IIB T4 Gb (bề mặt tối đa 135°C) đáp ứng cả nhóm khí lẫn nhiệt độ.
- Bơm thùng phuy dùng motor phòng nổ 0.37kW 2 cực hay 4 cực? 2 cực. Bơm phuy cần ~2800 vòng/phút để đạt cột áp ~10 m với cánh nhỏ; bản 4 cực ~1400 vòng/phút chỉ cho cột áp khoảng 1/4.
- Motor điện phòng nổ 0.37kW chạy điện 1 pha được không? Không. Dòng YBX3 là motor 3 pha 380V/220V; xưởng chỉ có điện 1 pha phải kéo nguồn 3 pha.
- Motor phòng nổ 0.37kW đấu điện thế nào? Lưới 3 pha 380V đấu sao, nguồn 3 pha 220V đấu tam giác. Dòng ~1,0 A ở 380V, ~1,8 A ở 220V. Cáp 1,5 mm² đi qua ốc siết cáp phòng nổ, siết gioăng ôm chặt vỏ cáp.
- Có cần nối đất vỏ motor phòng nổ không? Có. Nối cọc tiếp địa ngoài vỏ và dây PE trong hộp cực. Với bơm phuy, nối thêm dây tiếp địa cho phuy và can để xả tĩnh điện dung môi.
- Chạy thử motor phòng nổ mới cần kiểm tra gì? Kiểm tra chiều quay, dòng không tải, đủ bu lông nắp hộp cực, ốc siết cáp đúng cỡ cáp. Chạy thử 10–15 phút, vỏ ấm đều là đạt.
- Bao lâu bảo dưỡng motor phòng nổ 0.37kW một lần? 6 tháng một lần với kho hóa chất: lau bụi, kiểm tra ốc siết cáp, đo cách điện bằng megomet 500V. Cách điện dưới 1 MΩ thì sấy lại trước khi chạy.
- Có được mở hộp cực motor phòng nổ khi kho đang có hơi ete không? Không. Cắt điện, đo nồng độ hơi, chờ motor nguội rồi mới mở nắp.
- Mặt ghép vỏ Ex d bảo dưỡng thế nào? Lau sạch, bôi mỡ chống gỉ mỏng. Không sơn, không mài, không đệm gioăng tự chế: khe dập lửa thay đổi là mất khả năng phòng nổ.
- Vỏ motor phòng nổ 0.37kW nóng trên 80°C có phải lỗi không? Có. Vỏ thường ~40–60°C. Nóng hơn thường do cánh bơm kẹt cặn, mất pha, điện áp thấp; đo dòng, vượt ~1,0 A định mức thì dừng tìm nguyên nhân.
- Bơm phuy chạy mà không lên dung môi là lỗi gì? Thường do motor quay ngược hoặc ống hút hở khí. Đổi 2 dây pha trong hộp cực để đảo chiều, siết lại các khớp ống.
- Hộp cực motor phòng nổ bị dính dung môi xử lý sao? Cắt điện, lau sạch, sấy khô cầu đấu, thay gioăng ốc siết cáp. Đo cách điện đạt trên 1 MΩ mới chạy lại.