0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Motor Phòng Cháy Nổ 5.5Hp 4Kw

3.562 reviews

Động cơ phòng nổ 4kW 5.5HP dòng YBX3, vỏ gang chịu nổ cỡ 112M, trục 28 mm, 2 cực và 4 cực, chân đế hoặc mặt bích, dòng khoảng 8,8 A ở 380V, lắp được hộp số GHM, NMRV110, WPDA135, cyclo.

Động cơ phòng nổ 4kW 5.5HP (motor chống cháy nổ 5.5HP, motor phòng nổ 4kW) là motor điện 3 pha vỏ gang chịu nổ, hộp cực kín, ký hiệu dòng YBX3, cách điện cấp F, dùng cho bơm, quạt, máy khuấy ở khu vực có khí hoặc bụi dễ cháy. Bản 4 cực cỡ vỏ 112M, trục 28 mm, quay khoảng 1400 – 1450 vòng/phút, dòng định mức khoảng 8,8 A ở 380V, mô-men trục khoảng 26,5 Nm.

Bản 2 cực cùng vỏ 112M, trục 28 mm, khoảng 2900 vòng/phút. Motor ghép hộp GHM40, GHM50, GVM40, GVM50 (tỉ số thường dùng i = 3 đến 150), NMRV110 trục 42 mm, WPDA/WPDS 135 trục 55 mm và cyclo XWD4, XWD5, XLD4, XLD5.

Mục lục

1. Thông số kỹ thuật motor phòng nổ 5.5Hp 4kw

  • Số vòng quay: 2900, 3000, 1400, 1500 vòng/phút
  • Dòng điện Ampe định mức (A) = 8.8
  • Lực momen của trục ra motor (N.m) = 26.5 Nm
  • Motor có vỏ dày bằng gang, thép, sắt đặc
  • Dây đồng cao cấp, Cấp cách nhiệt F
  • Cầu điện cao cấp chống cháy nổ
  • Ký hiệu: Ex d – dòng YBX3

a. Motor phòng cháy nổ 5.5Hp 4kw chân đế

Loại 1: Motor phòng cháy nổ 5.5Hp 4kw 4 cực chân đế

  • Đường kính trục = 28mm
  • Tốc độ 1400-1500 vòng/phút
  • Mã motor: YBX3-112M-4.B3

Bản vẽ motor phòng nổ chân đế 4kw 5.5HP 5.5 Ngựa 4 Cực

Loại 2: Motor phòng cháy nổ 5.5Hp 4kw 2 cực chân đế

  • Số vòng quay: 2900, 3000 vòng phút
  • Đường kính trục = 28mm
  • Mã motor: YBX3-112M-2.B3

Bản vẽ motor phòng nổ chân đế 4kw 5.5HP 5.5 Ngựa 2 Cực

b. Motor phòng cháy nổ 5.5Hp 4kw mặt bích

Loại 1: Bản vẽ động cơ điện 3 pha phòng nổ 5.5Hp 4 cực mặt bích

  • Đường kính cốt trục = 28mm
  • Đường kính ngoài mặt bích = 300mm
  • Mã motor: YBX3-112M-4.B35

Motor phòng cháy nổ 5.5Hp 4kw mặt bích

Loại 2: Bản vẽ Motor điện 3 pha phòng nổ 5.5Hp 2 cực mặt bích

  • Đường kính cốt trục = 28mm
  • Đường kính ngoài mặt bích = 250mm
  • Mã motor: YBX3-112M-2.B35

Motor phòng cháy nổ 5.5Hp 4kw mặt bích

Mời tham khảo chi tiết motor phòng nổ 5.5HP 4kw 3 pha trong video dưới đây:

2. Phân loại Motor phòng nổ 5.5Hp 4kw

a. Motor phòng nổ 5.5Hp 4kw liền giảm tốc chân đế

- Trục ra hộp số 40mm

  • Đường kính trục ra: 40mm
  • Mã motor Ex: YBX3-112M + hộp số GHM40
  • Tỷ số truyền thường dùng từ i = 3 đến i =100

Motor phòng nổ 5.5Hp 4kw liền giảm tốc chân đế

- Trục ra hộp số 50mm

  • Đường kính trục ra: 50mm
  • Rãnh cavet: 14mm
  • Mã hộp số: GHM50
  • Tỷ số truyền hay dùng từ i = 10 đến i =150

Motor phòng nổ 5.5Hp 4kw liền giảm tốc chân đế

b. Động cơ phòng nổ 5.5Hp 4kw liền giảm tốc mặt bích

- Trục ra hộp số 40mm

  • Đường kính trục ra: 40mm
  • Kích thước mặt bích hộp số: 219x300 mm
  • Mã motor Ex: YBX3-112M + hộp số GVM40
  • Ratio thường dùng i = 3 đến i =100

Động cơ phòng nổ 5.5Hp 4kw liền giảm tốc mặt bích

- Trục ra hộp số 50mm

  • Đường kính trục ra: 50mm
  • Kích thước mặt bích: 319x361mm
  • Tỉ số truyền thường dùng i = 10 đến i =150

Động cơ phòng nổ 5.5Hp 4kw liền giảm tốc mặt bích

c. Động cơ phòng nổ 5.5hp 4kw hộp số trục vuông góc NMRV

Loại 1: Động cơ phòng nổ 4kw 5.5hp lắp hộp số NMRV cốt âm

  • Đường kính cốt âm: 42mm
  • Rãnh cavet: 12mm
  • Mã hàng hộp số: NMRV size 110 (B5)

Động cơ phòng nổ 5.5hp 4kw hộp số trục vuông góc NMRV

Loại 2: Động cơ phòng nổ 4kw 5.5hp lắp hộp số NMRV cốt dương

  • Đường kính trục dương: 42mm
  • Chiều dài trục: 80mm

Động cơ phòng nổ 5.5hp 4kw hộp số trục vuông góc NMRV

d. Động cơ phòng nổ 5.5hp 4kw hộp số bánh vít WPDS

  • Đường kính trục ra: 55mm
  • Chiều dài trục ra: 95mm
  • Mã motor Ex: YBX3-112M + hộp mang tải WPDS size 135

Động cơ phòng nổ 5.5hp 4kw hộp số bánh vít WPDS

e. Motor phòng cháy nổ 5.5hp 4kw hộp số bánh vít WPDA

  • Đường kính trục ra: 55mm
  • Mã motor Ex: YBX3-112M + hộp số trục vít WPDA size 135
  • Trục vào phía dưới, đường kính: 28mm

Motor phòng cháy nổ 5.5hp 4kw hộp số bánh vít WPDA

f. Motor phòng cháy nổ 5.5hp 4kw hộp mang tải cycloid

Loại 1: Motor phòng cháy nổ 5.5hp 4kw XWD4 chân đế

Motor phòng cháy nổ 5.5hp 4kw hộp mang tải cycloid

Loại 2: Motor phòng cháy nổ 5.5hp 4kw XWD5 chân đế

Motor phòng cháy nổ 5.5hp 4kw hộp mang tải cycloid

Loại 3: Motor phòng cháy nổ 5.5hp 4kw XLD4 mặt bích

Motor phòng cháy nổ 5.5hp 4kw hộp mang tải cycloid

Loại 4: Động cơ phòng nổ 5.5hp 4kw XLD5 mặt bích

Motor phòng cháy nổ 5.5hp 4kw hộp mang tải cycloid

3. Thông số điện động cơ phòng nổ 4kW 5.5HP

Thông số2 cực4 cực
Mã chân đế / mặt bíchYBX3-112M-2.B3 / B35YBX3-112M-4.B3 / B35
Trục, bích28 mm, bích 250 mm28 mm, bích 300 mm (theo bài)
Tốc độkhoảng 2900 vòng/phútkhoảng 1400 – 1450 vòng/phút
Điện áp3 pha 380V (theo sơ đồ trên tem)3 pha 380V (theo sơ đồ trên tem)
Dòng định mức ở 380Vkhoảng 8 Akhoảng 8,5 – 8,8 A
Mô-men trụckhoảng 13 Nmkhoảng 26,5 Nm
Cấp phòng nổEx d IIB T4 hoặc Ex d IIC T4 (theo tem)
Aptomat, cáp nguồnAptomat khoảng 20 A, cáp đồng 2,5 – 4 mm², ốc siết cáp phòng nổ
  • Dòng và mô-men là số tham khảo, số đúng ghi trên tem.
  • Motor 4kW + GHM40: tỉ số thường dùng i = 3 đến 100; GHM50: i = 10 đến 150.
  • Cấp T4: bề mặt motor tối đa 135 °C.
  • Hộp số ghép kèm là hộp thường: vùng lắp đặt cho phép xem catalog.

4. Ứng dụng động cơ phòng nổ 4kW và ví dụ bơm chuyển LPG nạp bình gas tại trạm chiết nạp

  • Bơm cánh gạt chuyển LPG từ bồn chứa tới dàn nạp bình gas 12 kg, 45 kg tại trạm chiết nạp.
  • Máy nén gas hồi hơi khi xả LPG từ xe bồn sang bồn chứa.
  • Bơm cấp LPG cho hệ thống hóa hơi cấp gas lò nung gốm sứ, lò sấy.
  • Băng chuyền bình gas trong nhà xưởng chiết nạp (hơi propan, butan nặng hơn không khí).
  • Bơm chuyển dầu hỏa, dung môi pha sơn trong kho hóa chất lưu động.

a. Bơm cánh gạt LPG 150 lít/phút dùng motor phòng nổ 4kW 4 cực

bơm chuyển LPG nạp bình gas trạm chiết nạp dùng motor phòng nổ 4kW 4 cực Ex d IIA T4

  • Máy: bơm cánh gạt LPG ~150 lít/phút, chênh áp ~6 bar, hút từ bồn LPG 10 tấn, đẩy tới dàn nạp 6 cân.
  • Khu vực Zone 2: nhà bơm mái che, thông thoáng; gas chỉ xì khi tháo khớp nối nhanh hoặc hỏng phớt.
  • Chất gây nổ: LPG (propan, butan), nhóm IIA, tự bốc cháy ~365–470°C, nặng hơn không khí ~1,5–2 lần.
  • Motor YBX3-112M-4 4kW 4 cực ~1440 vòng/phút, nối trực tiếp bơm qua khớp nối; tem Ex d IIA T4 Gb.

b. Cách trạm chiết nạp LPG vận hành

  • Công nhân đặt bình 12 kg lên cân, kẹp đầu nạp, chỉnh cân về khối lượng vỏ bình.
  • Bơm chạy liên tục giữ áp dàn nạp; van by-pass hồi LPG thừa về bồn.
  • Cân đủ 12 kg tự đóng van đầu nạp; mỗi cân nạp ~1 bình/phút.
  • Tháo đầu nạp, thử xì bằng nước xà phòng, niêm phong van bình.
  • Hết ca tắt bơm, đóng van đáy bồn, xả áp đường ống về bồn.

c. Tính lưu lượng và công suất motor phòng nổ 4kW cho bơm LPG

  • 6 cân × 12 kg/phút ≈ 72 kg/phút LPG; LPG lỏng ~0,54 kg/lít → ~135 lít/phút; chọn bơm ~150 lít/phút.
  • Công suất thủy lực: 0,0025 m³/s × 600.000 Pa ≈ ~1,5 kW.
  • Hiệu suất bơm cánh gạt ~0,5 → công suất trục ~3 kW; motor 4kW dư ~25%.
  • Mô-men motor ~26,5 Nm; dòng ~8,8 A ở 380V; CB 20 A, cáp 2,5 mm².

d. Vì sao chọn motor phòng nổ 4kW 4 cực tem IIA T4 cho bơm LPG

  • LPG thuộc nhóm IIA: tem IIA đạt yêu cầu; IIB, IIC cũng dùng được nhưng giá cao hơn.
  • Bơm cánh gạt LPG chạy ~1400 vòng/phút để cánh gạt ít mòn, không hóa hơi ở cửa hút.
  • LPG đọng ở rãnh cáp, hố bơm: motor đặt trên bệ cao ~300 mm, cáp đi máng kín cát.
  • 4kW đủ mô-men khởi động khi đường ống đã đầy áp.

5. Ưu điểm của motor chống cháy nổ 5.5HP 4kW

  • Vỏ gang dày chịu nổ, mặt ghép dập lửa, an toàn cho vùng khí dễ cháy.
  • Hộp cực lớn, dễ đấu cáp 4 mm², đi qua ốc siết phòng nổ.
  • Vỏ 112M chung cho 2 cực và 4 cực, trục 28 mm.
  • Cách điện cấp F, chạy đủ tải liên tục nhiều ca.
  • Ghép nhiều hộp số: GHM50, NMRV110, WPDS135, cyclo XWD5.

6. Câu hỏi thường gặp về động cơ phòng nổ 4kW 5.5HP

  • Zone 0, Zone 1, Zone 2 là gì? Là 3 mức vùng nguy hiểm do khí, hơi. Zone 0: hỗn hợp nổ có liên tục hoặc lâu dài, ví dụ trong lòng bồn LPG. Zone 1: có khi vận hành bình thường, ví dụ quanh đầu nạp bình gas. Zone 2: chỉ có khi sự cố và trong thời gian ngắn, ví dụ nhà bơm thông thoáng.
  • Môi trường nguy hiểm cháy nổ là gì? Là nơi khí, hơi, sương hoặc bụi dễ cháy có thể trộn với không khí đủ nồng độ để bắt lửa. Trạm chiết nạp gas, kho xăng dầu, xưởng sơn, kho bột mì đều thuộc loại này.
  • Ai phân vùng Zone cho trạm chiết nạp gas? Kỹ sư thiết kế phân vùng theo tiêu chuẩn IEC 60079-10-1, dựa trên nguồn rò, lượng rò, thông gió. Bản vẽ phân vùng quyết định motor nào phải phòng nổ, cấp nào.
  • Zone 2 có phải dùng motor phòng nổ không? Có. Zone 2 tối thiểu cần thiết bị mức Gc (Ex ec, Ex nA) hoặc cao hơn (Ex d, Ex e mức Gb). Motor thường không được đặt trong Zone 2.
  • Motor phòng nổ đặt ở Zone 0 được không? Không. Motor điện không có loại cho Zone 0; Zone 0 chỉ dùng thiết bị mức Ga như cảm biến an toàn tia lửa Ex ia.
  • Motor phòng nổ 4kW dùng cho trạm gas LPG được không? Được, với tem nhóm IIA trở lên và cấp nhiệt T2 trở lên. Tem Ex d IIA T4 Gb dùng được cho cả Zone 1 và Zone 2 của trạm.
  • Motor phòng nổ 4kW dòng điện bao nhiêu? ~8,8 A ở 380V đấu sao, ~15,2 A ở 220V đấu tam giác. Rơ le nhiệt chỉnh ~9,3 A.
  • Đi cáp cho motor phòng nổ ở trạm gas thế nào? Cáp đi máng kín hoặc rãnh lấp cát để LPG không đọng. Cáp vào hộp cực qua ốc siết cáp phòng nổ cùng cấp với motor.
  • Nút bấm chạy bơm LPG đặt ở đâu? Nút dừng khẩn cấp phòng nổ đặt gần bơm và gần dàn nạp; tủ điện, khởi động từ đặt ngoài vùng nguy hiểm.
  • Bao lâu kiểm tra motor phòng nổ trạm gas một lần? 6 tháng một lần theo kế hoạch an toàn trạm: đo cách điện, kiểm tra ốc siết cáp, bu lông vỏ, tiếp địa. Ghi kết quả vào sổ theo dõi thiết bị Ex.
  • Có được sơn lại motor phòng nổ ngoài trời không? Được sơn thân vỏ, không sơn mặt ghép dập lửa và không sơn che tem. Lớp sơn quá dày trên thân làm motor nóng hơn.
  • Motor bơm LPG nóng, nhảy rơ le nhiệt là lỗi gì? Thường do van by-pass kẹt làm bơm chạy chênh áp cao, hoặc cánh gạt mòn bó. Đo áp đẩy; trên ~6 bar thường xuyên là kiểm tra van by-pass.
  • Bơm LPG chạy mà dàn nạp yếu áp là lỗi gì? Thường do LPG hóa hơi ở cửa hút (ống hút dài, lọc tắc) hoặc motor quay ngược. Rút ngắn ống hút, vệ sinh lọc, kiểm tra chiều quay.
  • Có thể thay motor bơm LPG bằng motor thường tạm thời không? Không. Nhà bơm đã phân vùng Zone 2 thì motor thường là nguồn gây cháy; bảo hiểm và cơ quan PCCC cũng không chấp nhận.