Motor 250W 220V (motor điện 1 pha 0.25kW, động cơ 0.33HP 0.33 ngựa) là động cơ không đồng bộ 1 pha chạy điện dân dụng 220V 50Hz, kiểu YC tải nặng có tụ khởi động, 4 cực, tốc độ khoảng 1400 vòng/phút, dòng định mức khoảng 2 A. Mã YC-801 khung 80, trục 19 mm, rãnh then 6 mm, có bản chân đế và mặt bích 200 mm.
Motor 0.25kW 0.33HP dài khoảng 310 mm, cao khoảng 227 mm, tâm lỗ đế 125 x 100 mm, quấn dây đồng, vỏ kim loại. Đây là cỡ motor 1 pha nhỏ hay dùng cho máy xay, quạt, bơm nhỏ và cụm motor giảm tốc tải nhẹ.
Mục lục
1. Thông số motor 1 pha 0.25kw 0.33HP 220v
- Kiểu motor: Motor tải nặng (YC)
- Kiểu thiết kế và lắp đặt: Mặt bích, chân đế 4 cực
- Chạy dòng điện 1 pha dân dụng, có thể chạy điện áp yếu không ổn định
- Motor quấn đồng 100%, vỏ kim loại có độ cứng cao
2. Phân loại động cơ 1 pha 0.25kw 0.33hp 220v
a. Motor điện 1 pha 0.25kw 0.33hp YC tải nặng 4 cực chân đế
Kích thước hình học của Motor 1 pha 0.33HP 0.25kw 4 cực chân đế như sau
- Dòng ampe định mức: khoảng 2 (A) ở 220V
- Đường kính trục: 19mm
- Bản rộng Cavet: 6mm
- Chiều dài trục: 40mm
- Bản rộng chân đế ngang trục 153mm
- Khoảng cách 2 tâm lỗ đế ngang trục: 125mm
- Khoảng cách 2 tâm lỗ đế dọc trục: 100mm
- Tổng dài motor: 310mm
- Tổng cao motor: 227mm
- Mã hàng: YC-801-0.25kw 4 cực điện 220v Parma

b. Động cơ điện 1 pha 0.25kw 0.33hp YC tải nặng 4 cực mặt bích
Kích thước hình học của Động Cơ 1 Pha 0.33HP 0.25kw YC 4 cực mặt bích như sau:
- Đường kính ngoài mặt bích: 200mm
- Đường kính trục: 19mm
- Bản rộng Cavet: 6mm
- Chiều dài trục: 40mm
- Bản rộng chân đế ngang trục 153mm
- Khoảng cách 2 tâm lỗ đế ngang trục: 125mm
- Khoảng cách 2 tâm lỗ đế dọc trục: 100mm
- Tổng dài motor: 310mm
- Tổng cao motor: 227mm


3. Thông số điện motor 1 pha 0.25kW 0.33HP 220V
| Thông số | Giá trị tham khảo |
| Điện áp, tần số | 1 pha 220V, 50Hz |
| Dòng định mức | khoảng 2 A |
| Dòng khởi động | khoảng 5 – 7 lần dòng định mức |
| Tốc độ (4 cực) | khoảng 1400 vòng/phút |
| Mô-men trục định mức | khoảng 1,7 Nm |
| Aptomat 1 pha tham khảo | 6 – 10 A |
| Dây cấp điện tham khảo | dây đồng 1,5 mm² |
| Điều chỉnh tốc độ | motor có tụ không dùng biến tần thường; cần chỉnh tốc dùng motor 3 pha 220V 0.25kW + biến tần 0.4kW vào 1 pha |
- Số liệu là giá trị điển hình; số chính xác xem tem motor.
- Kiểu YC có tụ đề nên mô-men khởi động lớn hơn motor 1 pha tụ ngậm thường.
- Điện yếu khoảng 200V motor vẫn chạy; dòng tăng, motor ấm hơn.
- Ghép hộp giảm tốc, mô-men trục ra tăng theo tỉ số truyền nhân hiệu suất hộp.
4. Ứng dụng của motor 250W 220V
- Máy xay sinh tố công nghiệp nhỏ, máy xay bột, máy xay cà phê.
- Quạt hút, quạt thông gió, quạt sấy nông sản cỡ nhỏ.
- Bơm nước nhỏ, bơm tuần hoàn, bơm hóa chất lưu lượng thấp.
- Bàn xoay, băng tải nhẹ, máy đóng gói khi ghép hộp giảm tốc.
- Máy mài, máy đánh bóng, máy khoan bàn cỡ nhỏ dùng động cơ điện 1 pha 0.25kW.
- Lò quay gốm nhỏ, máy quay rang, máy quay nướng.
5. Ưu điểm của motor điện 1 pha 0.33HP
- Chạy trực tiếp điện nhà 220V, đấu nối đơn giản.
- Kiểu YC tải nặng, tụ đề giúp khởi động tốt khi có tải.
- Gọn nhẹ, dài khoảng 310 mm, dễ lắp vào máy nhỏ.
- Có bản chân đế và mặt bích B5 200 mm.
- Quấn dây đồng, đảo chiều quay được bằng đổi dây.
6. Câu hỏi thường gặp về motor 250W 220V
- 0.33HP có phải 1 ngựa không? Không. 0.33HP chỉ khoảng 1/3 ngựa. Motor 1 ngựa là 0.75kW.
- Motor YC khác YL thế nào? YC chỉ có tụ đề. YL có cả tụ đề và tụ ngậm.
- Trục bao nhiêu mm? Trục 19 mm, rãnh then 6 mm. Dài trục khoảng 40 mm.
- Chân đế hay mặt bích? Lắp puly thì chọn chân đế. Lắp hộp số thì chọn bích.
- Tâm lỗ đế bao nhiêu? Khoảng 125 x 100 mm. Đo bệ cũ để so.
- Cần xem gì trên tem? Xem kW, A, số vòng quay, trị số tụ.
- Có chạy máy bơm được không? Được với bơm nhỏ. Kiểm tra công suất bơm yêu cầu.
- Nhận hàng kiểm tra gì? Quay tay trục phải nhẹ. Tụ không phồng, nứt.
- Đấu điện thế nào? Làm theo sơ đồ trên nắp hộp cực. Dây pha đi qua aptomat.
- Dùng công tắc gì? Dùng aptomat 6 – 10 A. Có thể thêm công tắc đảo chiều.
- Tiếp địa ra sao? Nối dây vàng xanh vào vít tiếp địa vỏ. Không nối vào trung tính.
- Đảo chiều quay ra sao? Ngắt điện. Đổi cầu nối cuộn đề theo sơ đồ.
- Lắp puly cần chú ý gì? Không đóng búa vào trục. Căn thẳng hai puly.
- Đặt motor ở đâu? Nơi khô, thoáng. Tránh nước bắn vào hộp cực.
- Chạy thử thế nào? Chạy không tải trước. Motor lên đủ tốc độ trong vài giây.
- Ì không quay thì sao? Ngắt điện ngay. Kiểm tra tụ đề và dây nối.
- Tụ đề cần kiểm tra gì? Xem tụ phồng, nứt. Đo điện dung khi khởi động yếu.
- Công tắc ly tâm cần xem? Có. Tiếp điểm bẩn làm cuộn đề không ngắt. Cuộn đề nóng lâu sẽ cháy.
- Đo dòng làm gì? Dòng trên khoảng 2 A là đang quá tải. Kiểm tra lại máy kéo theo.
- Nhiệt độ thế nào là ổn? Vỏ ấm 50 – 70 °C là bình thường. Nóng bỏng tay, có mùi khét thì dừng.
- Cách điện đo sao? Dùng megomet 500V. Trên 1 MΩ là dùng được. Nơi ẩm nên đo thường xuyên hơn.
- Vòng bi kêu thì sao? Tiếng rít, tiếng ù là vòng bi khô. Thay vòng bi sớm.
- Dây đai, puly cần xem gì? Đai quá căng làm nóng vòng bi. Đai chùng làm trượt.
- Vệ sinh ra sao? Lau bụi lưới quạt, cánh tản nhiệt. Siết lại bu lông chân.
- "Motor nhỏ kéo máy lớn cũng được". Quá tải làm cuộn dây cháy nhanh.
- "Thay tụ to cho khỏe". Tụ sai trị số làm cuộn đề nóng, cháy.
- "Bóp phanh tay cho dừng nhanh". Hãm cưỡng bức làm hỏng vòng bi, trục.
- "Gắn biến tần cho chỉnh tốc". Motor có tụ không hợp biến tần thường.
- "Bật tắt liên tục không sao". Tụ đề và cuộn đề dễ cháy.
- "Không cần tiếp địa". Chạm vỏ gây giật điện nguy hiểm.