0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Động Cơ Điện Mitsubishi 20Hp 15Kw

1.921 reviews

Động cơ điện Mitsubishi 20HP 15kW 3 pha 380V, dòng khoảng 29,5 A, 4 cực khoảng 1465 vòng/phút, mô-men 98 Nm, khung 160L trục 42 mm, chân đế hoặc mặt bích.

Động cơ điện Mitsubishi 20HP 15kW (motor điện Mitsubishi 20 ngựa 15kW) là động cơ điện 3 pha lồng sóc dòng SF-JR thương hiệu Nhật Bản, phần lớn lắp ráp tại Thái Lan. Bản 4 cực quay khoảng 1465 vòng/phút, dòng định mức khoảng 29,5 A ở 380V, mô-men trục khoảng 98 Nm.

Motor Mitsubishi 15kW dùng khung 160L, trục 42 mm, có kiểu chân đế và mặt bích ngoài 350 mm. Ở lưới 380V, motor chạy đấu tam giác và thường khởi động sao – tam giác hoặc qua biến tần.

Mục lục

1. Thông số kỹ thuật Mitsubishi 15KW 20HP

Tiêu chuẩn sản xuất:

  •         Vỏ thép, gang, trục thép tròn đặc S45C
  •         Chế độ hoạt động S1 – làm liên tục được 24h/ngày
  •         Phương pháp truyền động: khớp nối trực tiếp, puly dây đai hoặc nhông xích
  •         Lưới điện 380v, tần số 50 Hz tại Việt Nam, 60 Hz tại Nhật
  •         IP55 động cơ kín, IP44 động cơ hở, tản nhiệt tốt hơn nhưng cần tránh bụi nặng và nước

Động cơ điện 3 pha Mitsubishi SF-JR hiệu suất IE1 là dòng thông dụng, thiết kế từ khoảng năm 2000; trên thị trường có nhiều motor SF-JR đã qua sử dụng, cần kiểm tra kỹ tem và cách điện cuộn dây

2. Phân loại động cơ điện Mitsubishi 15KW 20HP

a. Động cơ điện Mitsubishi 15KW 20HP chân đế

bản vẽ motor mitsubishi chân đế 15kw 20hp 20 ngựa

Tổng dài: 619 mm, tổng cao: 316 mm

Đường kính trục: 42 mm, chiều dài trục: 110 mm

Bản rộng rãnh cavet: 12 mm

Khoảng cách tâm lỗ đế ngang trục: 264 mm

Khoảng cách tâm lỗ đế dọc trục: 264 mm

Bản rộng chân đế ngang trục: 310 mm

Chiều dài chân đế dọc trục: 298 mm

b. Động cơ điện Mitsubishi 15KW 20HP mặt bích

bản vẽ motor mitsubishi mặt bích 15kw 20hp 20 ngựa

Tổng dài: 619 mm, bản rộng rãnh cavet: 12 mm

Đường kính trục: 42 mm, chiều dài trục: 110 mm

Đường kính lỗ mặt bích: 19 mm

Đường kính ngoài mặt bích: 350 mm

c. Phân loại tính năng

Phân loại tính năng động cơ mitsubishi 3 pha 20hp 15kw 20 ngựa

  •         Motor mitsubishi SF PR – loại thông dụng
  •         Motor mitsubishi SF PRB – loại có thắng từ DC
  •         Motor mitsubishi SF PRO – loại làm việc ngoài trời
  •         Motor mitsubishi SF PRP – làm việc trong mưa bão
  •         Motor mitsubishi SF-PR-VS làm việc trong tàu biển

d. Phân loại cấp độ tiết kiệm điện

Phân loại cấp độ tiết kiệm điện động cơ mitsubishi 3 pha 20hp 15kw 20 ngựa

  •         Động cơ mitsubishi MM - EFS IE4 tiết kiệm điện siêu việt
  •         Động cơ mitsubishi SF - PR IE3 tiết kiệm điện cao cấp
  •         Động cơ mitsubishi MM - HR IE2 tiết kiệm điện nâng cấp

3. Xuất xứ động cơ điện Mitsubishi 15KW 20HP

Động cơ điện Mitsubishi 15kW 20HP có thể có xuất xứ từ các nhà máy sản xuất của Mitsubishi Electric trên toàn thế giới. Mitsubishi Electric là một công ty đa quốc gia với các nhà máy và trung tâm sản xuất trải dài khắp các quốc gia và khu vực, bao gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Đức, Anh và nhiều nước khác.

4. Thông số điện động cơ điện Mitsubishi 20HP 15kW

Thông sốGiá trị tham khảo
Công suất15kW (20HP, 20 ngựa)
Điện áp3 pha 380V (đấu tam giác) / 660V (đấu sao); có bản 220V/380V
Dòng định mức ở 380Vkhoảng 29,5 A
Dòng định mức ở 220Vkhoảng 51 A (bản 220V/380V)
Tốc độkhoảng 1465 vòng/phút (4 cực); khoảng 2950 vòng/phút (2 cực); khoảng 980 vòng/phút (6 cực)
Mô-men định mức (4 cực)khoảng 98 Nm
Khung, trụcKhung 160L, trục 42 x 110 mm, rãnh then 12 mm
Cách điện, cấp bảo vệCấp F; IP44 (hở) hoặc IP55 (kín)
Khởi độngSao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần; dòng khi khởi động sao – tam giác khoảng 64 A
Biến tần phù hợp15kW (bơm, quạt) hoặc 18,5kW (tải nặng), vào 3 pha 380V
Thiết bị đóng cắt tham khảoMCCB 50 A, cáp đồng 6 – 10 mm², rơ le nhiệt chỉnh khoảng 30 A
  • Dòng khởi động trực tiếp khoảng 192 A ở 380V.
  • Mô-men khởi động khi đấu sao còn khoảng 1/3, khoảng 59 Nm (với hệ số khởi động 1,8).
  • Chạy biến tần dưới 25 Hz kéo dài: tản nhiệt quạt giảm theo tốc độ.
  • Dòng điện là số tham khảo điển hình, số chính xác xem tem motor.

5. Ứng dụng của động cơ điện Mitsubishi 20HP 15kW

Motor điện 3 pha Mitsubishi 15kW 20 ngựa thường dùng cho:

  • Máy nén khí trục vít 15kW (20HP) cho xưởng cơ khí, xưởng sơn.
  • Bơm ly tâm trục ngang cấp nước tòa nhà, khu dân cư nhỏ.
  • Quạt hút lò sấy nông sản, quạt cấp gió buồng đốt.
  • Máy xay xát lúa gạo, máy nghiền búa thức ăn chăn nuôi.
  • Máy cưa CD, máy bào gỗ công nghiệp trong xưởng mộc.
  • Motor Mitsubishi 15kW kéo hộp giảm tốc cho băng tải đá, băng tải than.

6. Ưu điểm của động cơ điện Mitsubishi 20HP 15kW

Ưu điểm chính của động cơ điện Mitsubishi 20HP 15kW:

  • Dòng SF-JR vỏ thép hoặc gang, cách điện cấp F, cấp bảo vệ IP44 hoặc IP55.
  • Kích thước lắp theo chuẩn JIS và IEC, thay thế motor cùng khung 160L thuận tiện.
  • Chạy êm, độ rung thấp, rotor cân bằng động kỹ.
  • Có bản SF-PR hiệu suất IE3 cho máy chạy nhiều giờ, giảm tiền điện.
  • Có bản có thắng, bản ngoài trời, bản hàng hải cho từng môi trường làm việc.

7. Câu hỏi thường gặp về động cơ điện Mitsubishi 20HP 15kW

  • Cần báo gì khi hỏi mua? Báo 15kW, số cực, chân đế hay mặt bích. Báo điện áp lưới tại xưởng.
  • Motor cũ hay mới, phân biệt sao? Xem tem còn rõ số seri. Vỏ sơn lại thường che vết gỉ. Đo cách điện trước khi nhận.
  • Tem motor ghi những gì? Tem ghi 15kW, khoảng 29,5 A ở 380V. Có số vòng quay và kiểu đấu Δ/Y.
  • Trục và chân đế cần đo gì? Trục 42 mm, dài 110 mm. Tâm lỗ chân đế 264 x 264 mm. So với motor cũ trước khi đặt.
  • Khung motor là bao nhiêu? Motor 15kW 4 cực thường dùng khung 160L. Đo chiều cao tâm trục để khớp bệ cũ.
  • Chọn IE1 hay IE3? Chạy trên 16 giờ/ngày, IE3 hoàn vốn nhanh. Máy chạy ít giờ thì IE1 đủ dùng.
  • Đấu sao – tam giác ra sao? Bản 380V/660V chạy tam giác ở lưới 380V. Khởi động sao, chuyển tam giác sau 5–10 giây.
  • Aptomat, cáp chọn cỡ nào? MCCB khoảng 50 A. Cáp đồng 6 – 10 mm² tùy chiều dài.
  • Rơ le nhiệt chỉnh bao nhiêu? Đặt ở dây nguồn thì chỉnh khoảng 30 A. Đặt sau contactor tam giác thì chỉnh khoảng 17 A.
  • Căn tâm khớp nối thế nào? Dùng đồng hồ so hoặc thước laser. Độ lệch tâm càng nhỏ, vòng bi càng bền.
  • Truyền động puly cần chú ý gì? Hai puly thẳng hàng. Dây đai căng vừa, ấn lõm 10 – 15 mm.
  • Tiếp địa thế nào? Nối vỏ motor với cọc tiếp địa. Dùng cáp tiếp địa đủ tiết diện.
  • Nhiệt độ vỏ bao nhiêu là ổn? Vỏ 60 – 80 °C là bình thường. Cuộn dây cấp F giới hạn 155 °C.
  • Độ rung kiểm tra thế nào? Đo rung ở hai đầu vòng bi. Rung tăng thì căn lại tâm.
  • Cách điện đo thế nào? Đo megomet 500V hoặc 1000V. Trên 1 MΩ là đạt.
  • Cầu đấu cần xem gì? Siết lại ốc cầu đấu. Đầu cốt đổi màu là tiếp xúc kém.
  • Vệ sinh những chỗ nào? Lưới quạt và cánh tản nhiệt. Bụi dày làm motor nóng thêm.
  • Điện áp ba pha cần đo không? Có. Lệch áp trên 2% làm motor nóng nhanh.
  • Tiếng ồn lạ báo gì? Tiếng rít đều thường do thiếu mỡ. Tiếng lục cục thường do bi mòn.
  • "Khởi động trực tiếp cho nhanh". Dòng khởi động khoảng 192 A. Lưới sụt áp, aptomat dễ nhảy.
  • "Chỉnh rơ le nhiệt thật cao". Kẹt tải thì cuộn dây cháy trước.
  • "Mất một pha vẫn chạy được". Motor kêu ù, dòng tăng vọt. Cuộn dây cháy sau vài phút.
  • "Tra mỡ càng nhiều càng tốt". Mỡ thừa làm vòng bi nóng.
  • "Đấu sao ở lưới 380V cho êm". Mô-men còn khoảng 1/3. Có tải là quá dòng.
  • "Biến tần chạy 15 Hz cả ngày". Quạt quay chậm, motor nóng. Cần quạt làm mát riêng.