0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Motor Điện 3 Pha 850Hp 630Kw Parma

5.264 reviews

Motor điện 3 pha 850HP 630kW Parma, điện áp 380V/660V, bản 4/6 cực, dòng định mức 4 cực khoảng 1.099 A ở 380V, mô-men khoảng 4.050 Nm, trục 110 mm, IP55, cách điện cấp F.

Motor điện 3 pha 850HP 630kW Parma (động cơ điện 630kW 850 ngựa, điện áp 380V/660V) là động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc công suất lớn, vỏ gang khung 400, 450, dùng kéo bơm nước, quạt hút, máy nén khí, máy nghiền và các dây chuyền công nghiệp nặng. Bản 4 cực Y3-400-4 quay khoảng 1.485 vòng/phút, dòng định mức khoảng 1.099 A ở 380V, mô-men định mức khoảng 4.050 Nm, trục 110 mm.

Ngoài bản 4 cực còn có bản 6 cực khoảng 990 vòng/phút (trục 140 mm). Motor đấu tam giác ở lưới 380V, đấu sao ở lưới 660V, tần số 50Hz, cấp bảo vệ IP55, cách điện cấp F, hiệu suất theo chuẩn IE2/IE3, kiểu lắp chân đế B3.

Mục lục

1. Ứng dụng Motor Điện 3 Pha 850Hp 630Kw

Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến của motor 630 kw 3 pha:

  • Được sử dụng trong máy nén khí công nghiệp để tạo ra áp suất cao cho các quy trình sản xuất và vận hành công nghiệp.
  • Thích hợp cho các bơm công suất lớn trong các ứng dụng như hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, và hệ thống xử lý nước.
  • Được sử dụng để cung cấp công suất cho các máy gia công như máy tiện, máy phay, máy bào, và máy mài.
  • Được sử dụng để cung cấp động lực cho hệ thống chạy thử xe và máy bay.
  • Được sử dụng trong các ngành công nghiệp nông nghiệp, thực phẩm và hóa chất để vận hành các máy nghiền, xay, và nghiền.
  • Được sử dụng trong các hệ thống lưu chất như bơm dầu, bơm hóa chất và các hệ thống xử lý chất lỏng trong ngành công nghiệp hóa chất và dầu khí.

2. Ưu điểm Motor Điện 3 Pha 850Hp 630Kw

Một số ưu điểm của motor 850 HP 3 pha bao gồm:

  • Cung cấp công suất cao, điều này cho phép nó vận hành các thiết bị và hệ thống công nghiệp có nhu cầu công suất lớn.
  • Hiệu suất cao, tức là nó chuyển đổi năng lượng điện thành công suất cơ học một cách hiệu quả. Điều này giúp tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu tổn thất năng lượng trong quá trình vận hành.
  • Có khả năng chịu tải và kháng nhiễu tốt hơn so với motor một pha. Điều này đảm bảo rằng motor có thể hoạt động một cách ổn định và đáng tin cậy trong các ứng dụng yêu cầu công suất lớn.
  • Có thể được điều khiển và điều chỉnh dễ dàng thông qua các bộ điều khiển phù hợp. Điều này cho phép người vận hành điều chỉnh tốc độ và mô-men xoắn của motor để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của ứng dụng.
  • Được thiết kế để có độ bền cao và tuổi thọ dài. Với bảo dưỡng và vận hành đúng cách, motor có thể hoạt động liên tục trong thời gian dài mà không gặp sự cố nghiêm trọng.
  • Được sử dụng rộng rãi, do đó nó có thể dễ dàng tích hợp vào hệ thống điện công nghiệp hiện có.
  • Khả năng khởi động mạnh mẽ, giúp nhanh chóng vận hành các thiết bị và hệ thống trong quá trình khởi động.

3. Thông số kỹ thuật Motor Điện 3 Pha 850Hp 630Kw

Tốc độ thông dụng của motor điện 3 pha 850Hp 630kw có hai tốc độ: 4 cực khoảng 1450 – 1500 vòng/phút và 6 cực khoảng 960 – 1000 vòng/phút.

4. Phân loại Motor Điện 3 Pha 850Hp 630Kw

a. Motor 3 pha 850Hp 630kw, 4 Pole

  • Đường kính cốt trục động cơ 850 HP 3 pha: 110 mm
  • Mã hàng: Y3-400-4
  • Tốc độ: 1400 – 1450 – 1500 vòng phút

Thông số kỹ thuật motor 3 pha 850Hp 630kw, 4 Pole

  • Khoảng cách tâm trục xuống mặt đất: 400 mm
  • Tổng dài: 1950 mm, Tổng cao: 1080 mm
  • Chiều dài chân đế: 1090 mm, Rãnh cavet: 28 mm
  • Khoảng cách tâm 2 lỗ đế dọc trục: 710 mm
  • Dòng điện định mức = 633 A (đấu sao 660V; ở 380V khoảng 1099 A), Đường kính lỗ đế K: 36 mm

b. Động cơ điện 3 pha 850Hp 630kw, 6 Pole

  • Đường kính cốt trục motor 850 ngựa 3 pha: 140 mm
  • Mã hàng: Y3-450-6
  • Tốc độ: 900 - 1000 vòng/phút

Kích thước động cơ điện 3 pha 850Hp 630kw, 6 Pole

  • Khoảng cách tâm trục xuống mặt đất động cơ 850 ngựa 3 pha: 450 mm
  • Tổng dài động cơ điện Parma: 2200 mm, Tổng cao: 1380 mm
  • Chiều dài chân đế: 1300 mm, Rãnh cavet: 32 mm
  • Khoảng cách tâm 2 lỗ đế dọc trục: 1000 mm
  • Dòng điện định mức = 670 A (đấu sao 660V; ở 380V khoảng 1164 A), Đường kính lỗ đế K: 42 mm

5. Đặc điểm chung Motor Điện 3 Pha 850Hp 630Kw

Một số đặc điểm vận hành của dòng motor này:

  • Nguyên vật liệu nhập khẩu đạt tiêu chuẩn châu Âu
  • Tiết kiệm điện năng đạt chứng nhận IE3
  • Động cơ ít gây tiếng ồn, hoạt động êm, hiệu suất làm việc tính an toàn cao

Ngoài ra còn có động cơ điện 850Hp 630kw chạy 700 vòng, 600 vòng, 500 vòng/phút (8 cực, 10 cực, 12 cực) nhưng ít phổ biến hơn.

Đặc điểm motor điện 3 pha 850Hp 630kw Parma

  • Tần số điện: 50Hz, 60hz
  • Kiểu lắp: Chân đế
  • Điện áp: Việt Nam 380v; Châu Âu: 400v, 415v, 420v
  • Cấp bảo vệ IP55 chống bụi nước và độ ẩm cao
  • Tiêu chuẩn chất lượng và an toàn điện: ISO 9001
  • Đấu điện: đấu 380v/660v
  • Tiêu chuẩn thiết kế IEC Châu Âu. Ký hiệu: Y3, Y2, Y, YE3, YE2
  • Tiêu chuẩn tiết kiệm điện năng: IE3, IE2, IE1 chứng nhận từ Châu Âu

6. Thông số điện motor 630kW 850HP theo số cực

Thông sốMotor 630kW 4 cựcMotor 630kW 6 cực
Mã / khungY3-400-4Y3-450-6
Tốc độ định mứckhoảng 1.485 vòng/phútkhoảng 990 vòng/phút
Đường kính trục110 mm140 mm
Dòng định mức ở 380V (đấu tam giác)khoảng 1.099 Akhoảng 1.164 A
Dòng định mức ở 660V (đấu sao)633 A670 A
Mô-men định mứckhoảng 4.050 Nmkhoảng 6.075 Nm
Dòng khởi động trực tiếpkhoảng 7.100 A (ở 380V)khoảng 7.600 A (ở 380V)
Biến tần phù hợpbiến tần 3 pha 380V từ 630kW, dòng ra từ 1.099 Abiến tần 3 pha 380V từ 630kW, dòng ra từ 1.164 A
  • Dòng định mức 4 cực ở 380V là 1.099 A, giới hạn khi chạy đầy tải.
  • Ở 380V dòng vượt 1.099 A; lưới 660V dòng giảm còn khoảng 633 A.
  • Tải bơm, quạt chọn biến tần bằng công suất motor; tải nặng chọn lớn hơn một cấp.
  • Số liệu ghi "khoảng" là giá trị điển hình; số chính xác theo tem motor.

7. Cấu tạo motor điện 3 pha 630kW 850 ngựa

  • Stator lõi thép silic lá mỏng, cuộn dây đồng tráng men cách điện cấp F (chịu 155 °C), tẩm sấy chân không.
  • Rotor lồng sóc thanh nhôm hoặc đồng, cân bằng động, không có chổi than nên ít phải bảo trì.
  • Vỏ gang khung 400, 450 có cánh tản nhiệt, quạt làm mát lắp đuôi trục và chụp quạt thép (kiểu làm mát IC411).
  • Ổ đỡ: bi đũa phía trục ra chịu lực hướng kính, bi cầu phía đuôi, có vú bơm mỡ bổ sung khi đang chạy.
  • Hộp cực 6 đầu dây ra (U1 V1 W1, U2 V2 W2) để đấu sao hoặc tam giác; nhiều bản có thêm cảm biến nhiệt PTC trong cuộn dây.

8. Chọn số cực theo ứng dụng của motor 630kW 850 ngựa

  • Motor 630kW 4 cực khoảng 1.485 vòng/phút: bơm ly tâm trục ngang, bơm cấp nước nhà máy, máy nén khí trục vít 630kW, quạt ly tâm cao áp.
  • Motor 630kW 6 cực khoảng 990 vòng/phút, mô-men khoảng 6.075 Nm: máy nghiền đá, máy nghiền bi xi măng, quạt hút lò hơi, băng tải dốc.
  • Động cơ điện 850HP 3 pha cho trạm bơm thủy lợi, trạm bơm cấp nước đô thị, hệ thống tuần hoàn nước làm mát nhà máy nhiệt điện.
  • Motor 850 ngựa chạy biến tần cho bơm và quạt cần điều chỉnh lưu lượng, giúp giảm điện năng khi chạy non tải.

9. Câu hỏi thường gặp về motor điện 3 pha 850HP 630kW

  • Cần báo gì khi hỏi motor 630kW? Báo số cực và kiểu lắp. Báo điện áp lưới 380V hay 660V. Báo tải là bơm, quạt hay máy nghiền.
  • Chọn 4 cực hay 6 cực? Bơm và quạt cao áp thường dùng 4 cực. Máy nghiền, quạt lớn hay dùng 6 cực. Bản 6 cực mô-men khoảng 6.075 Nm.
  • Trục motor bao nhiêu mm? Bản 4 cực trục 110 mm. Bản 6 cực trục 140 mm.
  • Tem motor cần ghi gì? Ghi đủ kW, V, A, vòng/phút. Ghi cấp hiệu suất IE và IP55. Ghi số seri, năm sản xuất.
  • Máy biến áp có đủ tải không? Dòng khởi động gấp 6–7 lần. Bản 4 cực khởi động khoảng 7.100 A. Cần kiểm tra dung lượng trạm biến áp.
  • Motor nặng, cồng kềnh không? Khung 400, 450 nặng hàng tấn. Đo cửa xưởng và đường cẩu trước. Hỏi kích thước móng và lỗ chân đế.
  • Hỏi gì về bảo hành? Hỏi thời hạn và điều kiện bảo hành. Hỏi có biên bản thử nghiệm xuất xưởng không.
  • Cáp và aptomat chọn sao? Dòng 4 cực khoảng 1.099 A ở 380V. Aptomat tổng khoảng 1.600 A. Cáp đồng thường chạy 2–4 sợi mỗi pha.
  • Cẩu motor thế nào? Móc đúng tai cẩu trên vỏ. Không móc vào trục hay hộp cực.
  • Đấu sao hay tam giác? Lưới 380V thì đấu tam giác. Lưới 660V thì đấu sao. Khởi động sao – tam giác dùng ở lưới 380V.
  • Căn tâm khớp nối ra sao? Dùng đồng hồ so hoặc máy laser. Độ lệch tâm khoảng dưới 0,05 mm.
  • Bảo vệ motor ra sao? Dùng rơ le bảo vệ motor qua biến dòng. Cài dòng khoảng 1.099 A. Thêm bảo vệ mất pha, lệch pha.
  • Tiếp địa thế nào? Nối tiếp địa vào cọc trên vỏ. Nối thêm cọc trong hộp cực.
  • Chạy thử lần đầu? Đo cách điện trước khi cấp nguồn. Chạy không tải kiểm tra chiều quay. Đo dòng ba pha phải cân bằng.
  • Đo rung thế nào? Đo ở hai đầu ổ bi. Mức rung khoảng dưới 4,5 mm/s. Rung tăng dần thường do lệch tâm.
  • Vệ sinh những gì? Thổi bụi cánh tản nhiệt và lưới quạt. Siết bu lông móng.
  • Nhiệt độ vòng bi bao nhiêu? Thường khoảng dưới 90 °C. Tăng đột ngột cần dừng kiểm tra.
  • Dòng điện so với gì? So dòng có tải với 1.099 A. Lệch giữa ba pha khoảng dưới 5%.
  • Đầu cáp nóng là do đâu? Đầu cốt lỏng hoặc bị oxy hóa. Đo bằng súng nhiệt hồng ngoại. Siết lại theo lực siết chuẩn.
  • Cách điện đo sao? Dùng megomet 1000V. Trị số thấp thì sấy cuộn dây. Ghi lại để so lần sau.
  • Bơm mỡ vòng bi khi nào? Theo chu kỳ trên tem bôi trơn. Bơm vừa đủ, thừa mỡ làm nóng bi.
  • "Khởi động liên tục không sao". Motor lớn giới hạn số lần khởi động mỗi giờ.
  • "Motor lớn chịu quá tải thoải mái". Dòng vượt 1.099 A lâu sẽ nóng cuộn dây.
  • "Bơm mỡ càng nhiều càng tốt". Thừa mỡ làm vòng bi nóng, hỏng phớt.
  • "Lệch tâm chút không sao". Lệch tâm phá vòng bi trước tiên.
  • "Đóng trực tiếp cho nhanh". Dòng khởi động khoảng 7.100 A. Sụt áp làm máy khác nhảy.
  • "Biến tần chạy thấp tốc lâu được". Quạt tự làm mát quay chậm. Dưới 25 Hz lâu cần quạt cưỡng bức.