Motor điện 3 pha 430HP 315kW Parma (động cơ điện 315kW 430 ngựa, điện áp 380V/660V) là động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc công suất lớn, vỏ gang khung 355, 400, dùng kéo bơm nước, quạt hút, máy nén khí, máy nghiền và các dây chuyền công nghiệp nặng. Bản 4 cực Y3-355L-4 quay khoảng 1.485 vòng/phút, dòng định mức 559 A ở 380V, mô-men định mức khoảng 2.025 Nm, trục 95 mm.
Ngoài bản 4 cực còn có bản 6 cực khoảng 990 vòng/phút (trục 110 mm), 8 cực khoảng 742 vòng/phút (trục 110 mm), 2 cực khoảng 2.975 vòng/phút (trục 75 mm). Motor đấu tam giác ở lưới 380V, đấu sao ở lưới 660V, tần số 50Hz, cấp bảo vệ IP55, cách điện cấp F, hiệu suất theo chuẩn IE2/IE3, có cả kiểu chân đế B3 và mặt bích B5 đường kính 800 mm.
Mục lục
1. Ứng dụng Motor Điện 3 Pha 430Hp 315Kw
Dưới đây là một số ví dụ về các ứng dụng phổ biến của motor 315kw 3 pha:
- Sử dụng rộng rãi trong các nhà máy chế biến thực phẩm, nhà máy sản xuất giấy, nhà máy luyện kim, nhà máy xi măng và các ngành công nghiệp khác. Chúng có khả năng cung cấp công suất lớn để vận hành các máy móc và thiết bị trong quy trình sản xuất.
- Được sử dụng để vận hành các máy nén khí, máy bơm, máy tạo chân không và các thiết bị khác trong quá trình khai thác, chế biến và vận chuyển dầu và khí đốt.
- Được sử dụng trong các hệ thống vận chuyển và vận tải, như hệ thống băng chuyền, máy cẩu, máy nâng, máy trộn và các thiết bị tải nặng khác. Chúng cung cấp công suất và mô-men xoắn lớn để di chuyển và vận hành các tải trọng nặng.
- Được sử dụng trong các ngành công nghiệp sản xuất và gia công kim loại như hàn, gia công CNC, máy cắt kim loại và máy công cụ. Chúng cung cấp công suất và mô-men xoắn lớn để vận hành các thiết bị gia công kim loại khác nhau.
- Được sử dụng trong hệ thống điện lưới và phân phối điện để cung cấp năng lượng điện cho các khu vực công nghiệp hoặc dân dụng.
2. Ưu điểm Motor Điện 3 Pha 430Hp 315Kw
Motor 430HP 3 pha có nhiều ưu điểm quan trọng, bao gồm:
- Cung cấp một lượng công suất đáng kể, cho phép vận hành các thiết bị và máy móc yêu cầu sức mạnh cao. Điều này rất hữu ích trong các ứng dụng công nghiệp và gia công nơi cần sử dụng tải trọng lớn hoặc công suất nâng cao.
- Hiệu suất cao hơn so với các loại động cơ khác. Điều này giúp tối ưu hóa sử dụng năng lượng và giảm thiểu lãng phí, đồng thời giảm chi phí vận hành và tiết kiệm năng lượng.
- Cung cấp mô-men xoắn mạnh, giúp khởi động và vận hành các tải trọng nặng và khó khăn. Điều này rất quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu lực đẩy mạnh, như trong hệ thống vận chuyển tải trọng nặng và các quy trình công nghiệp.
- Khả năng hoạt động ổn định và đáng tin cậy trong thời gian dài. Với sự kết hợp của hệ thống điều khiển và bảo vệ chính xác, chúng có thể duy trì hiệu suất và hoạt động liên tục trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt.
- Có khả năng được điều khiển linh hoạt, cho phép điều chỉnh tốc độ, mô-men xoắn và các thông số khác để phù hợp với yêu cầu cụ thể của ứng dụng. Điều này giúp tăng tính linh hoạt và đa dạng trong quá trình vận hành và ứng dụng.
- Tuổi thọ dài
3. Thông số kỹ thuật Motor Điện 3 Pha 430Hp 315Kw
Tốc độ thông dụng của động cơ 430HP 3 pha gồm có:
- 4 pole, 4 cực điện, trục quay 1400-1450-1500 vòng/phút
- 2 pole, 2 cực điện, trục quay 2800-2900-3000 vòng/phút
- 6 pole, 6 cực điện, trục quay 900-960 vòng/phút
4. Phân loại Motor Điện 3 Pha 430Hp 315Kw
a. Motor điện 3 pha 430Hp 315kw, 2 Pole

- Đường kính trục motor 430 ngựa 3 pha: 75 mm
- Mã hàng: Y3-355L-2 315kw 2 cực điện Parma
- Tốc độ trục quay: 2900-3000 vòng/phút

- Khoảng cách tâm trục xuống mặt đất: 355 mm
- Lực momen: 1019.7
- Dòng điện ampe định mức: 545 (A)
- Mã vòng bi trục ra mang tải (trục trước): 6319C3, mã bi phía sau đuôi motor: 6319C3
b. Động cơ điện 3 pha 430Hp 315kw mặt bích, 2 Pole
- Tốc độ: 2 cực điện
- Đường kính trục động cơ 430 ngựa 3 pha: 75 mm
- Đường kính ngoài mặt bích: 800 mm

- Đường kính lỗ mặt bích: 24 mm
- Tổng chiều dài motor: 1500 mm
c. Động cơ điện 3 pha 430Hp 315kw, 4 Pole
- Đường kính trục: 95 mm
- Mã hàng motor điện Parma 315kw: Y3-355L-4 315kw 4 cực điện Parma
- Tốc độ: 1400 – 1450 – 1490 vòng phút

- Khoảng cách tâm trục xuống mặt đất: 355 mm
- Lực momen: 2039 Nm
- Dòng ampe định mức: 559 A
- Mã vòng bi trục ra mang tải (trục trước): 6322C3, mã bi phía sau đuôi motor: NU322C3
d. Động cơ điện 3 pha 430Hp 315kw mặt bích, 4 Pole
- Tốc độ trục quay: 1400-1500 vòng/phút
- Đường kính trục: 95 mm
- Đường kính mặt bích: 800 mm

- Đường kính lỗ mặt bích: 24 mm
- Tổng chiều dài motor: 1514 mm
Với motor 315kw 430hp B5, loại mặt bích không chân đế thì cách lắp đặt là ngửa lên trên hoặc úp xuống dưới như sau:

- Tốc độ trục quay: 1400-1500 vòng/phút
- Đường kính thân: 698 mm
- Tổng chiều dài thân: 1670 mm
- Đường kính vành định vị: 680 mm
- Đường kính ngoài mặt bích: 800 mm
- Đường kính trục: 95 mm
e. Động cơ điện 3 pha 430Hp 315kw chân đế, 6 Pole
- Đường kính trục: 110mm
- Mã hàng: Y3-400L-6 315kw 6 cực điện Parma
- Tốc độ trục quay: 900-950 vòng/phút

- Khoảng cách tâm trục xuống mặt đất: 400 mm
- Dòng điện ampe định mức: đấu tam giác khoảng 585 (A)
- Mã vòng bi trục ra mang tải (trục trước): 6326C3, mã bi phía sau đuôi motor: NU326C3
f. Động cơ điện 3 pha 430Hp 315kw mặt bích, 6 Pole
- Tốc độ: 6 cực điện
- Đường kính trục: 110 mm
- Đường kính ngoài mặt bích: 800 mm

- Đường kính lỗ mặt bích: 24 mm
- Tổng chiều dài motor: 1530 mm
g. Motor điện 3 pha 430Hp 315kw, 8 Pole
- Đường kính trục: 110 mm,
- Mã hàng: Y3-400-8 315kw 8 cực điện Parma
- Tốc độ trục quay: 700 - 740 vòng/phút

- Khoảng cách tâm trục xuống mặt đất: 400 mm
- Dòng điện định mức: 596 A
- Dòng ampe định mức: khoảng 615 A
5. Đặc điểm chung motor điện 3 pha 430Hp 315kw
Một số đặc điểm vận hành của dòng motor này:
- Động cơ có tuổi thọ bền bỉ, chạy êm, ít gây tiếng ồn, tính an toàn cao
- Nguyên vật liệu nhập khẩu cao cấp đạt tiêu chuẩn châu Âu
Ngoài ra còn có động cơ điện 430Hp 315kw chạy 700 vòng, 600 vòng, 500 vòng/phút (8 cực, 10 cực, 12 cực) nhưng ít phổ biến hơn.
Đặc điểm motor điện 3 pha 430Hp 315kw Parma
- Tiêu chuẩn tiết kiệm điện năng: IE3, IE2, IE1 chứng nhận từ Châu Âu.
- Tần số điện: 50Hz, 60hz
- Điện áp: Việt Nam 380v; Châu Âu: 400v, 415v, 420v.
- Tiêu chuẩn thiết kế IEC Châu Âu. Ký hiệu: Y3, Y2, Y, YE3, YE2
- Cấp độ bảo vệ IP55
- Tiêu chuẩn chất lượng và an toàn điện: ISO 9001
- Đấu điện: 380v/660v
- Hai kiểu lắp: Chân đế và mặt bích
6. Thông số điện motor 315kW 430HP theo số cực
| Thông số | Motor 315kW 4 cực | Motor 315kW 6 cực | Motor 315kW 8 cực | Motor 315kW 2 cực |
| Mã / khung | Y3-355L-4 | Y3-400L-6 | Y3-400-8 | Y3-355L-2 |
| Tốc độ định mức | khoảng 1.485 vòng/phút | khoảng 990 vòng/phút | khoảng 742 vòng/phút | khoảng 2.975 vòng/phút |
| Đường kính trục | 95 mm | 110 mm | 110 mm | 75 mm |
| Dòng định mức ở 380V (đấu tam giác) | 559 A | khoảng 585 A | khoảng 615 A | 545 A |
| Dòng định mức ở 660V (đấu sao) | khoảng 322 A | khoảng 337 A | khoảng 354 A | khoảng 314 A |
| Mô-men định mức | khoảng 2.025 Nm | khoảng 3.040 Nm | khoảng 4.055 Nm | khoảng 1.010 Nm |
| Dòng khởi động trực tiếp | khoảng 3.600 A (ở 380V) | khoảng 3.800 A (ở 380V) | khoảng 4.000 A (ở 380V) | khoảng 3.500 A (ở 380V) |
| Biến tần phù hợp | biến tần 3 pha 380V từ 315kW, dòng ra từ 559 A | biến tần 3 pha 380V từ 315kW, dòng ra từ 585 A | biến tần 3 pha 380V từ 315kW, dòng ra từ 615 A | biến tần 3 pha 380V từ 315kW, dòng ra từ 545 A |
- Dòng định mức 4 cực ở 380V là 559 A, giới hạn khi chạy đầy tải.
- Dòng khởi động trực tiếp khoảng 6–7 lần dòng định mức.
- Tải bơm, quạt chọn biến tần bằng công suất motor; tải nặng chọn lớn hơn một cấp.
- Số liệu ghi "khoảng" là giá trị điển hình; số chính xác theo tem motor.
7. Cấu tạo motor điện 3 pha 315kW 430 ngựa
- Stator lõi thép silic lá mỏng, cuộn dây đồng tráng men cách điện cấp F (chịu 155 °C), tẩm sấy chân không.
- Rotor lồng sóc thanh nhôm hoặc đồng, cân bằng động, không có chổi than nên ít phải bảo trì.
- Vỏ gang khung 355, 400 có cánh tản nhiệt, quạt làm mát lắp đuôi trục và chụp quạt thép (kiểu làm mát IC411).
- Ổ đỡ: bi đũa phía trục ra chịu lực hướng kính, bi cầu phía đuôi, có vú bơm mỡ bổ sung khi đang chạy.
- Hộp cực 6 đầu dây ra (U1 V1 W1, U2 V2 W2) để đấu sao hoặc tam giác; nhiều bản có thêm cảm biến nhiệt PTC trong cuộn dây.
8. Chọn số cực theo ứng dụng của motor 315kW 430 ngựa
- Motor 315kW 4 cực khoảng 1.485 vòng/phút: bơm ly tâm trục ngang, bơm cấp nước nhà máy, máy nén khí trục vít 315kW, quạt ly tâm cao áp.
- Motor 315kW 6 cực khoảng 990 vòng/phút, mô-men khoảng 3.040 Nm: máy nghiền đá, máy nghiền bi xi măng, quạt hút lò hơi, băng tải dốc.
- Motor 315kW 8 cực khoảng 742 vòng/phút: máy nghiền búa, máy cán, máy trộn công nghiệp chạy chậm, quạt hút khói đường kính lớn.
- Motor 315kW 2 cực khoảng 2.975 vòng/phút: bơm cao áp nhiều tầng, máy nén ly tâm, quạt tốc độ cao nối trực tiếp.
- Động cơ điện 430HP 3 pha cho trạm bơm thủy lợi, trạm bơm cấp nước đô thị, hệ thống tuần hoàn nước làm mát nhà máy nhiệt điện.
- Motor 430 ngựa chạy biến tần cho bơm và quạt cần điều chỉnh lưu lượng, giúp giảm điện năng khi chạy non tải.
9. Câu hỏi thường gặp về motor điện 3 pha 430HP 315kW
- Cần báo gì khi hỏi motor 315kW? Báo số cực và kiểu lắp. Báo điện áp lưới 380V hay 660V. Báo tải là bơm, quạt hay máy nghiền.
- Chọn 4 cực hay 6 cực? Bơm và quạt cao áp thường dùng 4 cực. Máy nghiền, quạt lớn hay dùng 6 cực. Bản 6 cực mô-men khoảng 3.040 Nm.
- Trục motor bao nhiêu mm? Bản 4 cực trục 95 mm. Bản 6 cực trục 110 mm. Bản 8 cực trục 110 mm. Bản 2 cực trục 75 mm.
- Tem motor cần ghi gì? Ghi đủ kW, V, A, vòng/phút. Ghi cấp hiệu suất IE và IP55. Ghi số seri, năm sản xuất.
- Máy biến áp có đủ tải không? Dòng khởi động gấp 6–7 lần. Bản 4 cực khởi động khoảng 3.600 A. Cần kiểm tra dung lượng trạm biến áp.
- Có bản mặt bích không? Có bản B5 mặt bích 800 mm. Lỗ bích 24 mm. Kiểm tra mặt bích máy trước khi đặt.
- Hỏi gì về bảo hành? Hỏi thời hạn và điều kiện bảo hành. Hỏi có biên bản thử nghiệm xuất xưởng không.
- Móng đặt motor cần gì? Móng bê tông phẳng, đủ cứng. Bu lông neo đúng cỡ lỗ chân đế. Chèn căn đệm inox khi chỉnh cao độ.
- Chạy thử lần đầu? Đo cách điện trước khi cấp nguồn. Chạy không tải kiểm tra chiều quay. Đo dòng ba pha phải cân bằng.
- Cẩu motor thế nào? Móc đúng tai cẩu trên vỏ. Không móc vào trục hay hộp cực.
- Căn tâm khớp nối ra sao? Dùng đồng hồ so hoặc máy laser. Độ lệch tâm khoảng dưới 0,05 mm.
- Đấu sao hay tam giác? Lưới 380V thì đấu tam giác. Lưới 660V thì đấu sao. Khởi động sao – tam giác dùng ở lưới 380V.
- Khởi động bằng gì? Thường dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Sao – tam giác hợp tải nhẹ lúc đầu.
- Tiếp địa thế nào? Nối tiếp địa vào cọc trên vỏ. Nối thêm cọc trong hộp cực.
- Nhiệt độ vòng bi bao nhiêu? Thường khoảng dưới 90 °C. Tăng đột ngột cần dừng kiểm tra.
- Đầu cáp nóng là do đâu? Đầu cốt lỏng hoặc bị oxy hóa. Đo bằng súng nhiệt hồng ngoại. Siết lại theo lực siết chuẩn.
- Vệ sinh những gì? Thổi bụi cánh tản nhiệt và lưới quạt. Siết bu lông móng.
- Dòng điện so với gì? So dòng có tải với 559 A. Lệch giữa ba pha khoảng dưới 5%.
- Cách điện đo sao? Dùng megomet 1000V. Trị số thấp thì sấy cuộn dây. Ghi lại để so lần sau.
- Bơm mỡ vòng bi khi nào? Theo chu kỳ trên tem bôi trơn. Bơm vừa đủ, thừa mỡ làm nóng bi.
- Đo rung thế nào? Đo ở hai đầu ổ bi. Mức rung khoảng dưới 4,5 mm/s. Rung tăng dần thường do lệch tâm.
- "Lệch tâm chút không sao". Lệch tâm phá vòng bi trước tiên.
- "Motor lớn chịu quá tải thoải mái". Dòng vượt 559 A lâu sẽ nóng cuộn dây.
- "Khởi động liên tục không sao". Motor lớn giới hạn số lần khởi động mỗi giờ.
- "Biến tần chạy thấp tốc lâu được". Quạt tự làm mát quay chậm. Dưới 25 Hz lâu cần quạt cưỡng bức.
- "Đóng trực tiếp cho nhanh". Dòng khởi động khoảng 3.600 A. Sụt áp làm máy khác nhảy.
- "Bơm mỡ càng nhiều càng tốt". Thừa mỡ làm vòng bi nóng, hỏng phớt.