0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPS 200

8.204 reviews

Hộp giảm tốc WPS size 200 là hộp số trục vít – bánh vít một cấp, trục vào dương Ø50 mm nằm phía trên trục ra dương Ø70 mm. Khoảng cách tâm trục vít – bánh vít 200 mm, mô men cho phép khoảng 1.460 – 2.190 N·m theo tỉ số 1/10 – 1/60. Hộp số WPS200 hợp với bồn trộn ngang 1.000 lít, motor 7.5 – 11 kW 4 cực: trộn thức ăn chăn nuôi hỗn hợp, bột mì, hạt nhựa tái chế PP/PE, bột đá, keo dán gạch, cát thạch anh.

Hộp thuộc dòng hộp giảm tốc WPS trục cốt trên. Cùng cỡ 200 còn có bản lắp bích motor hộp giảm tốc WPDS size 200. Bồn trộn mẻ lớn hơn dùng hộp giảm tốc WPS size 250. Bồn nhỏ hơn dùng hộp giảm tốc WPS size 175.

 

1) Thông số kỹ thuật hộp số giảm tốc WPS 200

Thông sốGiá trị
Kích thước / Size200 (khoảng cách tâm trục vít – bánh vít 200 mm)
Kiểu trụcTrục vào dương nằm trên trục ra (cốt trên), trục ra dương vuông góc trục vào
Đường kính trục vào / Rãnh cavet50 mm / 14 mm
Đường kính trục ra / Rãnh cavet70 mm / 20 mm, dài 125 mm
Tỉ số truyền (i)1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60
Tốc độ trục ra (motor 4 cực 1.400 v/ph)140 – 23 vòng/phút
Mô men cho phép trục raKhoảng 1.460 N·m (1/10) tới 2.190 N·m (1/40)
Motor thường gắn11 kW (15 HP) 4 cực, hoặc 7.5 – 15 kW, nối khớp nối hoặc puly đai
Vật liệuVỏ gang đúc; trục vít thép tôi; bánh vít đồng thau hợp kim
Dầu bôi trơnDầu bánh răng ISO VG 320; trời nóng, tải nặng dùng VG 460

Hộp Số Giảm Tốc WPS Trục Cốt Trên Size 200 WPS-BSS, WPWKS, NRV

  • Kiểu 1: WPS – BSS – HW, trục vào và trục ra đều là trục đặc, thông dụng nhất cho bồn trộn mẻ lớn.
  • Kiểu 2: WPWKS, trục ra âm, xỏ thẳng vào trục cánh trộn.
  • Kiểu 3: WPDS lắp bích motor, cụm máy ngắn, bớt khớp nối và bệ motor.

2) Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPS size 200

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPS size 200 trục vào 50 mm trục ra 70 mm

  • Đường kính trục vào: 50 mm, rãnh cavet 14 mm.
  • Đường kính trục ra: 70 mm, rãnh cavet 20 mm, dài trục 125 mm.
  • Tổng cao: 677 mm; tổng rộng: 480 mm; sâu 360 mm.
  • Tâm trục ra tới mặt đất: 290 mm.
  • Khoảng cách 2 lỗ chân đế: 390 mm × 290 mm, lỗ đế Ø24 mm.
  • Motor thường gắn: 11 kW 15 HP, 1.400 – 1.500 v/ph.

3) Ứng dụng và bảng tra mô men, công suất motor theo tỉ số truyền WPS200

Số liệu tính với motor 4 cực 1.400 v/ph, 50 Hz. Mô men ra = 9.550 × kW / tốc độ ra × hiệu suất hộp (85% ở 1/10 tới 58% ở 1/60).

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (v/ph)Motor 4 cực khuyến nghịMô men ra khi gắn motor (N·m)Mô men cho phép WPS200 (N·m)Ứng dụng khác (ngoài bồn trộn)
1/1014011 – 15 kW638 – 870Khoảng 1.460Băng tải đá puly Ø500 mm (3,7 m/s) bãi nghiền
1/159311 – 15 kW923 – 1.259Khoảng 1.700Vít tải Ø350 – 400 mm tải xi măng, clinker
1/207011 – 15 kW1.171 – 1.596Khoảng 1.940Gầu tải năng suất 40 – 50 tấn/giờ
1/255611 – 15 kW1.407 – 1.919Khoảng 2.070Máy rửa cát guồng, máy trộn bê tông 500 L
1/304711 kW1.621Khoảng 2.140Máy cán thép hình, máy uốn ống lớn
1/403511 kW1.981Khoảng 2.190Xích tải gỗ tròn, xích tải mía
1/50287.5 – 11 kW1.586 – 2.326Khoảng 2.140Tời kéo tang Ø400 mm (0,59 m/s), kéo tàu lên đà
1/60237.5 – 11 kW1.780 – 2.611Khoảng 2.070Lò sấy quay, lò nung xoay, máy nghiền bi
  • Motor 11 kW ở tỉ số 1/60 cho khoảng 2.611 N·m, cao hơn mức cho phép 2.070 N·m khoảng 26%.
  • Motor 15 kW ở tỉ số 1/30 – 1/60 cho 2.210 – 3.561 N·m, vượt mức cho phép 3 – 72%.
  • Tải thực tế nhỏ hơn mô men cực đại của motor thì mức vượt thấp hơn.

4) Bảng tính bồn trộn ngang dùng hộp số WPS200 cho 10 vật liệu thông dụng

a) Bài toán thiết kế bồn trộn ngang 1.000 lít

  • Bồn chữ U, cánh trộn ruy băng xoắn 2 lớp (ribbon) đường kính 900 mm, dài 1.650 mm.
  • Thể tích bồn khoảng 1.200 lít; nạp tối đa 60%, tức 718 lít.
  • Bán kính cánh R = 0,45 m. Tốc độ đầu cánh = 3,14 × 0,9 × vòng/phút / 60 (m/s).
  • Mô men cần trên trục trộn: T = thể tích nạp × khối lượng riêng × 9,81 × 0,45 × k.
  • K là hệ số cản trộn: bột khô nhẹ 0,6 – 0,9; vật liệu nặng, ẩm, xơ 1,1 – 1,5.
  • Công suất cần = T × vòng/phút / 9.550 / hiệu suất hộp. Motor 4 cực 1.400 v/ph.

Bồn trộn ngang 1.000 lít dùng hộp giảm tốc WPS 200 motor 11 kW, cánh ruy băng Ø900 × 1.650 mm

  • Ảnh minh họa: motor 11 kW 4 cực → hộp số WPS200 → khớp nối Ø70 mm → trục cánh trộn trên 2 gối đỡ.
  • Bột mì: 718 L ≈ 395 kg/mẻ ở tỉ số 1/40, trục trộn 35 v/ph.
  • Cát thạch anh: 213 L ≈ 330 kg/mẻ ở tỉ số 1/60, trục trộn 23 v/ph.

b) Bảng tính mẻ trộn, mô men, motor cho 10 vật liệu

Vật liệuKhối lượng riêng xốp (kg/m³) / hệ số kTỉ số WPS200 – tốc độ trục trộn (tốc độ đầu cánh)Mẻ trộn tối đaMô men cần trên trục trộn (N·m)Motor 4 cực chọnMô men cho phép WPS200 (N·m)
Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp (cám + bột cá + premix)520 / k 0,91/40 – 35 v/ph (1,65 m/s)718 L – 373 kg1.48011 kW (cần 8,2 kW)2.190
Bột mì, bột năng làm bánh550 / k 0,81/40 – 35 v/ph (1,65 m/s)718 L – 395 kg1.39011 kW (cần 7,7 kW)2.190
Hạt nhựa tái chế PP/PE450 / k 0,651/30 – 47 v/ph (2,20 m/s)718 L – 323 kg9257.5 kW (cần 6,3 kW)2.140
Phân hữu cơ vi sinh ẩm 25 – 30%650 / k 1,251/50 – 28 v/ph (1,32 m/s)567 L – 368 kg2.03011 kW (cần 9,6 kW)2.140
Phân bò, phân gà ủ hoai700 / k 1,351/50 – 28 v/ph (1,32 m/s)487 L – 341 kg2.03011 kW (cần 9,6 kW)2.140
Muối hạt, đường cát công nghiệp850 / k 0,951/50 – 28 v/ph (1,32 m/s)570 L – 485 kg2.03011 kW (cần 9,6 kW)2.140
Bột phụ gia bê tông, tro bay800 / k 1,051/60 – 23 v/ph (1,10 m/s)530 L – 424 kg1.97011 kW (cần 8,3 kW)2.070
Bột đá, bột trét tường900 / k 1,11/60 – 23 v/ph (1,10 m/s)450 L – 405 kg1.97011 kW (cần 8,3 kW)2.070
Keo dán gạch, vữa khô trộn sẵn1.400 / k 1,21/60 – 23 v/ph (1,10 m/s)265 L – 371 kg1.97011 kW (cần 8,3 kW)2.070
Cát thạch anh, cát sấy khô1.550 / k 1,351/60 – 23 v/ph (1,10 m/s)213 L – 330 kg1.97011 kW (cần 8,3 kW)2.070
  • Mẻ trộn tối đa tính theo mô men cho phép của hộp và mô men motor, đã trừ hiệu suất trục vít.
  • Vật liệu nhẹ (thức ăn chăn nuôi hỗn hợp, bột mì, hạt nhựa tái chế PP/PE) chạy đầy 718 L; vật liệu nặng (cát thạch anh) chỉ nạp khoảng 213 L.
  • Khởi động khi bồn đầy: mô men đỉnh khoảng 1,5 lần cột mô men cần. Cát thạch anh: 1.970 → khoảng 2.950 N·m, vượt mức cho phép 2.070 N·m khoảng 43%.
  • Vật liệu vón cục, độ ẩm cao hơn bảng: hệ số k tăng 30 – 50%, mẻ trộn giảm tương ứng.

c) Ví dụ tính bồn trộn keo dán gạch 330 kg/mẻ

  • Keo dán gạch xốp 1.400 kg/m³: 330 kg chiếm khoảng 236 lít.
  • Mô men cần: 0,236 × 1.400 × 9,81 × 0,45 × 1,2 ≈ 1.748 N·m.
  • Tỉ số 1/60: trục trộn 23 v/ph, đầu cánh 1,08 m/s.
  • Công suất cần: 1.748 × 23 / 9.550 / 0,58 ≈ 7,3 kW → motor 11 kW 4 cực.
  • Motor 11 kW qua tỉ số 1/60 cho khoảng 2.611 N·m; WPS200 cho phép khoảng 2.070 N·m.
  • Thời gian trộn thường 8 – 12 phút/mẻ, cộng nạp xả 3 phút; 8 giờ ra khoảng 32 – 43 mẻ, tức 11 – 14 tấn/ngày.

d) Dùng tỉ số 1/10 – 1/20 cho bồn trộn qua nhông xích

  • Tỉ số 1/10 + nhông xích 1:3: trục trộn 140 / 3 ≈ 47 v/ph, bằng tỉ số 1/30 lắp thẳng.
  • Hiệu suất hộp ở 1/10 khoảng 85%, ở 1/30 khoảng 72%. Cùng motor 11 kW, trục trộn nhận thêm khoảng 13% công suất.
  • Mô men trên trục trộn: 638 × 3 × 0,96 ≈ 1.837 N·m; hộp WPS200 chỉ chịu 638 N·m (cho phép 1.460 N·m), chạy mát, bánh vít đồng mòn chậm.
  • Nhông xích bước 31,75 mm (20B); trục cánh trộn đặt trên 2 gối đỡ riêng ở 2 đầu bồn.
  • Tỉ số 1/15 – 1/20 lắp thẳng hợp máy trộn cánh mái chèo Ø550 – 650 mm: 70 – 93 v/ph, đầu cánh 2,0 – 3,2 m/s.

5) Ưu điểm hộp giảm tốc WPS size 200 trong thiết kế máy

  • Mô men 1.460 – 2.190 N·m với motor 11 – 15 kW: dùng ở bãi nghiền đá, xưởng mía, nhà máy xi măng nhỏ: băng tải Ø500 mm, vít tải clinker Ø400 mm, xích tải mía.
  • Một hộp hạ motor 11 kW xuống 23 v/ph: lò nung xoay, máy rửa cát guồng chỉ cần thêm 1 cấp vành răng.
  • Giá đầu tư thấp hơn hộp bánh răng côn – trụ cùng mô men 2.000 N·m: hợp dây chuyền chạy theo mùa vụ như ép mía, sấy nông sản, chạy 3 – 6 tháng/năm.
  • Căn chỉnh bằng 4 bu lông chân đế M22 (lỗ Ø24 mm), không cần bơm dầu, két làm mát dầu riêng.
  • Trục ra Ø70 mm, then 20 mm: lắp khớp nối xích cỡ lớn hoặc nhông 24B trực tiếp.
  • Bánh vít đồng chịu tải giật khi mía, đá kẹt; vỏ gang hấp thụ rung, bệ ít nứt mối hàn.

6) FAQ hộp giảm tốc WPS size 200 cho người dùng và người thiết kế máy

  • Hộp giảm tốc WPS 200 làm bồn trộn ngang 1.000 lít được không? Được. Bồn chữ U, cánh ruy băng Ø900 × 1.650 mm, nạp 718 L bột mì, motor 11 kW tỉ số 1/40: trục trộn cần khoảng 1.390 N·m, WPS200 cho phép khoảng 2.190 N·m. Với cát thạch anh thì mẻ chỉ khoảng 213 L (330 kg) mới nằm trong giới hạn hộp.
  • Bồn trộn 2.000 lít dùng WPS 200 được không? Không. Bồn 2.000 lít cần cánh khoảng Ø1.150 mm. Nạp bột mì 60%, mô men trục trộn khoảng 3.510 N·m, gấp 1,6 lần mức cho phép lớn nhất của WPS200 (2.190 N·m). Bồn 2.000 lít có bảng tính riêng ở hộp giảm tốc WPS size 250 (cánh Ø1.100 × 2.000 mm, motor 15 – 18.5 kW).
  • Băng tải đá bãi nghiền puly Ø500 mm dùng WPS 200 được không? Được. Tỉ số 1/15: puly 93 v/ph, băng chạy 2,43 m/s. Motor 11 kW cho 923 N·m, lực kéo băng khoảng 3.692 N; hộp cho phép 1.700 N·m. Năng suất do bề rộng băng quyết định.
  • Vít tải clinker Ø400 mm dùng WPS 200 được không? Được với motor 11 kW. Clinker mài mòn, vít chạy chậm 30 – 40 v/ph: tỉ số 1/40 cho 35 v/ph, motor 11 kW cho 1.981 N·m, dưới 2.190 N·m. Motor 15 kW ở 1/40 cho 2.701 N·m, cao hơn mức cho phép khoảng 23%.
  • Xích tải mía dùng WPS 200 được không? Được, thêm nhông xích 1:3 sau hộp. 5 tấn mía trên băng xích dốc 20°: lực kéo khoảng 32.908 N, nhông Ø300 mm cần 4.936 N·m. Qua xích 1:3 hộp chỉ chịu khoảng 1.714 N·m, dưới 2.070 N·m ở 1/60; băng mía chạy 0,12 m/s.
  • Máy rửa cát guồng dùng WPS 200 được không? Được, làm cấp giảm tốc thứ nhất. Guồng Ø2,6 m quay 1 – 2 v/ph: WPS 200 tỉ số 1/60 (23 v/ph) + vành răng 1:15 cho khoảng 1,5 v/ph.
  • Lò nung xoay Ø1,5 m dùng WPS 200 được không? Được. Lò 10 tấn trên con lăn, 2 tấn vật liệu: mô men tại thân lò khoảng 6.000 N·m. WPS 200 tỉ số 1/60 + vành răng 1:8 cho thân lò khoảng 2,9 v/ph, hộp chịu khoảng 789 N·m, dưới 2.070 N·m.
  • Motor 15 kW gắn WPS 200 được không? Được ở tỉ số 1/10 – 1/25: mô men ra 870 – 1.919 N·m, dưới mức cho phép. Ở 1/30 – 1/60 motor 15 kW cho 2.210 – 3.561 N·m, cao hơn mức cho phép 2.140 / 2.070 N·m khoảng 3 – 72%.
  • Căn chỉnh WPS 200 với trục băng tải, trục vít tải thế nào? Bệ thép chữ I hoặc U cao 160 – 200 mm, bắt 4 bu lông M22. Căn đồng tâm bằng đồng hồ so hoặc thước laser, sai lệch dưới 0,1 mm, góc lệch dưới 0,1°. Siết bu lông chéo, kiểm tra lại sau 50 giờ chạy.
  • Hộp WPS 200 dùng theo mùa vụ, nghỉ 6 tháng cần làm gì? Châm dầu đầy tới nút thông hơi để bánh vít, vòng bi ngập dầu, bịt nút thông hơi chống ẩm. Mỗi tháng quay tay trục vào vài vòng. Trước mùa vụ xả dầu về mức chuẩn ở mắt thăm, lắp lại nút thông hơi.