Hộp giảm tốc VF (hộp số VF) là hộp giảm tốc trục vít bánh vít thiết kế theo kiểu Italia, vỏ nhôm nhỏ gọn, trục ra vuông góc với trục vào, tỉ số truyền khoảng 7,5 đến 100. Dòng VF gồm các size 40, 50, 63, 75, 90, lắp với motor từ 0.18kW đến 2.2kW, trục ra 18 – 35 mm, tốc độ trục ra khoảng 200 đến 14 vòng/phút.
Thân hộp gọn nên lắp được vào máy có không gian hẹp như băng tải mini, máy đóng gói, máy dệt, máy trộn nhỏ.
Tỉ số truyền có thể chế tạo / sản xuất: từ giảm 7.5 lần tới 100 lần.
Tốc độ trục ra: từ 200 - 14 vòng/phút
Mời tham khảo hình ảnh thực tế và bản vẽ chi tiết hộp giảm tốc motor VF 40 dưới đây:
b. Hộp giảm tốc VF size 50
Đường kính trục vào: 14mm
Đường kính trục ra: 25mm
Chuyên dùng cho động cơ 0.5HP 0.37kw
Tỉ số truyền có thể chế tạo / sản xuất: từ giảm 7.5 lần tới 100 lần.
Mời tham khảo hình ảnh thực tế và bản vẽ chi tiết hộp giảm tốc động cơ VF 50 dưới đây:
Ngoài ra hộp số motor VF50 còn có bảng vẽ hình học như sau:
c. Hộp giảm tốc VF size 63
Đường kính trục vào: 19mm
Đường kính trục ra: 25mm
Chuyên dùng cho động cơ 1HP 0.75kw
Tỉ số truyền có thể chế tạo / sản xuất: từ giảm 7.5 lần tới 100 lần.
Mời tham khảo hình ảnh thực tế và bản vẽ chi tiết hộp số động cơ VF dưới đây:
Ngoài ra hộp số VF63 còn có bảng vẽ hình học như sau:
d. Hộp giảm tốc VF size 75
Đường kính trục vào: 24mm
Đường kính trục ra: 28mm
Chuyên dùng cho động cơ 2HP 1.5kw
Tỉ số truyền có thể chế tạo / sản xuất: từ giảm 7.5 lần tới 100 lần.
Mời tham khảo hình ảnh thực tế và bản vẽ chi tiết sản phẩm dưới đây:
e. Hộp giảm tốc VF size 90
Đường kính trục vào: 28mm
Đường kính trục ra: 35mm
Chuyên dùng cho động cơ 3HP 2.2kw
Tỉ số truyền có thể chế tạo / sản xuất: từ giảm 7.5 lần tới 100 lần
Mời tham khảo hình ảnh thực tế và bản vẽ chi tiết sản phẩm dưới đây:
2. Thông số các size hộp giảm tốc VF
Size
Trục vào (mm)
Trục ra (mm)
Motor phù hợp
Dòng motor ở 380V
VF40
11
18
0.18kW (0.25HP)
khoảng 0,6 A
VF50
14
25
0.37kW (0.5HP)
khoảng 1,0 – 1,1 A
VF63
19
25
0.75kW (1HP)
khoảng 1,8 – 2,0 A
VF75
24
28
1.5kW (2HP)
khoảng 3,4 – 3,7 A
VF90
28
35
2.2kW (3HP)
khoảng 4,8 – 5,2 A
Tốc độ và mô-men trục ra ước tính với motor 4 cực khoảng 1400 vòng/phút (hiệu suất trục vít khoảng 85% ở i = 10, khoảng 70% ở i = 30, khoảng 55% ở i = 60):
Size + motor
i = 10 (140 vòng/phút)
i = 30 (47 vòng/phút)
i = 60 (23 vòng/phút)
VF40 + 0.18kW
khoảng 10 Nm
khoảng 26 Nm
khoảng 40 Nm
VF50 + 0.37kW
khoảng 21 Nm
khoảng 53 Nm
khoảng 83 Nm
VF63 + 0.75kW
khoảng 43 Nm
khoảng 107 Nm
khoảng 169 Nm
VF75 + 1.5kW
khoảng 87 Nm
khoảng 215 Nm
khoảng 338 Nm
VF90 + 2.2kW
khoảng 127 Nm
khoảng 315 Nm
khoảng 495 Nm
Mô-men trong bảng tính theo công suất motor và hiệu suất trục vít.
Mô-men cực đại cho phép từng size: xem nhãn/catalog hộp số.
Tỉ số càng lớn, hiệu suất càng thấp, hộp càng nóng.
Motor 6 cực: tốc độ trục ra bằng khoảng 2/3 số trong bảng.
3. Cách lắp đặt hộp giảm tốc VF
Chọn mặt lắp phẳng, cứng; hộp VF có lỗ bắt chân và mặt bích ra, lắp được nhiều tư thế.
Lắp motor mặt bích B5 hoặc B14 vào cổng vào: bôi mỡ trục motor, đẩy thẳng vào lỗ trục vào, không gõ búa.
Trục ra cốt âm: bôi mỡ chống kẹt lên trục máy, dùng then đúng cỡ, có tay đòn chống xoay nếu lắp treo.
Kiểm tra dầu hoặc mỡ theo tư thế lắp; size nhỏ thường bôi trơn trọn đời, size lớn có nút thăm dầu.
Đấu điện cho motor (không đấu vào hộp số): aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt theo dòng motor.
Chạy không tải kiểm tra chiều quay, tiếng ồn, nhiệt độ rồi mới cho tải dần.
4. Ứng dụng của hộp giảm tốc VF
Băng tải mini, băng tải đóng gói, băng chuyền thực phẩm cần trục ra vuông góc gọn.
Máy trộn, khuấy nhỏ, máy phân loại ngũ cốc, hạt giống, viên phân bón.
Máy dệt, máy cắt vải, máy may công nghiệp, máy cuộn vải.
Cửa cuốn nhỏ, cổng trượt, rèm nhà kính (tận dụng khả năng tự hãm một phần ở tỉ số lớn).
Máy đóng gói, máy dán nhãn, máy in bao bì, bàn xoay nhỏ.
Thay thế hộp số trục vít VF cũ trên máy nhập khẩu từ châu Âu.
5. Ưu điểm của hộp số giảm tốc VF
Vỏ nhôm nhỏ, nhẹ, lắp vừa máy có diện tích hẹp.
Trục ra vuông góc, đổi hướng truyền động không cần thêm bánh răng côn.
Tỉ số 7,5 – 100 trong một cấp, chạy êm, tiếng ồn thấp.
Lắp được nhiều tư thế: chân đế, mặt bích, tay đòn, cốt âm.
Tỉ số lớn có khả năng tự hãm một phần, hợp tải nhẹ cần giữ vị trí.
6. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc VF
a) Cho người sắp mua, khảo giá hộp giảm tốc VF
Hộp giảm tốc VF chọn size theo công suất motor nào? VF40 cho 0.18kW, VF50 cho 0.25–0.37kW, VF63 cho 0.55–0.75kW, VF75 cho 1.1–1.5kW, VF90 cho 1.5–2.2kW motor 4 cực. Tỉ số lớn thì lùi 1 bậc công suất.
Hộp giảm tốc VF63 trục ra bao nhiêu? 25 mm. VF40 trục 18 mm, VF75 trục 28 mm, VF90 trục 35 mm. Đo trục máy trước để chọn đúng size cốt âm.
Hộp số VF75 với motor 1.1kW tỉ số 1/40 ra mô-men bao nhiêu? Khoảng 195 Nm, tốc độ ra khoảng 35 v/p, hiệu suất trục vít khoảng 65%.
Hộp giảm tốc VF và NMRV khác nhau chỗ nào? Cùng kiểu trục vít bánh vít vỏ nhôm, trục ra vuông góc. Khác kích thước lắp và mặt bích giữa các hãng. Thay thế cần đo tâm trục, lỗ cốt âm và lỗ bắt chân.
Hộp giảm tốc VF tỉ số 1/7.5 có hiệu suất bao nhiêu? Khoảng 85–90%. Tỉ số càng lớn hiệu suất càng giảm, ở 1/100 còn khoảng 40–45%.
Hộp giảm tốc VF dùng cho máy trộn bột nhỏ được không? Được. Máy trộn bột 10–25 kg dùng VF75 hoặc VF90 với motor 1.1–1.5kW, tỉ số 1/15–1/25, trục ra 60–95 v/p.
b) Cho người mới mua hộp giảm tốc VF, cần dùng cho đúng
Hộp giảm tốc VF có giao kèm dầu không? Có, với VF40–VF90 bơm sẵn dầu tổng hợp trọn đời. Lắp được mọi tư thế, không cần đổi lượng dầu.
Lắp tay đòn cho hộp VF cốt âm thế nào? Bắt tay đòn vào mặt hộp, đầu tay đòn tựa khung qua bạc cao su. Để tự do một chiều, không bắt cứng 2 đầu.
Hộp VF có lắp thêm trục ra phụ được không? Được. Lắp trục ra 1 đầu hoặc 2 đầu vào lỗ cốt âm, có then và phe chặn. Trục phụ đúng đường kính lỗ cốt âm của size.
c) Cho người đã dùng hộp giảm tốc VF, cần bảo trì
Hộp giảm tốc VF có cần thay dầu không? Không trong 10000 giờ đầu ở tải thường. Hộp chạy nóng trên 85°C kéo dài thì thay dầu tổng hợp VG320.
Kiểm tra hộp VF định kỳ những gì? Nhiệt vỏ, độ rơ trục ra, rò dầu ở phớt. Kiểm tra mỗi tháng, ghi số đo để so sánh.
Hộp giảm tốc VF đặt ở xưởng rửa nước có sao không? Có. Nước áp lực lọt qua phớt và nút thông hơi. Che chắn, dùng phớt môi kép, bôi mỡ chống gỉ trục ra.
d) Cho người dùng hộp giảm tốc VF mắc lỗi, cần cách sửa
Hộp giảm tốc VF rơ trục ra nhiều là sao? Bánh vít mòn do quá tải hoặc va đập. Rơ góc trên 1.5° thì thay bánh vít hoặc thay hộp, chọn lên 1 size.
Hộp số VF nóng trên 90°C là sao? Quá tải hoặc tỉ số lớn chạy liên tục. Đo dòng motor; vượt định mức thì giảm tải, không vượt thì kiểm tra dầu.
Motor quay mà trục ra VF không quay là sao? Then trục motor hoặc then trục ra bị cắt. Tháo kiểm tra then, thay đúng cỡ.