0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc ZDY

1.662 reviews

Hộp giảm tốc ZDY bánh răng trụ răng nghiêng 1 cấp, răng cứng, 13 cỡ từ ZDY 80 đến ZDY 560, tỉ số truyền 1.25–5.6, hiệu suất khoảng 96–98%, trục vào và trục ra song song, dùng cho máy nghiền, quạt, băng tải.

Hộp giảm tốc ZDY (hộp số ZDY, hộp số giảm tốc ZDY) là hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng 1 cấp, răng cứng, trục vào và trục ra song song, chuyên cho tải nặng như máy nghiền, quạt, bơm, băng tải. Dòng ZDY có 13 cỡ theo khoảng cách tâm trục từ 80 mm đến 560 mm, tỉ số truyền từ 1.25 đến 5.6, nên tốc độ trục ra khi ghép motor 4 cực khoảng 1160 đến 259 vòng/phút.

Vì chỉ có 1 cấp bánh răng nên hộp giảm tốc bánh răng trụ ZDY có hiệu suất rất cao, khoảng 96–98%, chạy êm và ít sinh nhiệt. Trục vào và trục ra đều là cốt dương, nối với motor và máy công tác qua khớp nối hoặc puly.

Mục lục

1. Giới thiệu hộp giảm tốc ZDY

Hộp số giảm tốc ZDY là kiểu hộp số bánh răng trụ 1 cấp. Thiết kế hộp giảm tốc phù hợp với các ứng dụng tải nặng, cần lực momen xoắn lớn. Hộp số chế tạo theo tiêu chuẩn JB/T 8853 cho dòng bánh răng trụ ZDY, ZLY, ZSY. Do vậy hộp số ZDY rất được ưa chuộng ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới.

Hộp Giảm Tốc ZDY

2. Ứng dụng hộp giảm tốc tải nặng ZDY

Hộp số ZDY tải nặng được ứng dụng trong nhiều thiết bị như:

  • Cần cẩu để nâng hoặc hạ vật nặng. 
  • Máy xúc để đào hoặc di chuyển vật liệu nặng như đất đá, khoáng sản
  • Là hộp giảm tốc máy nghiền ZDY chuyên dụng
  • Cần trục trong ngành công nghiệp xây dựng
  • Dây chuyền chế biến thực phẩm, đóng gói hàng hóa
  • Máy cưa trong công nghiệp gỗ hoặc kim loại 
  • Máy móc sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng, gạch ngói
  • Hộp giảm tốc máy nghiền ZDY cho máy nghiền búa, máy nghiền trục, máy nghiền đá, nghiền than.
  • Hộp số ZDY cho quạt công nghiệp, quạt lò hơi, bơm ly tâm tải nặng cần giảm tốc nhẹ.
  • Hộp giảm tốc tải nặng ZDY cho băng tải mỏ, băng tải xi măng, gầu tải chạy nhanh.
  • Máy trộn bê tông, máy cán, máy kéo dây, máy ép viên trong ngành vật liệu xây dựng.
  • Thiết bị luyện kim, hóa chất, giấy, mía đường cần hộp số bánh răng trụ 1 cấp hiệu suất cao.

3. Ưu điểm hộp số giảm tốc ZDY

  • Vỏ gang chắc chắn, chịu va đập tốt, độ bền cao
  • Cấu tạo đơn giản, dễ bảo dưỡng và vận hành
  • Bánh răng bằng hợp kim thép được nhiệt luyện và mài CNC có độ cứng bề mặt và chính xác cao 
  • Bánh răng trụ 1 cấp răng cứng, chịu tải nặng, hiệu suất cao
  • Thiết kế gọn gàng cho phép vận chuyển dễ dàng
  • Đa dạng tỷ số truyền để sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau
  • Giá thành rẻ, đa dạng công suất và tỷ số truyền để lựa chọn
  • Bánh răng trụ răng nghiêng thấm cacbon, tôi cứng và mài, chịu tải nặng và va đập.
  • Hiệu suất truyền động 1 cấp cao, khoảng 96–98%, tiết kiệm điện khi chạy liên tục.
  • Trục vào và trục ra song song, dễ bố trí với motor qua khớp nối hoặc dây đai.
  • Vỏ gang đúc dày, bôi trơn bằng dầu ngâm, chạy êm và ổn định nhiệt.
  • Dải cỡ hộp số ZDY 80 đến ZDY 560 rộng, chọn được cho motor nhỏ tới motor công suất lớn.

4. Cấu tạo hộp giảm tốc ZDY

Hộp giảm tốc bánh răng trụ ZDY có cấu tạo gồm các bộ phận sau:

  • Vỏ hộp: là bộ khung bảo vệ các bộ phận bên trong. Nó thường được làm bằng các loại vật liệu chắc chắn như gang đúc hoặc thép.
  • Trục đầu vào và trục đầu ra: là các thành phần trục chính mà các bánh răng đầu vào và đầu ra được gắn vào. Trục đầu vào kết nối với động cơ và trục đầu ra kết nối với thiết bị đầu ra.
  • Bánh răng trụ 1 cấp: để giảm tốc độ và tăng moment xoắn. Bánh răng có các răng nghiêng giúp điều chỉnh tỷ số giảm tốc và đảm bảo hoạt động ổn định.
  • Bạc đạn và phớt: giữ cho dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong và ngăn bụi và môi trường gây hại xâm nhập vào.

5. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc ZDY

  • Size: 80, 100, 125, 160, 200, 250, 280, 315, 355, 400, 450, 500, 560
  • Khoảng cách tâm trục đầu vào và trục đầu ra = size hộp số
  • Hướng trục: trục đầu vào song song với trục đầu ra.
  • Tỷ số truyền: 1.25, 1.4, 1.6, 1.8, 2, 2.24, 2.5, 2.8, 3.15, 3.55, 4, 4.5, 5, 5.6
  • Trục vào: Cốt dương
  • Trục ra: Cốt dương

Hộp Giảm Tốc ZDY

6. Phân loại hộp giảm tốc ZDY bánh răng trụ

a. Hộp giảm tốc ZDY 80

Khoảng cách tâm trục đầu vào và trục đầu ra: A = 80 mm

Tỷ số truyền: 1.25, 1.4, 1.6, 1.8, 2, 2.24, 2.5, 2.8, 3.15, 3.55, 4, 4.5, 5, 5.6

Đường kính trục vào: 28 mm/24 mm/19mm

Đường kính trục ra: 12 mm

Hộp Giảm Tốc ZDY

b. Hộp giảm tốc ZDY 100

Khoảng cách tâm trục đầu vào và trục đầu ra: A = 100 mm

Tỷ số truyền: 1.25, 1.4, 1.6, 1.8, 2, 2.24, 2.5, 2.8, 3.15, 3.55, 4, 4.5, 5, 5.6

Đường kính trục vào: 42 mm/28 mm/22 mm

Đường kính trục ra: 15 mm

c. Hộp giảm tốc ZDY 200

Khoảng cách tâm trục đầu vào và trục đầu ra: A = 200 mm

Tỷ số truyền: 1.25, 1.4, 1.6, 1.8, 2, 2.24, 2.5, 2.8, 3.15, 3.55, 4, 4.5, 5, 5.6

Đường kính trục vào: 80 mm/60 mm/ 48mm

Đường kính trục ra: 24 mm

d. Hộp giảm tốc ZDY 280

Khoảng cách tâm trục đầu vào và trục đầu ra: A = 280 mm

Tỷ số truyền: 1.25, 1.4, 1.6, 1.8, 2, 2.24, 2.5, 2.8, 3.15, 3.55, 4, 4.5, 5, 5.6

Đường kính trục vào: 110 mm/85 mm/65 mm

Đường kính trục ra: 28 mm

Hộp Giảm Tốc ZDY

e. Hộp giảm tốc ZDY 500

Khoảng cách tâm trục đầu vào và trục đầu ra: A = 500 mm

Tỷ số truyền: 1.25, 1.4, 1.6, 1.8, 2, 2.24, 2.5, 2.8, 3.15, 3.55, 4, 4.5, 5, 5.6

Đường kính trục vào: 180 mm/130 mm/120 mm

Đường kính trục ra: 42 mm

7. Cách tra mã hộp giảm tốc bánh răng ZDY

Bước 1: Quý khách hàng nên tiến hành kiểm tra và chụp ảnh thông số trên tem nhãn (nameplate) đính kèm trên hộp giảm tốc bánh răng ZDY cần thay thế. 

Bước 2:  Trong trường hợp tem nhãn của hộp giảm tốc đã bị mờ hoặc không thể đọc được do đã hoạt động trong thời gian dài, khách hàng hãy chụp ảnh kiểu dáng của sản phẩm và đo đạc kích thước đường kính hai trục.

Bước 3: Nếu bạn có tài liệu hướng dẫn hoặc catalog của sản phẩm, bạn có thể tra mã hộp giảm tốc bánh răng ZDY bằng cách tìm trong bảng thông số, bảng mô-men trong bài viết.

Bước 4: Gửi thông tin cho nhà sản xuất để được hỗ trợ tra mã và cung cấp thông tin.

Hộp Giảm Tốc ZDY

Hộp Giảm Tốc ZDY

Trên đây là thông tin về hộp giảm tốc ZDY. Mời tham khảo các loại hộp giảm tốc tải nặng bán chạy khác dưới đây.

8. Bảng tốc độ và mô-men hộp giảm tốc ZDY theo tỉ số truyền

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra motor 4 cực 1450 v/pTốc độ trục ra motor 6 cực 970 v/pMô-men trục ra mỗi 1 kW motor 4 cực (Nm)
1.2511607768
1.690660610
272548513
2.558038816
3.1546030820
436324326
4.532221629
529019432
5.625917336
  • Mô-men trục ra = mô-men mỗi kW nhân công suất motor (hiệu suất khoảng 97%).
  • Ví dụ motor 37kW 4 cực, i = 4: mô-men khoảng 940 Nm.
  • Công suất cho phép của từng cỡ ZDY phụ thuộc tỉ số và tốc độ vào, xem nhãn/catalog hộp số.
  • Tốc độ trục vào thiết kế thường tới khoảng 1500 vòng/phút.

9. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc ZDY

  • Cần báo những gì khi hỏi hàng? Báo công suất motor và tốc độ vào. Báo tốc độ trục ra cần. Báo kiểu tải và số giờ chạy mỗi ngày.
  • Chọn cỡ ZDY dựa vào đâu? Dựa vào công suất, tỉ số và hệ số tải. Đối chiếu bảng công suất cho phép trong catalog.
  • Thay hộp cũ cần đo gì? Đo khoảng cách tâm hai trục. Đo đường kính, chiều dài trục vào, trục ra. Đo khoảng cách lỗ bu lông chân.
  • Tỉ số 5.6 chưa đủ thì sao? Cần tỉ số 6.3–20 thì xem ZLY 2 cấp.
  • Hướng trục có quan trọng không? Có. Hỏi rõ trục ra bên trái hay bên phải. Hỏi chiều quay khi lắp.
  • Nên kiểm tra gì khi nhận hàng? Xem tem ghi cỡ, tỉ số, số chế tạo. Quay tay trục vào phải trơn đều.
  • Bệ lắp cần thế nào? Bệ bê tông hoặc khung thép phẳng, cứng. Bu lông neo đủ cỡ theo lỗ chân.
  • Căn đồng tâm ra sao? Dùng đồng hồ so hoặc thước thẳng. Sai lệch khớp nối càng nhỏ càng tốt.
  • Có cần châm dầu không? Hộp thường giao chưa có dầu. Châm dầu bánh răng VG220 hoặc VG320 tới vạch thăm.
  • Đấu motor thế nào cho an toàn? Lắp aptomat, khởi động từ, rơ le nhiệt. Chỉnh rơ le theo dòng trên tem motor. Motor lớn nên khởi động sao tam giác. Hoặc dùng khởi động mềm.
  • Tiếp địa làm sao? Nối dây tiếp địa vàng xanh vào vỏ motor. Bệ máy cũng cần nối đất.
  • Chạy thử thế nào? Chạy không tải 1–2 giờ trước. Kiểm tra chiều quay, tiếng ồn, nhiệt độ vỏ.
  • Puly lắp lên trục được không? Được. Đai căng mạnh tạo lực hướng kính lớn. Xem lực cho phép trong catalog.
  • Thay dầu lần đầu khi nào? Thay sau khoảng 300–500 giờ chạy. Sau đó khoảng 4000–5000 giờ thay một lần.
  • Nhiệt độ dầu bao nhiêu là ổn? Nhiệt độ dầu thường dưới 80 °C. Tăng bất thường thì kiểm tra tải và mức dầu.
  • Tiếng gõ đều báo hiệu gì? Thường do mẻ răng hoặc vòng bi hỏng. Cần dừng máy mở nắp kiểm tra.
  • Phớt rỉ dầu xử lý sao? Kiểm tra lỗ thông hơi có bị tắc không. Thay phớt cùng cỡ khi đã mòn.
  • Bu lông có cần siết lại không? Cần. Máy nghiền rung mạnh làm lỏng bu lông chân.
  • Kiểm tra khớp nối thế nào? Xem cao su đệm khớp nối có nứt không. Đo lại độ đồng tâm hai trục.
  • Có nên lấy mẫu dầu? Có. Dầu đen, có mạt sắt là răng đang mòn.
  • "Hộp cỡ to là chịu mọi tải". Công suất cho phép giảm khi tải va đập mạnh. Cần tính hệ số tải.
  • "Dầu nào cũng dùng được". Dầu loãng làm mòn răng nhanh. Dùng đúng cấp độ nhớt.
  • "Căng đai thật chặt cho khỏi trượt". Đai quá căng làm hỏng vòng bi trục vào.
  • "Khởi động liên tục không sao". Máy nghiền đầy liệu khởi động gây sốc răng.
  • "Không cần nối đất vì có aptomat". Aptomat không chống giật. Vỏ máy phải nối đất.