Hộp giảm tốc WPO size 60 (hộp số trục vít WPO 60, WPWO 60) là hộp giảm tốc trục vít bánh vít có trục vào dương 15 mm, trục ra 22 mm vuông góc với trục vào và hướng lên trên. Với tỉ số truyền 1/5 đến 1/60, hộp đưa tốc độ 1400 vòng/phút của motor 4 cực xuống khoảng 280 đến 23 vòng/phút, thường đi với motor 0.37kW (0.5HP).
WPO 60 có ba kiểu chính: chân đế liền, chân đế tháo rời WPWO và trục vào mặt bích WPWDO (bích lắp motor 160 mm). Khi cần tốc độ thấp hơn, ghép thêm hộp điều tốc UDL để có tỉ số 70 đến 420.
Mục lục
1. Ứng dụng hộp giảm tốc WPO size 60
Hộp số động cơ WPO 60 được áp dụng trong nhiều ngành nghề, cụ thể là:
- Máy khuấy, máy nghiền, máy trộn thức ăn gia súc
- Nuôi trồng thủy hải sản: Máy cho ăn tự động, guồng sục khí, máy lọc nước
- Máy khuấy trộn, máy sàng lọc, máy rung trong chế biến bánh kẹo, bia rượu
- Hộp giảm tốc băng tải, vít tải vận chuyển hàng hóa
2. Ưu điểm hộp số giảm tốc WPO size 60
- Kích thước size 60 nhỏ gọn, dễ lắp đặt cho các thiết bị nhỏ hoặc không gian hạn chế
- Sản xuất theo công nghệ Đài Loan hiện đại, dễ dàng kết hợp với các hệ thống máy
- Sản xuất với tiêu chuẩn chất lượng khắt khe, được đánh giá cao trên toàn thế giới
- Độ bền cao, chi phí cho bảo dưỡng thay thế thấp
- Giá thành phù hợp để đầu tư số lượng lớn
3. Cấu tạo hộp số WPO size 60
Hộp giảm tốc động cơ WPO size 60 cấu tạo gồm các bộ phận sau:
- Vỏ hộp: Là thành phần bên ngoài của hộp giảm tốc, thường được làm từ gang đúc hoặc hợp kim nhôm. Vỏ hộp giúp bảo vệ các bộ phận bên trong khỏi bụi, nước và tác động bên ngoài.
- Bánh răng đầu vào (đầu ra): có thể có một hoặc nhiều bánh răng đầu vào (đầu ra) tùy thuộc vào ứng dụng cụ thể. Bánh răng đầu vào nhận lực từ nguồn điện động và truyền chúng đến các bánh răng bên trong hộp giảm tốc.
- Bánh răng nội: các bộ bánh răng nội để giảm tốc và tăng lực đầu ra. Các bánh răng nội có hình dạng và kích thước được thiết kế sao cho phù hợp với ứng dụng và tải trọng mong muốn.
- Hệ thống trục: các trục để truyền lực từ bánh răng đầu vào đến bánh răng đầu ra. Các trục thường được làm từ vật liệu chất lượng cao như thép để đảm bảo độ bền và độ chính xác trong quá trình vận hành.
- Hệ thống bôi trơn: giảm ma sát và mở rộng tuổi thọ của các bộ phận bên trong. Bôi trơn có thể là dầu hoặc mỡ và được thêm vào hộp giảm tốc theo yêu cầu của nhà sản xuất.
- Phớt chặn dầu và nút thông hơi: giữ dầu trong hộp, cân bằng áp suất khi hộp nóng lên, ngăn bụi và nước lọt vào.
4. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc WPO size 60
Một vài thông tin khái quát của hộp số motor WPO 60 là:
- Tỉ số truyền Ratio của hộp giảm tốc trục vít WPO size 60 = 60, 50, 30, 25, 20, 15, 10
- Tốc độ trục ra khoảng 23 vòng - 300 vòng/1 phút.
- Thường dùng lắp với motor 0.37kw 0.5Hp
- Cấu tạo bánh răng đồng thau siêu bền
- Vòng bi bạc đạn cao cấp
- Chân đế chịu lực tốt, có loại có thể tháo rời chân
5. Phân lọai hộp giảm tốc WPO size 60
a. Hộp giảm tốc WPO size 60
Thông số kích thước hộp số WPO size 60 như sau:
- Đường kính trục vào: 15mm, rãnh cavet 5mm
- Đường kính trục ra: 22mm, rãnh cavet 7mm
- Khoảng cách từ tâm trục vào xuống mặt đất 55mm
- Tổng chiều cao: 167mm
- Kích thước chân đế: 126x260mm
- Thường dùng lắp với motor 0.5hp tốc độ 4 pole
Ảnh dưới đây là bản vẽ hình học của hộp giảm tốc motor WPO 60:

b. Hộp số giảm tốc WPO size 60, chân đế tháo rời WPWO
Kích thước lắp đặt hộp số WPO size 60 chân đế rời như sau:
- Đường kính trục vào: 15mm, rãnh cavet 5mm
- Đường kính trục ra: 22mm, rãnh cavet 7mm
- Khoảng cách từ tâm trục vào xuống mặt đất 55mm
- Tổng chiều cao: 167mm
- Kích thước chân đế: 127x257mm
- Chân đế có thể tháo rời
Ảnh minh họa hộp số giảm tốc WPO size 60 chân ở dưới đây:

c. Hộp số giảm tốc WPO size 60, trục vào mặt bích WPWDO
Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc WPO 60 mặt bích:
- Đường kính trục vào: 14mm, rãnh cavet 5mm
- Đường kính trục ra: 22mm, rãnh cavet 7mm
- Đường kính bích lắp motor: 160mm
- Tổng chiều cao: 155mm
- Kích thước chân đế: 127x257mm
- Chân đế có thể tháo rời
- Mã hàng: WPWDO
Sau đây là bản vẽ của hộp số giảm tốc WPO 60 mặt bích:

d. Hộp số WPO 60 tỉ số truyền cao, ngửa, úp
- Hộp điều tốc cơ UDL là ratio 1.17 tới 7 x ratio hộp số trục vít WPDO hoặc WPDX size 60
- Khi đó ratio sẽ là 1.17 x 60 tới 7 x 60, ratio đạt 70 tới 420. Tốc độ trục ra bằng 20 tới 3.3 vòng/1 phút
Cách thiết kế sản phẩm như sau:

6. Cách chọn tỷ số truyền cho hộp giảm tốc WPO size 60
Tỷ số truyền càng nhỏ thì tốc độ vòng quay hộp số WPO 60 càng lớn, dưới đây là tốc độ vòng quay của trục ra ứng với từng tỉ số truyền ratio:
- Tốc độ trục ra 280 - 300 vòng/1 phút khi Ratio = 5, thị trường miền Nam gọi là 1/5
- Tốc độ trục ra 140 - 150 vòng/1 phút khi Ratio = 10
- Tốc độ trục ra 93 - 100 vòng/1 phút khi Ratio = 15
- Tốc độ trục ra 70 - 75 vòng/1 phút khi Ratio = 20
- Tốc độ trục ra 56 - 60 vòng/1 phút khi Ratio = 25
- Tốc độ trục ra 46.7 - 50 vòng/1 phút khi Ratio = 30
- Tốc độ trục ra 35 - 37.5 vòng/1 phút khi Ratio = 40
- Tốc độ trục ra 28 - 30 vòng/1 phút khi Ratio = 50
- Tốc độ trục ra 23.3 - 25 vòng/1 phút khi Ratio = 60
Trên đây là thông tin về hộp giảm tốc WPO size 60. Các mục dưới đây bổ sung bảng mô-men, thông số motor đi kèm và câu hỏi thường gặp.
7. Thông số tốc độ, mô-men và motor đi kèm hộp giảm tốc WPO size 60
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra motor 4 cực (vòng/phút) | Tốc độ ra motor 6 cực (vòng/phút) | Hiệu suất trục vít (khoảng) | Mô-men tính với motor 0.37kW 4 cực (Nm) |
| 1/5 | 280 | 184 | 85% | khoảng 11 |
| 1/10 | 140 | 92 | 80% | khoảng 20 |
| 1/15 | 93 | 61 | 75% | khoảng 28 |
| 1/20 | 70 | 46 | 72% | khoảng 36 |
| 1/25 | 56 | 37 | 70% | khoảng 44 |
| 1/30 | 47 | 31 | 65% | khoảng 49 |
| 1/40 | 35 | 23 | 60% | khoảng 60 |
| 1/50 | 28 | 18 | 55% | khoảng 69 |
| 1/60 | 23 | 15 | 50% | khoảng 76 |
Thông số điện motor 0.37kW (0.5HP) thường ghép với WPO 60:
| Thông số | Motor 0.37kW 3 pha 4 cực | Motor 0.37kW 1 pha 220V |
| Điện áp | 380V đấu sao / 220V đấu tam giác | 1 pha 220V, có tụ đề và tụ ngậm |
| Dòng định mức | khoảng 1,0 – 1,1 A ở 380V; 1,8 – 1,9 A ở 220V | khoảng 2,8 – 3,2 A |
| Tốc độ | khoảng 1400 vòng/phút | khoảng 1400 vòng/phút |
| Biến tần phù hợp | 0.4kW vào 3 pha 380V, hoặc vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V | Không dùng biến tần thông thường |
- Mô-men tính theo motor 0.37kW và hiệu suất trục vít điển hình.
- Mô-men cho phép trục ra 22 mm: xem nhãn/catalog WPO 60.
- Hiệu suất trục vít tăng dần sau thời gian chạy rà.
- Tỉ số lớn (1/50, 1/60) có tự hãm một phần, không tuyệt đối.
8. Ưu điểm và lưu ý chọn hộp số WPO 60 theo ứng dụng
- Hộp số trục vít WPO 60 trục ra hướng lên, hợp máy khuấy nhỏ, bàn xoay, máy trộn thức ăn chăn nuôi.
- Hộp giảm tốc WPWO 60 chân rời dễ đổi hướng lắp, hợp băng tải nhẹ, vít tải ngắn, máy sàng.
- Hộp giảm tốc WPWDO 60 mặt bích lắp thẳng motor 0.37kW, gọn hơn kiểu nối khớp.
- Chạy êm, ít ồn, phù hợp máy chế biến thực phẩm, bánh kẹo, máy cho ăn tự động ao nuôi.
9. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc WPO size 60
- WPO khác WPA, WPS thế nào? Khác hướng trục ra. WPO có trục ra hướng lên.
- Cần báo gì để chọn đúng? Báo tỉ số, kiểu chân, kiểu nối motor. Báo đường kính trục máy.
- Trục ra size 60 bao nhiêu? Trục ra 22 mm, then 7 mm. Trục vào 15 mm, then 5 mm.
- Motor nào ghép hợp nhất? Thường là 0.37kW 4 cực. Tải nhẹ có thể dùng 0.25kW.
- Bản mặt bích bích bao nhiêu? Bích lắp motor 160 mm. Trục vào 14 mm.
- Nhận hàng kiểm tra gì? Quay tay trục vào phải trơn. Tem ghi đúng tỉ số. Không rỉ dầu.
- Hộp đã có dầu chưa? Hỏi rõ trước. Nhiều hộp giao kèm dầu, chưa châm.
- Lắp chân đế cần gì? Mặt bệ phẳng, chân 126 x 260 mm. Siết đều bốn bu lông.
- Nối motor với trục vào ra sao? Dùng khớp nối mềm hoặc puli. Căn thẳng tâm hai trục.
- Đổ dầu bao nhiêu? Đổ tới mắt thăm dầu theo hướng lắp. Dầu trục vít VG320 – VG460.
- Nút thông hơi đặt đâu? Đặt ở vị trí cao nhất. Tránh dầu trào qua lỗ thông hơi.
- Aptomat cho motor 0.37kW? Aptomat khoảng 4 – 6 A. Rơ le nhiệt chỉnh khoảng 1,1 A ở 380V.
- Chạy thử thế nào? Chạy không tải vài phút. Nghe tiếng ồn, sờ nhiệt vỏ.
- Tiếp địa ra sao? Dây vàng-xanh nối vỏ motor. Khu vực ẩm thêm chống giật.
- Thay dầu lần đầu khi nào? Sau khoảng 300 – 500 giờ. Dầu rà có mạt đồng.
- Dầu đen, có mạt nhiều là sao? Bánh vít đang mòn. Kiểm tra tải và dầu.
- Vỏ nóng bao nhiêu được? Hộp trục vít nóng hơn hộp bánh răng. Dưới khoảng 80 °C là ổn.
- Độ rơ trục ra kiểm sao? Lắc nhẹ trục ra. Rơ tăng nhanh là bánh vít mòn.
- Phớt rỉ dầu xử lý sao? Lau sạch và theo dõi. Rỉ thành giọt thì thay phớt.
- Còn kiểm tra gì? Siết lại bu lông chân. Xem khớp nối, dây curoa.
- Tiếng kêu lạ báo gì? Tiếng rít đều thường do thiếu dầu. Tiếng lục cục do vòng bi.
- Dòng motor bao nhiêu là ổn? Dưới khoảng 1,1 A ở 380V. Tăng dần là tải nặng thêm.
- "Tỉ số 1/60 thì tự khóa hoàn toàn". Rung và mòn làm tự hãm giảm. Tải treo cần thắng riêng.
- "Lắp motor to hơn cho khỏe". Bánh vít size 60 có giới hạn mô-men. Motor to dễ làm mòn bánh vít.
- "Dầu nhớt xe máy dùng tạm được". Trục vít cần dầu chịu cực áp riêng.
- "Hộp nóng là hỏng". Trục vít vốn ấm hơn. Chỉ lo khi quá khoảng 80 °C.
- "Căng curoa thật chặt cho khỏi trượt". Căng quá làm hỏng vòng bi trục vào.