0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc Trục Vào Cốt Dương GHD GVD

4.157 reviews

Hộp giảm tốc trục vào cốt dương GHD (chân đế) và GVD (mặt bích), trục vào 14–28 mm, trục ra 22–60 mm, ghép motor 0.2kW–4kW qua khớp nối, nhông xích, curoa, tỉ số truyền 1/5–1/150.

Hộp giảm tốc trục vào cốt dương GHD GVD là hộp số bánh răng có trục vào dạng cốt dương (trục đặc), nhận chuyển động từ motor qua khớp nối, nhông xích hoặc dây curoa, rồi hạ tốc độ và tăng mô-men ở trục ra. GHD là kiểu chân đế, GVD là kiểu mặt bích; các cỡ phổ biến có trục vào 14, 19, 24, 28 mm, trục ra 22 đến 60 mm, ghép motor 0.2kW đến 4kW, tỉ số truyền khoảng 1/5 đến 1/150.

Vì motor đặt tách rời đầu giảm tốc, hộp số cốt vào trục dương phù hợp các vị trí lắp khó, máy cần đổi tốc độ bằng puly, nhông, hoặc nơi muốn tránh nhiệt motor truyền thẳng vào hộp bánh răng.

Mục lục

1. Ứng dụng hộp giảm tốc trục vào cốt dương

Hộp giảm tốc motor trục vào cốt dương có nhiều ứng dụng như:

  • Máy móc công nghiệp: máy nén khí, máy tạo mẫu, máy cắt kim loại, máy đóng gói và máy gia công chế tạo
  • Xây dựng và vận chuyển: máy bơm, máy trộn bê tông, máy trộn xi măng và máy nâng hạ.
  • Công nghệ năng lượng tái tạo: điều chỉnh tốc độ và tăng moment xoắn từ rotor của turbine hoặc bộ thu năng lượng mặt trời vào hệ thống truyền động.
  • Robot hợp tác: điều chỉnh và tăng cường moment xoắn của các khớp cơ học, giúp robot có thể thực hiện các chuyển động chính xác và mạnh mẽ trong quá trình làm việc.

Ứng Dụng Hộp Giảm Tốc Trục Vào Cốt Dương GHD GVD

2. Ưu điểm hộp số giảm tốc trục vào cốt dương

Với cấu trúc trục vào cốt dương, hộp giảm tốc này có những ưu điểm sau:

  • Lắp đặt kiểu motor xa rời phần đầu giảm tốc, có thể tạo ra các tư thế lắp đặt khó.
  • Nhiệt của động cơ không tác động lên hộp số, vì vậy phần bánh răng mát hơn và bền hơn.
  • Thiết kế nhỏ gọn, lắp đặt dễ dàng kể cả với các máy móc có diện tích hạn chế
  • Ứng dụng đa dạng cho nhiều loại máy móc và ngành nghề
  • Giá thành rẻ, được nhiều nhà máy trên thế giới sử dụng

3. Cấu tạo hộp số trục vào cốt dương

Cấu tạo của hộp giảm tốc động cơ trục vào cốt dương bao gồm các thành phần sau:

  • Vỏ hộp: Đây là phần ngoài bảo vệ các bộ phận bên trong của hộp giảm tốc. Vỏ hộp thường được làm bằng kim loại chắc chắn như thép để chịu được tải trọng và bảo vệ các bộ phận bên trong khỏi bụi, bẩn và va đập.

  • Trục vào cốt dương: Đây là trục chuyển động được kết nối trực tiếp với nguồn năng lượng hoặc động cơ. Trục này chịu trách nhiệm truyền động moment xoắn từ động cơ vào hộp giảm tốc.

  • Bộ truyền động: Bộ truyền động bao gồm các bánh răng hoặc hình trụ lăn được lắp đặt trên trục và trục nằm trong hộp giảm tốc. Các bánh răng này được thiết kế với các răng cưa hoặc hình trụ để tạo ra sự tương tác và chuyển động xoắn giữa các bánh răng.

  • Hệ thống lưu thông dầu: Hộp giảm tốc trục vào cốt dương thường sử dụng dầu hoặc chất bôi trơn tương tự để giảm ma sát và làm mát các bộ phận chuyển động bên trong. Hệ thống lưu thông dầu đảm bảo việc bôi trơn liên tục và giữ nhiệt độ hoạt động ổn định.

  • Bộ giảm tốc: Bộ giảm tốc bao gồm các bánh răng có tỉ số giảm tốc được thiết kế để giảm tốc độ quay của trục vào cốt dương. Tỉ số giảm tốc được xác định bởi số răng và hình dạng của các bánh

4. Nguyên lý hoạt động hộp giảm tốc trục vào cốt dương

Nguyên lý hoạt động của hộp số motor trục vào cốt dương dựa trên việc sử dụng các bánh răng có tỉ số giảm tốc để giảm tốc độ quay và tăng moment xoắn từ động cơ truyền vào trục vào cốt dương. Dưới đây là cách hoạt động cơ bản của hộp giảm tốc trục vào cốt dương:

  • Trục vào cốt dương: Động cơ hoặc nguồn năng lượng khác được kết nối với trục vào cốt dương. Trục này chịu trách nhiệm truyền động moment xoắn từ nguồn năng lượng vào hộp giảm tốc.

  • Bộ truyền động: Trên trục vào cốt dương và trong hộp giảm tốc, có một số lượng bánh răng được lắp đặt. Các bánh răng này được thiết kế với các răng cưa hoặc hình trụ lăn để tạo ra sự tương tác và chuyển động xoắn giữa các bánh răng.

  • Bộ giảm tốc: Bộ giảm tốc bao gồm các bánh răng có tỉ số giảm tốc. Các bánh răng này có kích thước khác nhau và được kết nối với trục vào cốt dương và trục ra cốt dương. Tỷ lệ kích thước của các bánh răng xác định tỉ số giảm tốc, tức là tỷ lệ giữa tốc độ quay trục vào cốt dương và tốc độ quay trục ra cốt dương.

  • Vòng bi và hệ thống lưu thông dầu: Để đảm bảo hoạt động mượt mà và bền bỉ, hộp giảm tốc thường được bôi trơn bằng dầu hoặc chất bôi trơn tương tự. Hệ thống lưu thông dầu trong hộp giảm tốc đảm bảo việc bôi trơn liên tục và giữ nhiệt độ hoạt động ổn định. Ngoài ra, các bộ phận quay như trục và bánh răng thường được hỗ trợ bởi vòng bi để giảm ma sát và gia tăng độ chính xác trong truyền động.

Khi động cơ hoạt động, moment xoắn sẽ được truyền vào trục vào cốt dương. Các bánh răng trong hộp giảm tốc tương tác với nhau, tạo ra một tỉ số giảm tốc mong muốn.

5. Phân loại hộp giảm tốc trục vào cốt dương

a. Hộp số trục vào cốt dương GHD chân đế trục vào 14 mm, trục ra 22 mm

Thường được lắp với động cơ 0.2Kw 1/4Hp

Tỷ số truyền từ 10 - 100

Trục vào 14 mm, trục ra 22 mm

b. Hộp giảm tốc trục vào cốt dương GHD chân đế trục vào 19 mm, trục ra 28 mm

  • Thường được lắp với động cơ 0.75Kw 1Hp
  • Tỷ số truyền(ratio): 5 -100

Trục vào 19 mm, trục ra 28 mm

c. Hộp giảm tốc trục vào cốt dương GHD chân đế trục vào 24 mm, trục ra 32 mm

  • Thường được lắp với motor mã 90 1.5Kw 2Hp -4P hoặc 1.1kw -4P
  • Tỷ số truyền từ 1/20-1/100 được dùng nhiều nhất

Trục vào 24 mm, trục ra 32 mm

d. Hộp giảm tốc trục vào cốt dương GHD chân đế trục vào 24 mm, trục ra 40 mm

  • Thường được lắp với động cơ 1.5kw 1.1kw tốc độ 1400 vòng phút
  • Tốc độ truyền phù hợp i từ 20 - 150

Trục vào 24 mm, trục ra 40 mm

e. Hộp giảm tốc trục vào cốt dương GHD chân đế vào 28 mm, trục ra 50 mm

Thường được lắp với động cơ 2.2kw 3kw 4kw tốc độ 1400 vòng phút

Các tỷ số truyền thường gặp: 20, 30, 50, 60

Trục vào 28 mm, trục ra 50 mm

f. Hộp giảm tốc trục vào cốt dương GHD chân đế vào 28 mm, trục ra 60 mm

Thường được lắp với động cơ 2.2kw 3kw 4kw tốc độ 1400 vòng phút

Tốc độ truyền phù hợp i từ 5 - 120

Hộp giảm tốc trục vào cốt dương GHD chân đế vào 28 mm, trục ra 60 mm

g. Hộp giảm tốc cốt vào trục dương GVD mặt bích cốt vào 14 mm, cốt ra 22 mm bích

Thường được lắp với motor 0.2Kw 1/4Hp

Trục vào 14 mm, trục ra 22 mm

h. Hộp giảm tốc cốt vào trục dương GVD mặt bích cốt vào 14 mm, cốt ra 28 mm bích

Thường được lắp với động cơ 0.4Kw 1/2Hp

Trục vào 14 mm, trục ra 28 mm

i. Hộp giảm tốc cốt vào trục dương GVD mặt bích cốt vào 19 mm, cốt ra 28 mm bích

Thường được lắp với motor 0.75Kw 1Hp

Trục vào 19 mm, trục ra 28 mm

j. Hộp giảm tốc cốt vào trục dương GVD mặt bích cốt vào 24 mm, cốt ra 32 mm bích

Thường được lắp với động cơ 1.5Kw 2Hp

Trục vào 24 mm, trục ra 32 mm

k. Hộp giảm tốc cốt vào trục dương GVD mặt bích cốt vào 24 mm, cốt ra 40 mm bích

Thường được lắp với motor 2.2Kw 3Hp

Trục vào 24 mm, trục ra 40 mm

Video

Hộp số động cơ 2 đầu trục ra cyclo cốt dương

Hộp số 2 đầu trục ra cyclo cốt dương

Hộp giảm tốc đầu vào cốt trục dương

Hộp giảm tốc đầu vào cốt trục dương

6. Cách bảo dưỡng hộp giảm tốc cốt vào trục dương GVD GHD

Để bảo dưỡng hộp giảm tốc GVD GHD, bạn có thể tuân theo các bước sau:

  • Kiểm tra và làm sạch: Định kỳ kiểm tra hộp giảm tốc để phát hiện bất kỳ dấu hiệu hỏng hóc nào như rò rỉ dầu, tiếng ồn, rung động không bình thường hoặc bất kỳ bộ phận nào bị mòn hoặc hỏng. Làm sạch bề mặt bên ngoài của hộp giảm tốc để loại bỏ bụi bẩn và chất bẩn có thể ảnh hưởng đến hoạt động.

  • Bôi trơn: Kiểm tra mức dầu bôi trơn trong hộp giảm tốc và bổ sung dầu mới nếu cần thiết. Đảm bảo sử dụng loại dầu bôi trơn đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nên thực hiện việc thay dầu định kỳ theo lịch bảo trì để đảm bảo hoạt động ổn định và tuổi thọ lâu dài của hộp giảm tốc.

  • Kiểm tra và bảo vệ bộ truyền động: Kiểm tra các bộ phận bánh răng và trục để phát hiện mòn hoặc hỏng hóc. Nếu cần, thay thế bộ phận bị hỏng hoặc mòn để đảm bảo truyền động chính xác và hiệu quả.

  • Kiểm tra hệ thống bảo vệ: Kiểm tra các thiết bị bảo vệ như bộ ngắt quá tải hoặc cảm biến nhiệt độ để đảm bảo chúng hoạt động đúng cách. Vệ sinh các cảm biến và đảm bảo chúng không bị che khuất hoặc bị hư hỏng.

  • Kiểm tra khớp nối và bulong: Kiểm tra các khớp nối và bulong để đảm bảo chúng được siết chặt và không bị lỏng. Thay thế các bulong hoặc khớp nối bị hỏng hoặc không hoạt động tốt.

Trên đây là những thông tin quan trọng về hộp giảm tốc cốt vào trục dương GVD GHD.

7. Thông số chọn cỡ hộp giảm tốc trục vào cốt dương GHD GVD

Kiểu lắpTrục vào (mm)Trục ra (mm)Motor thường ghépTỉ số truyền thường dùng
GHD chân đế14220.2kW (1/4HP)1/10 – 1/100
GHD chân đế19280.75kW (1HP)1/5 – 1/100
GHD chân đế24321.1kW, 1.5kW (2HP)1/20 – 1/100
GHD chân đế24401.1kW, 1.5kW1/20 – 1/150
GHD chân đế28502.2kW, 3kW, 4kW1/20, 1/30, 1/50, 1/60
GHD chân đế28602.2kW, 3kW, 4kW1/5 – 1/120
GVD mặt bích14220.2kW (1/4HP)1/10 – 1/100
GVD mặt bích14280.4kW (1/2HP)1/10 – 1/100
GVD mặt bích19280.75kW (1HP)1/5 – 1/100
GVD mặt bích24321.5kW (2HP)1/20 – 1/100
GVD mặt bích24402.2kW (3HP)1/20 – 1/100

Tốc độ và mô-men trục ra tính theo motor 4 cực 1400 vòng/phút (hiệu suất hộp khoảng 90%):

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra (vòng/phút)Motor 0.2kW (Nm)Motor 0.75kW (Nm)Motor 1.5kW (Nm)Motor 2.2kW (Nm)Motor 4kW (Nm)
1/52806234668123
1/10140124692135246
1/20702592184270491
1/304737138276405737
1/5028612304606751228
1/6023742765538101473
1/1001412346092113512456
  • Mô-men trong bảng là số tính theo công suất motor, khoảng.
  • Truyền qua puly, nhông: tốc độ trục vào đổi theo tỉ lệ puly.
  • Mô-men cực đại cho phép theo cỡ hộp: xem nhãn/catalog.
  • Motor 6 cực: tốc độ trục ra khoảng 2/3 số trong bảng.

8. Thông số điện motor ghép với hộp số trục vào cốt dương

Công suất motorDòng định mức ở 380VDòng định mức ở 220VBiến tần phù hợp
0.2kW (1/4HP)khoảng 0,6 Akhoảng 1,0 A0.2–0.4kW
0.4kW (1/2HP)khoảng 1,1 Akhoảng 1,9 A0.4kW
0.75kW (1HP)khoảng 2,0 Akhoảng 3,4 A0.75kW
1.5kW (2HP)khoảng 3,6 Akhoảng 6,2 A1.5kW
2.2kW (3HP)khoảng 5,0 Akhoảng 8,7 A2.2kW
4kW (5.5HP)khoảng 8,5 Akhoảng 14,7 A4kW
  • Motor 3 pha đấu sao ở 380V, đấu tam giác ở 220V.
  • Biến tần 1 pha vào, 3 pha 220V ra: motor đấu tam giác.
  • Dòng là số điển hình, đọc đúng số trên tem motor.

9. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc trục vào cốt dương GHD GVD

  • GHD và GVD khác nhau gì? GHD gắn chân đế. GVD gắn mặt bích ở trục ra.
  • Cần báo gì khi hỏi hàng? Báo cỡ trục vào, trục ra và tỉ số truyền. Báo công suất motor sẽ kéo hộp.
  • Motor nối với hộp bằng gì? Dùng khớp nối, nhông xích hoặc puly curoa. Chọn cách nối trước để tính tốc độ.
  • Đo trục cũ thế nào? Đo đường kính trục và bề rộng then. Đo cả tâm trục tới mặt chân đế.
  • Có cần hỏi chiều quay không? Có. Chiều quay trục ra tùy số cấp bánh răng.
  • Tốc độ trục ra tính sao? Lấy tốc độ trục vào chia tỉ số truyền. Ví dụ 1400 chia 20 ra 70 vòng/phút.
  • Dầu đã có sẵn chưa? Hỏi rõ đã châm dầu chưa. Hỏi loại dầu và lượng dầu.
  • Căn khớp nối ra sao? Hai trục phải thẳng tâm. Lệch tâm làm nóng vòng bi trục vào.
  • Dùng curoa cần chú ý gì? Căng dây vừa tay. Căng quá làm cong trục cốt dương.
  • Nhông xích lắp thế nào? Hai nhông phải cùng mặt phẳng. Đặt nhông sát vai trục.
  • Aptomat cho motor 2.2kW? Dùng khoảng 10 A ở 380V. Rơ le nhiệt chỉnh khoảng 5 A.
  • Đấu motor 380V thế nào? Đấu sao theo tem motor. Dây vàng-xanh nối vỏ motor xuống đất.
  • Chạy thử ra sao? Chạy không tải trước. Kiểm tra chiều quay trục ra. Đo dòng ba pha cân nhau.
  • Che chắn cần gì? Lắp nắp che khớp nối, puly. Phần quay hở dễ cuốn tay áo.
  • Thay dầu lần đầu khi nào? Sau khoảng 500 giờ chạy. Xả dầu khi hộp còn ấm.
  • Dây curoa kiểm tra gì? Xem dây có nứt, chai mặt không. Căng lại nếu dây trượt kêu rít.
  • Xích kiểm tra gì? Tra mỡ xích định kỳ. Xích chùng quá thì chỉnh lại khoảng cách.
  • Phớt trục vào hay rỉ không? Phớt trục vào quay nhanh nên mòn trước. Thấy rỉ dầu thì thay phớt.
  • Hộp nóng bao nhiêu là ổn? Vỏ hộp dưới khoảng 80 °C là bình thường. Nóng hơn cần xem dầu và tải.
  • Bu lông có cần siết lại? Có. Rung lâu ngày làm lỏng chân đế, mặt bích.
  • Đo dòng motor để làm gì? So với dòng trên tem. Dòng tăng dần báo tải nặng thêm.
  • "Puly nhỏ hơn cho chạy nhanh hơn". Tốc độ tăng thì mô-men trục ra giảm.
  • "Curoa càng căng càng tốt". Lực căng lớn làm gãy trục, hỏng vòng bi.
  • "Trục 28 mm gánh được motor nào cũng được". Mô-men cho phép theo cỡ hộp, xem nhãn.
  • "Dầu nào cũng châm được". Dầu sai độ nhớt làm bánh răng mòn nhanh.
  • "Khởi động có tải nặng không sao". Mô-men khởi động gấp 2–3 lần định mức. Bánh răng cấp cuối chịu va đập lớn.
  • "Không cần che puly, khớp nối". Phần quay hở rất dễ gây tai nạn.