Hộp giảm tốc treo (hộp số giảm tốc treo HXGF, kiểu tương đương TA) là hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng có trục ra cốt âm, treo trực tiếp lên trục máy và giữ chống xoay bằng thanh tay đòn; motor đặt trên giá gắn theo hộp, truyền động qua puly dây curoa. Dòng HXGF30 đến HXGF100 có tỉ số 1/5 (1 cấp), 1/13, 1/20 (2 cấp) và 1/25, ghép motor thông dụng 1.5kW đến 11kW, tốc độ trục ra khoảng 25 đến 300 vòng/phút, mô-men khoảng 180 đến 7.449 Nm.
Nhờ treo thẳng lên trục puly, trục vít, hộp giảm tốc treo không cần bệ và khớp nối, đổi tốc độ dễ bằng cách thay puly, rất hợp băng tải mỏ, gầu tải, vít tải, máy sàng đá và băng tải cao su.
Mục lục

1. Ứng dụng hộp giảm tốc treo HXGF
Hộp giảm tốc motor treo HXGF được dùng treo trực tiếp lên trục băng tải, gầu tải, vít tải, máy sàng. Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến:
- Băng tải mỏ đá, băng tải cao su, gầu tải xi măng, vít tải nghiêng
- Hệ thống dây chuyền chở hàng, các băng tải, hệ thống con lăn
- Ứng dụng công nghiệp khác: máy nén khí, máy trộn, máy tạo mẫu, máy cắt kim loại và các thiết bị khác.
- Chế tạo máy khai thác quặng khoáng sản, máy chế tạo thép, nhựa gỗ.
- Làm máy trộn nhiên liệu, hóa chất, thực phẩm
Hình sau là hộp số treo trên bằng truyền động

Hình sau là hộp giảm tốc treo trên máy làm nghề khai thác mỏ kim loại và trên băng tải cao su

2. Ưu điểm hộp giảm tốc treo HXGF
- Gọn gàng nhưng chịu được tải lớn
- Dễ đưa lên vị trí cao như vít tải, gầu tải
- Âm thanh truyền động êm ả
- Quay được 360 độ mọi tư thế trục ra ngang, ra úp ra ngửa
- Làm việc được 10 tới 16 tiếng/ ngày bền bỉ
- Tỉ số truyền nhỏ, tốc độ trục motor quay khá nhanh
3. Cấu tạo hộp giảm tốc treo HXGF
Dưới đây là mô tả cấu tạo cơ bản của hộp giảm tốc động cơ treo HXGF:
- Vỏ ngoài: bằng kim loại hoặc hợp kim chịu lực, có vai trò bảo vệ các bộ phận bên trong khỏi các yếu tố bên ngoài và đảm bảo sự ổn định và an toàn của hộp giảm tốc.
- Trục vào: nối hộp giảm tốc với một động cơ điện để nhận năng lượng cho hệ thống truyền động.
- Hệ thống truyền động: để chuyển đổi và điều chỉnh tốc độ quay từ động cơ thành tốc độ phù hợp cho ứng dụng treo. Hệ thống truyền động gồm 1 hoặc 2 cấp bánh răng trụ răng nghiêng, trục, vòng bi và các bộ phận khác để tạo ra tỉ số giảm tốc mong muốn.
- Hệ thống bôi trơn: Để đảm bảo hoạt động mượt mà và bền bỉ, hộp giảm tốc treo HXGF được trang bị hệ thống bôi trơn. Bôi trơn có thể là dầu hoặc mỡ, và các bộ phận chuyển động bên trong được bôi trơn đều để giảm ma sát và mài mòn.
- Bộ chống quay ngược (bản có chữ A trong mã): cho trục ra chỉ quay một chiều, giữ băng tải dốc, gầu tải không trôi ngược khi mất điện.
Bản vẽ hình học của hộp số motor treo HXGF:


4. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc treo
- Tỉ số truyền thông dụng : ratio I = 5, 13, 20, 25
- Tốc độ trục ra phổ biến là: 25 tới 300 vòng phút RPM
- Kiểu lắp đặt: theo phương thẳng đứng hoặc nằm ngang
- Lực mô men xoắn đạt được: 180~7449N.m
- Mã hàng hộp giảm tốc treo: HXGF30, HXGF40, HXGF50, HXGF55, HXGF65, HXGF75, HXGF85, HXGF100
- Công suất thông dụng: 1.5kw tới 11kw
- Phù hợp với motor 4 pole 1400-1500 vòng phút, 6 pole 900- 1000 vòng phút và 8 pole 750-700 vòng phút
Trong mã hàng sẽ ký hiệu đầy đủ thông tin hộp giảm tốc. Ví dụ nhà máy ghi tên là HXGF F / S 30 50 A 13 B thì bạn hiểu như sau
- HXGF = hộp số giảm tốc dạng treo lên cao.
- F là mặt bích còn. S là có trục
- Số 30 đầu tiên là size hộp giảm tốc treo
- Số 50 tiếp theo là đường kính trục ra.
- Chữ A có nghĩa là chống quay ngược , ko có chữ A thì quay được ngược chiều lại
- 13 là ratio tỉ số truyền
- B là kiểu thiết kế hộp số, thường có 4 kiểu để chọn là A B C D

5. Phân loại hộp số giảm tốc treo HXG
Mỗi hộp số động cơ treo có kích thước trục ở cột đầu tiên, cột 1, các cột 2,3,4,5… là công suất động cơ điện tương ứng với từng mã hàng
a. Hộp số giảm tốc treo 1 cấp, ratio =5
Hộp số giảm tốc treo 1 cấp là một loại hộp số giảm tốc đơn giản, được dùng treo trực tiếp lên trục băng tải, gầu tải, vít tải. Dưới đây là một số đặc điểm chính của hộp số giảm tốc treo 1 cấp:
- Tỉ số giảm tốc được xác định bởi tỷ lệ số răng trên hai bánh răng. Ví dụ: nếu một bánh răng có 20 răng và bánh răng khác có 40 răng, tỉ số giảm tốc sẽ là 1:2.
- Thiết kế nhỏ gọn, giúp tiết kiệm không gian và dễ dàng tích hợp vào hệ thống treo.
- Độ tin cậy và độ bền cao. Các bộ phận bên trong được gia công chính xác và sử dụng vật liệu chất lượng cao để đảm bảo hoạt động ổn định và tuổi thọ lâu dài.
- Hiệu suất cao truyền động cao, tức là tỷ lệ mất công suất trong quá trình giảm tốc là thấp. Điều này đảm bảo hệ thống truyền động hoạt động hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.
- Đơn giản và dễ vận hành với cấu trúc đơn giản, nó thường ít yêu cầu bảo dưỡng

b. Hộp giảm tốc treo 2 cấp, ratio = 13, 20
Hộp số treo 2 cấp là một loại hộp giảm tốc phức tạp hơn, được dùng treo trực tiếp lên trục băng tải, gầu tải, vít tải. Dưới đây là một số đặc điểm chính của hộp giảm tốc treo 2 cấp:
- Tỉ số giảm tốc: Hộp giảm tốc treo 2 cấp bao gồm hai cấp bánh răng hoạt động với nhau để giảm tốc độ quay. Mỗi cấp bánh răng có tỉ số giảm tốc riêng, và tổng tỉ số giảm tốc của hộp giảm tốc là tích của tỉ số giảm tốc của hai cấp. Ví dụ: nếu cấp đầu có tỉ số giảm tốc là 1:2 và cấp thứ hai có tỉ số giảm tốc là 1:3, tổng tỉ số giảm tốc sẽ là 1:6.
- Hiệu suất cao, tỷ lệ mất công suất trong quá trình giảm tốc là thấp. Điều này đảm bảo hệ thống truyền động hoạt động hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.
- Thiết kế nhỏ gọn để tiết kiệm không gian và dễ dàng tích hợp vào hệ thống treo.
- Độ tin cậy và độ bền cao, hoạt động ổn định và tuổi thọ lâu dài.
- Hộp giảm tốc treo 2 cấp có khả năng chịu được tải trọng lớn và đáp ứng được yêu cầu của nhiều ứng dụng treo khác nhau.

6. Bảng thông số lực momen hộp giảm tốc TA Bonfiglioli HXG
TA là dạng hộp số treo thiết kế kiểu Italia Bonfiglioli vì nó phổ biến nên bạn cần hiểu bảng này. Bên trái là hộp số TA còn bên phải là HXG – 1 loại thuộc serie HXGF

Ví dụ người đang dùng hộp số TA 30 của Italia thì có thể mua HXG30 kiểu Đức, hay Nhật về để thay thế. Bảng lực momen gần tương đương giữa 2 loại như sau

Đặc tính của Hộp giảm tốc TA Bonfiglioli
Công suất làm được Power Range:1.1~193kw ;
Tỉ số truyền Ratio kiểu hộp số treo làm ở Ý:5:1,7:1,10:1,12.5:1,20:1,25:1,25:1,31:1.
Lực momen:180~17000N.m (Bonfiglioli TA series Torque Range (n1= 900 min-1) 150 Nm ... 16.000 Nm)
Tốc độ trục ra:25~300 rpm
7. Phương pháp lắp đặt hộp giảm tốc treo HXG
Tư thế lắp đặt có thanh nối cố định chống rung belt drive rất phổ biến như 1 dạng bản nề cố định thêm vững chắc
Hướng tải có thể linh động mọi phía 360 độ so với trục giảm tốc. Nhưng lưu ý, nếu có dùng bản nề torque arm để cố định hộp số ko bị rung lắc, thì bản nề nên lắp đặt sao cho tạo ra góc vuông 90 độ so với đường kẻ từ tâm trục ra tới trục vào.

Nếu tải theo chiều ngược lại (theo chiều kim đồng hồ) thì phần bản nề torque nên thiết kế theo hướng ngược lại. Có thể dùng 2 bản nề cố định nếu muốn chắc chắn.

Dưới đây là các bước lắp đặt hộp giảm tốc treo HXG:
Bước 1: Chuẩn bị:
- Xác định vị trí lắp đặt cho hộp giảm tốc treo HXG trong hệ thống treo. Đảm bảo rằng vị trí lắp đặt phù hợp với thiết kế và yêu cầu của ứng dụng.
- Chuẩn bị các dụng cụ và phụ kiện cần thiết như cờ lê, bộ khoan, bulông, ốc vít, máy hàn (nếu cần) và dụng cụ đo lường.
Bước 2: Lắp đặt hộp giảm tốc:
- Với sự hỗ trợ của thiết bị nâng hạ, vị trí hộp giảm tốc treo HXG vào vị trí lắp đặt.
- Sử dụng cờ lê và ốc vít để cố định hộp giảm tốc vào vị trí, đảm bảo rằng nó được chắc chắn và ổn định.
Bước 3: Kết nối trục và động cơ:
- Với hộp giảm tốc đã được lắp đặt, tiến hành kết nối motor với hộp giảm tốc qua bộ puly và dây curoa: motor đặt trên giá đỡ gắn theo hộp, hai puly thẳng hàng, căng dây vừa đủ.
Bước 4: Kiểm tra và điều chỉnh:
- Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, kiểm tra kỹ lưỡng mọi kết nối, ốc vít và bu lông để đảm bảo rằng chúng đã được thắt chặt đúng cách.
- Vận hành thử hộp giảm tốc treo HXG để đảm bảo nó hoạt động một cách mượt mà và ổn định. Kiểm tra tốc độ quay, hướng quay và các yếu tố khác liên quan để đảm bảo rằng hộp giảm tốc hoạt động đúng theo yêu cầu của ứng dụng.
8. Lượng dầu bôi trơn hộp số treo HXGF
Tùy từng kiểu ABDC hay ratio 5, 13, 20 mà bạn cần dùng lượng dầu như sau. Từ 0.4 lít cho tới 13 lít dầu nhớt đối với từ hộp số bé nhất tới to nhất.

9. Lực momen cách chọn puly pulley hộp số giảm tốc treo




10. Tốc độ, mô-men và thông số điện hộp giảm tốc treo HXGF
Tốc độ trục ra và mô-men trên mỗi kW motor theo tỉ số hộp và tỉ số puly (motor 4 cực 1400 vòng/phút):
| Tỉ số hộp treo | Puly 1:1 – tốc độ ra (vòng/phút) | Puly 1:1 – Nm mỗi kW | Puly 1:1,5 – tốc độ ra (vòng/phút) | Puly 1:1,5 – Nm mỗi kW | Puly 1:2 – tốc độ ra (vòng/phút) | Puly 1:2 – Nm mỗi kW |
| 1/5 (1 cấp) | 280 | 33 | 187 | 50 | 140 | 66 |
| 1/13 (2 cấp) | 108 | 84 | 72 | 126 | 54 | 168 |
| 1/20 (2 cấp) | 70 | 130 | 47 | 194 | 35 | 259 |
| 1/25 | 56 | 162 | 37 | 243 | 28 | 324 |
- Mô-men trục ra = số Nm/kW nhân công suất motor, khoảng.
- Ví dụ motor 7.5kW, hộp 1/20, puly 1:1,5: khoảng 1.450 Nm.
- Mô-men cho phép theo size HXGF: xem bảng tra/nhãn hộp.
- Puly lớn hơn làm tăng mô-men và lực căng dây lên trục vào.
| Motor 4 cực | Dòng ở 380V | Biến tần phù hợp | Aptomat tham khảo |
| 1.5kW | khoảng 3,6 A | 1.5kW | khoảng 6 – 10 A |
| 2.2kW | khoảng 5,0 A | 2.2kW | khoảng 10 A |
| 4kW | khoảng 8,5 A | 4kW | khoảng 16 A |
| 5.5kW | khoảng 11,6 A | 5.5kW | khoảng 20 – 25 A |
| 7.5kW | khoảng 15,4 A | 7.5kW | khoảng 25 – 32 A |
| 11kW | khoảng 22 A | 11kW | khoảng 32 – 40 A |
11. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc treo HXGF
- Hộp treo nối motor thế nào? Qua puly và dây curoa. Motor đặt trên giá gắn theo hộp.
- Chọn size HXGF theo gì? Theo đường kính trục máy, công suất, tỉ số. Tra bảng size theo cốt âm.
- Đọc mã HXGF ra sao? Ví dụ HXGF30-50-A-13: size 30, cốt âm 50, chống ngược, tỉ số 13.
- Khi nào cần chống quay ngược? Băng tải dốc, gầu tải cần chữ A. Tải không trôi ngược khi mất điện.
- Thay hộp TA được không? Đối chiếu bảng mô-men TA – HXG. Đo lại cốt âm và tay đòn.
- Cần 35 vòng/phút chọn sao? Hộp 1/20, puly 1:2. Hoặc hộp 1/25, puly khoảng 1:1,6.
- Nhận hàng kiểm gì? Xem tem size, tỉ số, kiểu A/B/C/D. Kiểm tra dầu và tay đòn kèm theo.
- Lắp hộp lên trục máy thế nào? Bôi mỡ chống kẹt. Đẩy hộp vào trục, siết bạc côn hoặc vít chặn.
- Tay đòn lắp hướng nào? Tay đòn vuông góc với đường nối hai tâm trục. Đầu tay đòn có đệm.
- Căng dây curoa ra sao? Hai puly thẳng hàng. Căng vừa tay, ấn dây lún khoảng 1–2 cm.
- Dầu châm bao nhiêu? Từ 0,4 đến 13 lít tùy size. Mức dầu theo tư thế lắp.
- Đấu motor 5.5kW thế nào? Đấu theo tem motor. Rơ le nhiệt chỉnh khoảng 11,6 A.
- Tiếp địa ra sao? Dây vàng-xanh nối vỏ motor xuống đất. Giá motor, khung băng tải cũng nối đất.
- Chạy thử thế nào? Thử chiều quay trước khi gắn dây. Bản chống ngược quay sai chiều sẽ kẹt.
- Thay dầu lần đầu khi nào? Sau khoảng 500 giờ chạy. Sau đó theo giờ ghi trên tem.
- Dây curoa kiểm tra gì? Xem dây nứt, chai, trượt. Căng lại hoặc thay cả bộ dây.
- Tay đòn cần xem gì? Thay đệm cao su khi nứt. Siết lại bu lông neo tay đòn.
- Hộp lắc trên trục là sao? Bạc côn hoặc vít chặn bị lỏng. Siết lại ngay để khỏi mòn trục.
- Bộ chống ngược kiểm tra sao? Nghe tiếng lạ khi dừng. Tải trôi ngược là bộ chống ngược hỏng.
- Dòng motor nên thế nào? So với dòng trên tem. Dòng tăng có thể do dây quá căng.
- Phớt rỉ dầu xử lý ra sao? Thay phớt trục vào, trục ra. Kiểm tra nút thông hơi.
- "Hộp treo dùng cho thang máy được". Hộp treo dùng cho băng tải, gầu tải, vít tải.
- "Dây curoa càng căng càng tốt". Căng quá làm hỏng vòng bi trục vào.
- "Puly to hơn cho khỏe thoải mái". Mô-men tăng có thể vượt mức cho phép của hộp.
- "Tay đòn bắt cứng cho chắc". Bắt cứng làm hộp bị ép, gãy tai treo.
- "Bản chống ngược quay chiều nào cũng được". Quay sai chiều làm vỡ bộ chống ngược.
- "Lắp xong khỏi kiểm tra bạc côn". Rung làm lỏng bạc, mòn trục máy.