0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Động Cơ Rung 0.55kw

8.059 reviews

Động cơ rung 0.55kW (motor rung 0.75HP, đầm rung 0.55kW) là cấp công suất được dùng rất nhiều cho sàng rung cỡ vừa, máng cấp liệu, bàn rung đúc khuôn nhỏ và phễu chứa cần chống kẹt liệu. Ở cấp này có hai hướng chọn chính: bản 2 cực CVM-800/3 (lực ly tâm tối đa khoảng 8 kN, tần số rung gần 50 Hz) và bản 4 cực CVM-700/4 (khoảng 7 kN, tần số rung gần 25 Hz). Cả hai mã đều là động cơ 3 pha, tem ghi 220/380V và có búa chỉnh lực rung ở hai đầu trục.

Bài này đi vào từng mã motor rung cấp 0,55 kW: đọc tem cho đúng (công suất vào và công suất ra), kích thước chân đế, mô-men tĩnh tính ngược từ lực rung, cách ước lượng khối lượng rung được, và chọn 2 cực hay 4 cực cho từng việc.

1. Động cơ rung 0.55kW là gì và gồm những mã nào?

Động cơ rung 0.55kW là động cơ điện không đồng bộ rotor lồng sóc, công suất định mức khoảng 0,55 kW, hai đầu trục lắp khối lệch tâm để sinh lực ly tâm. Thông số quan trọng nhất của nó không phải mô-men xoắn trên trục mà là lực ly tâm (kN) và mô-men tĩnh (kg·cm). Với lực khoảng 7–8 kN, motor chỉ nặng khoảng 21–28 kg nhưng đủ rung một sàng hoặc máng vài trăm kg.

Về motor nền, đây là dải tương ứng với nhóm motor điện 3 pha 0.75HP 0.55kW; tuy vậy vỏ, trục và ổ bi motor rung được thiết kế riêng để chịu lực hướng kính lớn.

Bảng thông số các mã động cơ rung 0.55kW

Bảng dưới tổng hợp thông số đọc trên tem và bản vẽ của từng mã. Cột "mô-men tĩnh" là giá trị tính ngược từ lực ly tâm ở tốc độ đồng bộ (cách tính ở mục 2), dùng để so sánh biên độ giữa các mã, không phải số in trên tem.

Mã hàngSố cực / tốc độLực ly tâm tối đaLực khi chỉnh nhỏ nhấtCông suất vào / raDòng định mức (380V)Khối lượngChân đế (khoảng cách lỗ)Mô-men tĩnh tính ngược
CVM-800/3 (tương đương MVE 800/3)2 cực, ~3000 v/ph8 kN1,6 kN0,75 kW / 0,55 kW1,45 A21,5 kg120 × 168 mm, lỗ Ø16≈ 8,1 kg·cm
CVM-700/44 cực, ~1500 v/ph7 kN1,4 kN0,62 kW / 0,55 kW1,32 A27,4 kg120 × 170 mm≈ 28,4 kg·cm

Đọc tem đúng: công suất vào, công suất ra và điện áp 220/380V

Tem dòng CVM ghi hai giá trị công suất. Input Power là công suất điện tiêu thụ từ lưới, Output Power là công suất cơ định mức trên trục. Ví dụ CVM-800/3 ghi vào 0,75 kW, ra 0,55 kW; CVM-700/4 ghi vào 0,62 kW, ra 0,55 kW. Khi tính tiền điện, chọn aptomat hay chọn biến tần, dùng dòng định mức và công suất vào; khi gọi tên cấp công suất (0,55 kW, 0.75HP), người ta dùng công suất ra.

Điện áp 220/380V trên tem có nghĩa là motor 3 pha đấu được hai kiểu: tam giác (Δ) cho lưới 3 pha 220V và sao (Y) cho lưới 3 pha 380V. Đây không phải điện 1 pha 220V gia đình; cách chạy các mã này từ nguồn 1 pha được trình bày ở mục 6. Danh mục motor điện 3 pha có thể giúp bạn đối chiếu cách đọc tem với motor 3 pha thông thường.

2. Cấu tạo và nguyên lý tạo lực rung của động cơ rung 0.55kW

Về mặt điện từ, motor rung là motor cảm ứng 3 pha bình thường, không có nam châm vĩnh cửu và không có bộ điều khiển hay cảm biến lắp sẵn. Khác biệt nằm ở phần cơ khí: trục nhô hai đầu, ổ bi cỡ lớn và hai cụm khối lệch tâm.

Cấu tạo động cơ rung 0.55kW: stator, rotor, ổ bi và khối lệch tâm hai đầu trục

Ảnh gồm bốn hình: hai motor rung nguyên chiếc (vỏ xanh và vỏ cam) và hai hình cắt lớp. Ở hình cắt có thể thấy stator quấn dây nằm trong vỏ, rotor gắn trên trục, ổ bi ở hai đầu và khối lệch tâm lắp ở hai đầu trục ngoài ổ bi; hộp đấu dây nằm trên thân motor.

  • Vỏ và chân đế: vỏ đúc liền chân, có 4 lỗ bắt bulông.
  • Stator: lõi thép lá kỹ thuật điện, quấn dây 3 pha 2 cực (CVM-800/3) hoặc 4 cực (CVM-700/4).
  • Rotor lồng sóc: thanh dẫn nhôm đúc trong lõi thép, ép trên trục.
  • Trục và ổ bi: trục cứng, đường kính lớn hơn motor thường cùng công suất. Ổ bi chịu toàn bộ lực ly tâm quay vòng.
  • Khối lệch tâm (búa rung): mỗi đầu trục có một khối cố định và một khối di động.
  • Nắp chụp hai đầu và hộp đấu dây: nắp che kín khối lệch tâm, hộp đấu có ống luồn cáp chống nước.

Dòng ZW là loại lực cố định, không có búa chỉnh. Video dưới đây giới thiệu dòng động cơ rung ZW để bạn đối chiếu hình dáng và cách vận hành với dòng CVM có búa chỉnh lực:

Nguyên lý: lực ly tâm F = m·r·ω²

Khi cấp điện 3 pha, từ trường quay trong stator kéo rotor lồng sóc quay gần tốc độ đồng bộ. Khối lệch tâm có khối lượng m, trọng tâm cách tâm trục một khoảng r, quay theo trục với vận tốc góc ω nên sinh lực ly tâm F = m·r·ω². Tích m·r chính là mô-men tĩnh (working moment). Lực này có phương quay tròn theo trục, đổi hướng liên tục 50 lần mỗi giây với motor 2 cực, 25 lần mỗi giây với motor 4 cực, truyền qua ổ bi, vỏ, chân đế vào thân máy và làm cả hệ dao động.

Đảo công thức ta có mô-men tĩnh Me = F / ω², với ω = 2π·n/60. Ở 3000 v/ph, ω ≈ 314 rad/s nên 1 kN tương ứng khoảng 1,01 kg·cm; ở 1500 v/ph, ω ≈ 157 rad/s nên 1 kN tương ứng khoảng 4,05 kg·cm. Vì lực tỉ lệ với bình phương tốc độ, muốn cùng lực thì motor 4 cực phải mang khối lệch tâm có mô-men tĩnh gấp khoảng 4 lần motor 2 cực, kéo theo trục, ổ bi và vỏ lớn hơn. Đó là lý do CVM-700/4 lực thấp hơn CVM-800/3 nhưng mô-men tĩnh lớn gấp khoảng 3,5 lần và nặng 27,4 kg so với 21,5 kg.

Tần số rung, biên độ và gia tốc

Tần số rung bằng tốc độ quay chia 60: motor 2 cực chạy khoảng 2.900–3.000 v/ph cho tần số khoảng 48–50 Hz; motor 4 cực chạy khoảng 1.400–1.500 v/ph cho khoảng 24–25 Hz (lưới 50 Hz). Trên một máy treo trên lò xo mềm, biên độ đỉnh–đỉnh xấp xỉ bằng 2 × mô-men tĩnh tổng / khối lượng tham gia rung, còn gia tốc rung bằng lực ly tâm chia khối lượng đó.

Ví dụ cùng một sàng có tổng khối lượng tham gia rung 300 kg (khung sàng, lưới, vật liệu trên sàng và chính motor):

  • Gắn CVM-800/3: gia tốc ≈ 8.000 / 300 ≈ 26,7 m/s² (khoảng 2,7 g), biên độ đỉnh–đỉnh ≈ 2 × 81 / 300 ≈ 0,54 mm.
  • Gắn CVM-700/4: gia tốc ≈ 7.000 / 300 ≈ 23,3 m/s² (khoảng 2,4 g), biên độ đỉnh–đỉnh ≈ 2 × 284 / 300 ≈ 1,9 mm.

Hai motor cùng cấp 0,55 kW cho gia tốc gần như nhau, nhưng biên độ chênh nhau khoảng 3,5 lần. Đây là cơ sở để chọn 2 cực hay 4 cực ở các mục sau.

3. Thông số chi tiết từng mã động cơ rung 0.55kW

Cấp 0,55 kW có hai mã chính: CVM-800/3 bản 2 cực và CVM-700/4 bản 4 cực.

a) Động cơ rung CVM-800/3 0.55kW – bản 2 cực lực 8 kN

CVM-800/3 là mã đại diện của cấp động cơ rung 0.55kW 2 cực. Số "800" chỉ lực ly tâm cực đại khoảng 800 kgf (8 kN), hậu tố "/3" chỉ tốc độ 3000 v/ph (2 cực), cùng cách đặt tên với dòng MVE (OLI, Ý). Đây là mã có lực lớn nhất trong nhóm 0,55 kW.

Động cơ rung 0.55kW CVM-800/3 2 cực 8kN 380V 3 pha

Ảnh thể hiện motor CVM-800/3, tương đương MVE 800/3, 2 cực, lực ly tâm 8 kN, tem ghi công suất vào 0,75 kW và công suất ra 0,55 kW, dòng 1,45 A, khối lượng 21,5 kg. Bản vẽ cho kích thước tổng 362 × 210 mm, chân đế khoảng cách lỗ 120 × 168 mm, lỗ Ø16. Lực chỉnh được từ 8 kN xuống 1,6 kN, tức giảm tối đa 80%. Con số "khoảng 400 kg" in trên ảnh là ước lượng cho vật liệu tơi xốp, ít kết dính (cách tính xem mục 4).

Ứng dụng phù hợp với CVM-800/3

Với tần số gần 50 Hz và biên độ nhỏ, CVM-800/3 phát huy tốt ở:

  • Bàn rung đầm khuôn bê tông, gạch không nung, cấu kiện nhỏ: rung tần số cao giúp bọt khí thoát lên và vữa chảy kín góc khuôn. Một bàn có tổng khối lượng (mặt bàn + khuôn + bê tông) khoảng 150–250 kg đạt gia tốc khoảng 3–5 g với một motor ở 100%.
  • Sàng bột, sàng hạt mịn: bột mì, bột gạo, đường, muối, cát mịn đã khô. Biên độ dưới 1 mm hạn chế văng bụi, nhưng đủ để giữ lưới không bị bít.
  • Chống kẹt liệu phễu, silo cỡ nhỏ: phễu chứa vài trăm kg đến khoảng 1 tấn vật liệu mịn như xi măng, bột đá, mạt cưa khô. Kinh nghiệm phổ biến là chọn lực ly tâm khoảng 10% khối lượng vật liệu nằm trong phần côn, gắn motor ở khoảng 1/4–1/3 chiều cao côn tính từ miệng xả.
  • Máng cấp liệu ngắn: máng dài 1–1,5 m cấp hạt nhựa, hạt giống, viên nén sinh khối.

Video động cơ rung CVM cấp 0,55 kW khi vận hành:

Điểm cần lưu ý riêng: CVM-800/3 dễ bị đặt "quá tay" lên kết cấu nhẹ. Khung thép hộp mỏng hay mặt tôn 3 mm không gân sẽ sớm nứt mối hàn dưới lực 8 kN đổi chiều 50 lần mỗi giây. Khi chạy thử, nên bắt đầu ở mức búa khoảng 50–60% rồi tăng dần.

Ảnh và bản vẽ các bản 2 cực cùng khung với CVM-800/3

Cùng dòng CVM 2 cực còn có CVM-500/3 0,45 kW và CVM-700/3 0,5 kW, dùng chung khung vỏ 362 × 210 mm và chân đế 120 × 168 mm với CVM-800/3. Ảnh và bản vẽ của hai bản này giúp đối chiếu kích thước lắp đặt:

Motor rung 0.45kW CVM-500/3 2 cực lực 5kN 380V

Ảnh là bản CVM-500/3 cùng dòng (tương đương MVE 500/3), 2 cực 3000 v/ph, công suất 0,45 kW, lực 5 kN, dòng 0,96 A, khối lượng 18,8 kg. Kích thước tổng 362 × 210 mm, chân đế 120 × 168 mm. Lực điều chỉnh từ 5 kN xuống 1,25 kN; ảnh ghi ước lượng khoảng 250 kg vật liệu tơi.

Video vận hành thực tế của động cơ rung CVM 0,45 kW:

Video thực tế đầm rung CVM-500/3 0,45 kW, lực 5 kN, 2 cực 3 pha:

Bản vẽ kích thước đầm rung 0.5kW CVM-700/3

Bản vẽ CVM-700/3 0,5 kW cùng dòng cho các kích thước: dài 362 mm, rộng 210 mm, cao 207 mm, khoảng cách lỗ chân đế 120 mm (dọc) và 168 mm (ngang). Ảnh kèm hình cắt lớp cho thấy bên trong motor và ghi chú đây là mã chỉnh được lực rung.

Theo cách đặt mã, CVM-700/3 có lực tối đa khoảng 7 kN; mã tương đương theo cách đặt tên dòng MVE là MVE 700/3. Thông số dòng điện và khối lượng cần đọc trực tiếp trên tem của từng lô hàng.

Đoạn video về đầm rung CVM cấp 0,5 kW:

b) Động cơ rung CVM-700/4 0.55kW – bản 4 cực lực 7 kN

CVM-700/4 là phiên bản 4 cực của cấp 0,55 kW. Lực ly tâm tối đa 7 kN, nhưng tốc độ chỉ khoảng 1.450–1.500 v/ph nên mô-men tĩnh lớn, biên độ rung lớn, chuyển động "mạnh và chậm" hơn hẳn bản 2 cực. Theo cách đặt tên gốc của dòng MVE (OLI), motor 4 cực mang hậu tố "/15"; dòng CVM dùng "/4" để chỉ 4 cực.

Motor rung 0.55kW 4 cực CVM-700/4 lực 7kN tốc độ 1500 vòng/phút

Ảnh là motor rung CVM-700/4 với lực 7 kN, tem ghi công suất vào 0,62 kW, công suất ra 0,55 kW, khối lượng 27,4 kg; kích thước tổng 362 × 208 mm, khoảng cách lỗ chân đế 120 × 170 mm. Theo tem cùng mã, dòng định mức là 1,32 A và lực chỉnh được từ 7 kN xuống 1,4 kN.

Khi nào nên chọn CVM-700/4 thay cho CVM-800/3?

Chọn bản 4 cực khi vật liệu nặng, hạt thô hoặc hơi ẩm và bạn cần nó "nhảy" trên mặt sàng, tách lớp rõ, không bị bết thành mảng:

  • Sàng cát xây dựng, sàng đá mi, sàng sỏi, sàng phân hữu cơ hoặc đất trộn giá thể.
  • Máng rung đẩy vật liệu đi xa hơn (băng rung dài 2–3 m), vì biên độ lớn cho bước nhảy lớn hơn ở mỗi chu kỳ.
  • Sàng tách tạp chất trong hạt cà phê nhân, hạt điều, ngô, lúa: biên độ lớn giúp hạt lật đều, rơi qua lỗ tốt hơn.
  • Bàn rung cho bê tông khô, độ sụt thấp (gạch block, ống cống nhỏ), nơi cần năng lượng va đập lớn hơn là tần số cao.

Video sau cho thấy motor rung 4 cực cấp 0,55 kW khi chạy:

Bản 6 cực CVM 500/6 cùng công suất

Cùng công suất 0,55 kW còn có bản 6 cực CVM 500/6 (lực 5 kN, khoảng 1.000 v/ph, khối lượng 34 kg). Mô-men tĩnh tính ngược khoảng 45,6 kg·cm, cho biên độ lớn nhất trong nhóm, dùng cho sàng vật liệu thô, nặng hoặc khi muốn giảm văng bụi tối đa.

4. Cách chọn động cơ rung 0.55kW theo khối lượng máy và ứng dụng

Câu hỏi thường gặp nhất là "motor rung 0.55kW rung được bao nhiêu kg". Con số trên ảnh như 400 kg (CVM-800/3) hay 347 kg (CVM-700/4) là quy ước bán hàng, tương đương lấy lực (kN) nhân 50. Quy ước này ngầm giả định gia tốc khoảng 2 g, áp dụng cho vật liệu tơi xốp, ít kết dính. Muốn chọn đúng, cần tính theo gia tốc mà ứng dụng yêu cầu.

Công thức ước lượng khối lượng tham gia rung

Khối lượng tham gia rung M (kg) ≈ F (N) / (k × 9,81), trong đó k là hệ số gia tốc (số lần g) mà ứng dụng cần. M bao gồm toàn bộ phần chuyển động: khung, máng hoặc mặt bàn, lưới sàng, vật liệu đang nằm trên máy, motor và tấm đế gắn motor.

Ứng dụngHệ số gia tốc k điển hìnhCVM-800/3 (8 kN)CVM-700/4 (7 kN)
Máng cấp liệu, băng rung2–4 g≈ 200–410 kg≈ 180–360 kg
Sàng rung3–5 g≈ 165–270 kg≈ 145–240 kg
Bàn rung đầm khuôn bê tông3–6 g≈ 135–270 kg≈ 120–240 kg

Ví dụ: một sàng bột khung thép nặng 120 kg, lưới và vật liệu trên sàng khoảng 40 kg, motor CVM-800/3 21,5 kg, tấm đế 8 kg, tổng khoảng 190 kg. Gia tốc ở 100% ≈ 8.000 / 190 ≈ 42 m/s² ≈ 4,3 g, nằm trong vùng sàng rung. Nếu vật liệu dễ vỡ hoặc bụi nhiều, chỉnh búa xuống khoảng 80% lực để còn khoảng 3,5 g.

Một hay hai motor?

Một motor rung gắn lệch tâm máy tạo rung tròn hoặc elip, đủ cho sàng tròn nhỏ, bàn rung, phễu. Khi cần rung thẳng (sàng rung chữ nhật, băng rung tuyến tính), dùng hai motor cùng mã, cùng mức búa, quay ngược chiều nhau: thành phần lực vuông góc triệt tiêu, thành phần dọc cộng lại, tạo chuyển động tuyến tính. Trên một khung đủ cứng, hai motor tự đồng bộ pha sau vài giây chạy. Đường lực thường đặt nghiêng khoảng 45° so với mặt máng để có góc ném phù hợp. Hai motor phải khởi động đồng thời và có liên động bảo vệ: một motor quá tải thì ngắt cả hai, tránh một motor chạy một mình làm máy rung lệch. Tổng lực là 2 × 8 = 16 kN với cặp CVM-800/3, hoặc 2 × 7 = 14 kN với cặp CVM-700/4.

5. Cách chỉnh lực rung (búa) của động cơ rung 0.55kW

Các mã CVM trong nhóm 0,55 kW dùng búa chỉnh kiểu A: ở mỗi đầu trục có một khối lệch tâm cố định và một khối di động bắt bulông. Lực rung thay đổi theo góc lệch giữa hai khối, không thay đổi bằng bộ điều khiển hay bằng cách "thêm tấm rung".

Cách chỉnh búa lực rung loại A của động cơ rung 0.55kW CVM

Hình vẽ minh họa ba trạng thái của khối lệch tâm màu vàng ở đầu trục: "100%" khi khối di động chồng khít khối cố định, "adjusted masses" khi đã xoay lệch khối di động để giảm lực, và hình bị gạch chéo "incorrectly adjusted masses" khi hai đầu trục đặt khác nhau, đây là cách chỉnh sai.

Các bước chỉnh

  1. Ngắt điện, khóa aptomat, chờ motor dừng hẳn.
  2. Tháo nắp chụp ở cả hai đầu motor.
  3. Nới bulông khóa khối di động ở một đầu, xoay khối di động đến vạch phần trăm mong muốn, siết lại.
  4. Làm y hệt ở đầu còn lại, cùng vạch phần trăm và cùng chiều xoay.
  5. Kiểm tra lại cả hai đầu, lắp nắp chụp, chạy thử và đo dòng.

Quan hệ giữa vạch chỉnh và lực rung

Ở mức 100%, tổng mô-men tĩnh lớn nhất; xoay lệch càng nhiều, mô-men tĩnh tổng càng nhỏ. Mức giảm tối đa khoảng 80% (lực còn khoảng 20%): CVM-800/3 còn khoảng 1,6 kN, CVM-700/4 còn khoảng 1,4 kN theo số ghi trên ảnh. Biên độ giảm cùng tỉ lệ với lực, vì cả hai đều tỉ lệ với mô-men tĩnh khi tốc độ không đổi.

Hai đầu phải đặt cùng vạch. Nếu một đầu để 100%, đầu kia 50%, lực ly tâm hai đầu không bằng nhau, tạo mô-men xoắn lắc quanh trục ngang của motor. Kết quả là rung xoắn, một ổ bi chịu tải nặng hơn hẳn, nhiệt độ ổ bi đó tăng nhanh và có thể hỏng chỉ sau vài chục giờ.

6. Lắp đặt và vận hành động cơ rung 0.55kW đúng kỹ thuật

Phần lớn sự cố ở cấp này đến từ cách bắt motor lên máy chứ không phải từ cuộn dây.

Tấm đế và bulông

  • Tấm đế phẳng, cứng, đủ dày (khoảng 12–16 mm với cấp này), có gân dẫn lực về dầm chính. Không bắt trực tiếp lên tôn mỏng hay thanh thép hộp nhỏ.
  • Dùng đủ 4 bulông cấp bền 8.8 trở lên, có long đền phẳng và long đền vênh hoặc đai ốc tự hãm. Lỗ Ø16 của CVM-800/3 hợp với bulông M14; mô-men siết tham khảo điển hình cho M14 cấp 8.8 khoảng 130–140 N·m.
  • Siết lại toàn bộ bulông sau 15–30 phút chạy đầu tiên và sau vài giờ vận hành, sau đó kiểm tra định kỳ.
  • Treo dây cáp an toàn (safety cable) từ thân motor về kết cấu chính để phòng motor rơi nếu bulông đứt.

Cáp điện và bảo vệ

  • Dùng cáp mềm, có đoạn võng gần motor và luồn qua ống luồn cáp đúng cỡ.
  • Mỗi motor có rơ le nhiệt hoặc bảo vệ quá dòng riêng, đặt khoảng 1,05–1,1 lần dòng tem (khoảng 1,5–1,6 A cho CVM-800/3 ở 380V). Khi chạy cặp, đấu liên động như đã nêu ở mục 4.

Chạy bằng biến tần và từ nguồn 1 pha

Các mã CVM 3 pha trong nhóm này chạy được với biến tần trong dải khoảng 20 Hz đến 50 Hz, không vượt tần số ghi trên tem. Lực giảm theo bình phương tần số: ở 40 Hz lực còn khoảng 64%, ở 30 Hz còn khoảng 36%. Biến tần còn giúp hãm nhanh để máy ít lắc khi đi qua vùng cộng hưởng lúc dừng. Nếu xưởng chỉ có điện 1 pha, có thể dùng biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V, đấu motor kiểu tam giác Δ; dòng ở 220V khi đó khoảng √3 lần dòng 380V (khoảng 2,5 A với CVM-800/3). Nên chọn biến tần lớn hơn motor một cấp (0,75 kW trở lên) vì tải khởi động khối lệch tâm khá nặng. Người cần motor rung chạy trực tiếp điện 1 pha có thể tham khảo nhóm động cơ điện 1 pha và các bản motor rung 1 pha có tụ.

7. Sự cố thường gặp khi dùng động cơ rung 0.55kW và nguyên nhân

Các hiện tượng hay gặp ở cấp 0,55 kW:

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpCách xử lý
Đứt bulông chân, nứt tấm đếTấm đế mỏng, bulông cấp bền thấp, không siết lại sau khi chạy đầuThay bulông 8.8, làm lại tấm đế dày có gân, siết theo lịch
Nóng ổ bi một đầuHai đầu búa chỉnh lệch nhau; bệ yếu gây rung xoắnChỉnh hai đầu cùng vạch; gia cố bệ
Dòng cao hơn tem, vỏ nóng ngay khi mới lắpKết cấu quá mềm hoặc cộng hưởng gần 25 Hz/50 Hz, lực 100% trên máy nhẹ, điện áp một pha bị thấpGiảm búa xuống khoảng 50–60%, kiểm tra lò xo, đo điện áp từng pha rồi tăng lực dần
Tiếng hú, rít lớnỔ bi thiếu mỡ hoặc mòn; bộ phận máy lỏng va đậpKiểm tra ổ bi, siết các chi tiết của máy
Vật liệu không đi hoặc đi chậmLực thấp, sai chiều quay khi chạy cặp, góc đặt motor không đúngTăng búa, đảo chiều một motor, chỉnh góc ~45°
Máy lắc mạnh lúc dừngĐi qua tần số riêng của hệ lò xo khi motor chậm dầnDùng lò xo mềm hơn, hãm bằng biến tần

Hệ lò xo hoặc cao su đỡ máy nên có tần số riêng thấp hơn tần số rung ít nhất khoảng 3–4 lần (dưới khoảng 12 Hz cho bản 2 cực, dưới khoảng 6–8 Hz cho bản 4 cực), để rung không truyền mạnh xuống nền.

8. Câu hỏi thường gặp về Động Cơ Rung 0.55kw

Động cơ rung 0.55kW rung được bao nhiêu kg?

Số in trên ảnh (400 kg với CVM-800/3, 347 kg với CVM-700/4) ứng với gia tốc khoảng 2 g cho vật liệu tơi xốp. Với sàng rung 3–5 g, CVM-800/3 hợp tổng khối lượng tham gia rung khoảng 165–270 kg, tính cả khung, vật liệu và motor.

CVM-800/3 và CVM-700/4 cùng 0,55 kW, nên chọn mã nào cho sàng cát?

Cát xây dựng, đá mi, sỏi hoặc cát hơi ẩm nên dùng CVM-700/4: trên máy 300 kg biên độ khoảng 1,9 mm so với 0,5 mm của CVM-800/3. CVM-800/3 chỉ hợp cát mịn đã khô qua lưới mắt nhỏ.

Bàn rung đổ bê tông, gạch không nung nên dùng 2 cực hay 4 cực?

Bê tông dẻo, cấu kiện mỏng dùng CVM-800/3 (gần 50 Hz); bê tông khô độ sụt thấp, gạch block dùng CVM-700/4. Một bàn 1 × 1 m chở khuôn và bê tông khoảng 150–200 kg thường đủ với một motor cấp này.

Động cơ rung 0.55kW có chạy được điện 1 pha 220V gia đình không?

Không cắm trực tiếp được, vì cả CVM-800/3 và CVM-700/4 đều là motor 3 pha. Phải dùng biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V, đấu Δ, biến tần từ 0,75 kW trở lên; dòng khi đó khoảng 2,5 A với CVM-800/3.

Ghép hai motor rung 0.55kW trên một sàng được không?

Được, đây là cách làm chuẩn cho sàng rung thẳng: hai motor cùng mã, cùng mức búa, quay ngược chiều, có liên động. Cặp CVM-800/3 cho tổng 16 kN, cặp CVM-700/4 cho 14 kN.

Dùng biến tần chỉnh tần số thì lực rung thay đổi thế nào?

Lực tỉ lệ bình phương tốc độ: CVM-800/3 ở 40 Hz còn khoảng 5,1 kN, ở 30 Hz còn khoảng 2,9 kN. Không chạy vượt 50 Hz và không xuống dưới khoảng 20 Hz.

Chỉnh búa xuống 50% thì lực còn bao nhiêu?

Lực giảm gần theo vạch chia: CVM-800/3 ở 50% cho khoảng 4 kN, CVM-700/4 khoảng 3,5 kN. Mức thấp nhất khoảng 20% (1,6 kN và 1,4 kN).

Động cơ rung 0.55kW có chạy liên tục 24/24 được không?

Các tem dòng CVM thường ghi chế độ làm việc liên tục S1 và cách điện cấp F, nên chạy dài ca được nếu bệ cứng, búa chỉnh đúng và dòng không vượt tem. Với chống kẹt phễu, nên chạy ngắt quãng theo lệnh xả liệu thay vì chạy liên tục khi phễu đã rỗng, vì rung phễu rỗng làm mỏi kết cấu.

Thay CVM-800/3 bằng CVM-700/4 trên máy đang chạy cần chuẩn bị gì?

Ngoài việc chân đế lệch 2 mm (120 × 170 so với 120 × 168 mm), CVM-700/4 nặng hơn khoảng 6 kg và mô-men tĩnh lớn gấp khoảng 3,5 lần, nên biên độ trên cùng máy tăng mạnh. Cần kiểm tra lại độ võng lò xo, khe hở giữa khung rung và kết cấu đứng yên, độ bền ống xả mềm, rồi chạy thử ở mức búa thấp trước khi tăng lên.