0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Động Cơ Rung 0.2kw

7.446 reviews

Động cơ rung 0.2kW (motor rung 0.2kW, đầm rung 200W) là nhóm motor rung 2 cực khung 273 mm, gồm hai mã 3 pha cùng công suất đầu ra 0,2 kW nhưng khác lực rung: CVM 300/3 lực 3 kN và CVM 400/3 lực 4 kN. Đi cùng nhóm này là bản 1 pha CVM-400S 0,29 kW có tụ rời cho nơi chỉ có điện 220V, và dòng ZW 0.25kW lực cố định. Các mã CVM chỉnh được lực rung bằng khối lệch tâm ở hai đầu trục, giảm tối đa khoảng 80%.

Cỡ 3–4 kN là bước chuyển từ motor rung mini sang motor rung công nghiệp: đủ cho phễu, silo chứa vài tấn vật liệu, sàng rung khung 60–200 kg, máng cấp liệu dài và bàn rung khuôn cỡ vừa. Phần dưới đây đi vào thông số từng mã, lý do hai mã cùng 0,2 kW lại có lực khác nhau, cách tính khối lượng rung được, chọn 1 pha hay 3 pha, lắp đặt và chỉnh lực rung.

1. Động cơ rung 0.2kW gồm những mã nào?

Động cơ rung 0.2kW là động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc 2 cực, tốc độ đồng bộ 3.000 v/ph ở 50 Hz, hai đầu trục gắn khối lệch tâm tạo lực ly tâm. Lực này quay tròn, truyền qua 4 chân đế vào thân máy và làm máy rung. Trong nhóm 0.2kW có bốn lựa chọn chính:

Thông sốCVM 300/3CVM 400/3CVM-400SZW 0.25kW
Nguồn điện3 pha 220/380V3 pha 220/380V1 pha 220V, tụ rờiTheo tem (có bản 1 pha và 3 pha)
Công suất (tem)Vào 0,25 / ra 0,2 kWVào 0,3 / ra 0,2 kW0,29 kW0,25 kW (1/3HP)
Lực ly tâm cực đại3 kN4 kNkhoảng 4 kN (theo tên mã)Cố định, đọc trên tem
Tốc độ3.000 v/ph3.000 v/phkhoảng 3.000 v/phkhoảng 2.900 v/ph
Dòng điện tem0,52 A0,58 Axem temxem tem
Khối lượng10,4 kg10,8 kgkhoảng 10,5 kgnhẹ hơn, khung nhỏ hơn
Kích thước bao273 × 175 × 155 mm273 × 175 × 155 mm273 × 175 × 155 mmkhác khung CVM
Cấp bảo vệIP65IP65xem temxem tem
Chỉnh lực rungCó, giảm tới ~80%Có, giảm tới ~80%CóKhông (lực cố định)

Cách đọc mã CVM 300/3, CVM 400/3, CVM-400S

  • Số đầu (300, 400): lực ly tâm cực đại xấp xỉ tính bằng kgf – 300 ≈ 3 kN, 400 ≈ 4 kN.
  • “/3”: motor 2 cực, 3.000 v/ph ở 50 Hz.
  • Chữ “S”: bản 1 pha (single phase) có tụ.
  • Mã tương đương theo cách đặt tên của dòng MVE (OLI, Ý): CVM 300/3 ↔ MVE 300/3, CVM 400/3 ↔ MVE 400/3. Đây chỉ là đối chiếu cấp lực và số cực, không có nghĩa CVM là hàng chính hãng OLI.

Khi đối chiếu mã thay thế, hãy so lực rung trước, công suất sau.

Vì sao hai mã cùng 0,2 kW lại khác lực rung?

Công suất của motor rung chủ yếu dùng để thắng ma sát ổ bi và sức cản không khí của khối lệch tâm, không quyết định lực rung. Lực rung phụ thuộc mô-men tĩnh của khối lệch tâm. CVM 400/3 dùng khối lệch tâm lớn hơn CVM 300/3 trên cùng khung 273 mm, nên lực tăng từ 3 lên 4 kN, khối lượng tăng từ 10,4 lên 10,8 kg. Ổ bi chịu tải lớn hơn nên tổn hao ma sát lớn hơn, thể hiện ở công suất đầu vào 0,3 kW so với 0,25 kW và dòng 0,58 A so với 0,52 A, trong khi công suất đầu ra vẫn ghi 0,2 kW.

CVM 300/3 có công suất đầu vào 0,25 kW, cùng cỡ với nhóm motor điện 3 pha 0.25kW về mặt điện, nhưng kết cấu ổ bi, trục và vỏ được thiết kế riêng cho tải hướng kính quay tròn của motor rung.

Video dưới đây cho thấy đầm rung CVM cỡ 0.2kW khi vận hành thực tế:

2. Nguyên lý và các con số đặc trưng của cỡ 3–4 kN

Lực rung tính theo F = m·r·ω². Ở 3.000 v/ph, ω ≈ 314 rad/s, ω² ≈ 98.700. Suy ra mô-men tĩnh tổng của hai đầu trục:

  • CVM 300/3, 3 kN: m·r ≈ 3.000 / 98.700 ≈ 0,030 kg·m ≈ 3 kg·cm.
  • CVM 400/3, 4 kN: m·r ≈ 0,041 kg·m ≈ 4 kg·cm.

Rotor là rotor lồng sóc thông thường, không phải nam châm; rung động không đến từ hiệu ứng điện từ mà hoàn toàn từ khối lệch tâm cơ khí quay cùng trục (cách chỉnh khối lệch tâm ở mục 8).

Tải trên ổ bi và bulông

Ở búa 100%, mỗi ổ bi của CVM 400/3 chịu khoảng 2 kN tải hướng kính quay tròn, đổi hướng khoảng 48–49 lần mỗi giây; với CVM 300/3 là khoảng 1,5 kN. Toàn bộ lực này đi qua 4 bulông chân đế xuống bệ. Bệ cứng, bulông siết đủ lực thì lực truyền êm vào máy; bệ yếu hoặc bulông lỏng biến lực rung thành va đập, ổ bi và bulông là hai chi tiết hỏng trước tiên.

Tần số và biên độ

Ba mã CVM đều 2 cực: tần số rung khi có tải khoảng 48–49 Hz, biên độ đỉnh–đỉnh điển hình 0,3–0,8 mm (cách tính ở mục 4). Kiểu rung tần số cao, biên độ nhỏ hợp vật liệu mịn, hạt nhỏ, bột, chống bám thành phễu và lèn chặt hỗn hợp có hạt mịn. Vật liệu thô, cục lớn, cần “hất” xa thì motor 4 cực hoặc 6 cực cho biên độ lớn hơn.

3. Thông số chi tiết từng mã motor rung 0.2kW

a) Động cơ rung 0.2kW CVM 400/3 – lực 4 kN

CVM 400/3 là mã có lực lớn nhất trong khung 273 mm, phù hợp khi cần dư lực cho vật liệu khó chảy hoặc khung máy nặng hơn.

Thông số và bản vẽ động cơ rung 0.2kw CVM 400/3 3 pha lực rung 4kN

Ảnh gồm tem và bản vẽ của CVM 400/3: công suất ghi 0,2–0,3 kW (đầu vào 0,3 kW, đầu ra 0,2 kW), lực rung 4 kN, tốc độ 3.000 v/ph, điện 3 pha 220/380V, dòng 0,58 A, khối lượng 10,8 kg, cấp bảo vệ IP65. Bản vẽ ghi tổng dài 273 mm, cao 175 mm, rộng 155 mm (thân 142 mm), chân đế 4 lỗ Ø13. Ảnh ghi chú motor rung ít hơn 392 kg vật liệu – xem cách hiểu con số này ở mục 4.

  • Điện áp 3 pha 220/380V: đấu tam giác (Δ) cho lưới 3 pha 220V hoặc biến tần ra 3 pha 220V; đấu sao (Y) cho lưới 3 pha 380V.
  • Dòng tem 0,58 A; khi đấu tam giác 220V, dòng dây khoảng 1,0 A.
  • Lỗ Ø13 dùng bulông M12 cấp 8.8; mô-men siết tham khảo khoảng 80–85 N·m.
  • Lực chỉnh từ 4 kN xuống khoảng 0,8 kN (giảm 80%).

b) Động cơ rung 0.2kW CVM 300/3 – lực 3 kN

CVM 300/3 cùng khung với CVM 400/3, lực nhỏ hơn 1 kN, dòng thấp hơn, phù hợp máy nhẹ hơn hoặc vật liệu dễ chảy.

Thông số và bản vẽ động cơ rung 0.2kw CVM 300/3 3 pha lực rung 3kN

Ảnh gồm tem và bản vẽ của CVM 300/3: công suất đầu vào 0,25 kW, đầu ra 0,2 kW, lực rung 3 kN, dòng 0,52 A, khối lượng 10,4 kg, cùng kích thước khung với CVM 400/3. Ảnh ghi chú motor rung ít hơn 294 kg vật liệu.

  • Điện áp 3 pha 220/380V; dòng tem 0,52 A, đấu tam giác 220V khoảng 0,9 A.
  • Lực chỉnh từ 3 kN xuống khoảng 0,6 kN.
  • Thay lẫn được với CVM 400/3 trên cùng bệ; muốn tăng lực từ 3 lên 4 kN chỉ cần đổi motor, không phải khoan lại.

Video motor rung 200W 2 cực khi vận hành thực tế:

c) Đầm rung 0.29kW 1 pha CVM-400S có tụ rời

CVM-400S là bản 1 pha 220V dùng chung khung 273 mm, công suất 0,29 kW, có tụ rời và chỉnh được lực rung. Công suất cao hơn bản 3 pha cùng cấp lực vì motor 1 pha có hiệu suất thấp hơn và cần dư mô-men để khởi động khối lệch tâm lớn.

Bản vẽ kích thước đầm rung 0.29kw 1 pha CVM-400S có tụ rời

Bản vẽ thể hiện CVM-400S 0,29 kW, 1 pha 220V, có tụ rời, chỉnh được lực rung. Kích thước tổng dài 273 mm, cao 175 mm, rộng 155 mm; khoảng cách tâm lỗ chân đế dọc trục 125 mm, ngang trục 115 mm.

  • Điện áp 1 pha 220V, 50 Hz; tụ chạy cấp kèm, tham khảo khoảng 12 µF, điện áp tụ 450V AC.
  • Khối lượng khoảng 10,5 kg; lực theo tên mã khoảng 4 kN.
  • Không dùng biến tần thông thường để chỉnh tốc độ.
  • Khoảng cách lỗ chân giữa các bản vẽ có thể khác nhau theo lô; đo trực tiếp trên chân motor trước khi khoan bệ, nhất là khi thay CVM-400S cho CVM 400/3 hoặc ngược lại.

Video thực tế motor rung CVM-400S 1 pha 220V, lực 4 kN, 3000 vòng/phút:

d) Motor rung ZW 0.25kW lực cố định

Dòng ZW 0.25kW (1/3HP, 2 cực, khoảng 2.900 v/ph) có khối lệch tâm cố định ở đầu trục, không có khối di động để chỉnh lực. Khung ZW nhỏ và nhẹ hơn khung CVM 273 mm, chân đế khác kích thước nên không lắp lẫn trực tiếp. ZW phù hợp khi đã biết chính xác lực cần dùng và không có nhu cầu hiệu chỉnh; CVM phù hợp khi cần tinh chỉnh theo vật liệu. Lực rung của ZW cần đọc trên tem từng lô hàng trước khi tính chọn.

Video sau cho thấy motor rung ZW 0.25kW khi chạy thực tế:

4. Motor rung 0.2kW rung được bao nhiêu kg?

Câu trả lời ngắn: ở búa 100%, CVM 300/3 (3 kN) phù hợp tổng khối lượng tham gia rung khoảng 60–150 kg, CVM 400/3 (4 kN) khoảng 80–200 kg, tùy ứng dụng cần 2 g hay 5 g. Các con số “ít hơn 294 kg” và “ít hơn 392 kg” trên ảnh tương đương gia tốc khoảng 1 g – ước lượng cho vật liệu tơi xốp, ít kết dính, rung nhẹ.

Gia tốc rung a = F / M, với M là tổng khối lượng tham gia rung (khung, máng, lưới, vật liệu trên máy và chính motor). Đặt a = k·g, có M ≈ F / (k·g). Hệ số k điển hình: máng cấp liệu, băng rung 2–4 g; sàng rung 3–5 g; bàn rung đầm khuôn 3–6 g.

Mã / lựck = 1 gk = 2 gk = 3 gk = 4 gk = 5 g
CVM 300/3 – 3 kN≈ 306 kg≈ 153 kg≈ 102 kg≈ 76 kg≈ 61 kg
CVM 400/3, CVM-400S – 4 kN≈ 408 kg≈ 204 kg≈ 136 kg≈ 102 kg≈ 82 kg
2 × CVM 400/3 chạy cặp – 8 kN≈ 815 kg≈ 408 kg≈ 272 kg≈ 204 kg≈ 163 kg

Biên độ rung

Biên độ đỉnh–đỉnh xấp xỉ 2 × mô-men tĩnh tổng / khối lượng tham gia rung. Ví dụ CVM 400/3 (khoảng 4 kg·cm) trên sàng tổng 100 kg: biên độ ≈ 2 × 4 / 100 = 0,08 cm = 0,8 mm, gia tốc ≈ 4.000 / 100 = 40 m/s² ≈ 4,1 g – vừa cho sàng bột, sàng hạt. Cùng motor trên máng 200 kg: biên độ khoảng 0,4 mm, gia tốc khoảng 2 g – đủ cho máng cấp liệu, hơi yếu cho sàng.

Chọn CVM 300/3 hay CVM 400/3?

  • Tính ra lực cần dưới khoảng 2,5 kN: chọn CVM 300/3 và để búa khoảng 80%, còn dư địa tăng khi vật liệu ẩm.
  • Lực cần 2,5–3,5 kN: chọn CVM 400/3 để không phải chạy búa 100% liên tục.
  • Vật liệu hay thay đổi độ ẩm, độ dính: ưu tiên CVM 400/3 rồi hạ búa xuống mức vừa đủ.
  • Khung máy nhẹ, mỏng: ưu tiên CVM 300/3 để tránh nứt mối hàn.

5. Ứng dụng phù hợp của đầm rung 200W

Phễu, silo chống kẹt liệu

Với vật liệu khô chảy tương đối tốt, kinh nghiệm điển hình là lực rung khoảng 1/10 trọng lượng vật liệu trong phần côn. Theo quy tắc này, CVM 300/3 phù hợp tới khoảng 3 tấn và CVM 400/3 tới khoảng 4 tấn vật liệu trong phần côn. Lắp motor ở khoảng 1/4–1/3 chiều cao côn tính từ miệng xả, trên thanh gân thép U hoặc tấm đế dày hàn dọc thành phễu. Chỉ chạy khi van xả mở; rung khi van đóng làm vật liệu nén chặt hơn. Silo lớn có thể dùng hai motor đặt đối xứng, chạy luân phiên hoặc đồng thời.

Sàng rung và máng cấp liệu

Sàng tròn đường kính 600–1.000 mm cho bột, hạt cà phê, hạt điều sau tách vỏ, hạt tiêu, gia vị, hạt nhựa thường dùng một motor ở tâm đáy. Sàng chữ nhật một hoặc hai tầng lưới dùng hai motor cùng mã chạy cặp ngược chiều để đẩy vật liệu đi thẳng; với hai CVM 400/3, tổng khối lượng sàng hợp lý khoảng 160–270 kg ở 3–5 g (bảng mục 4); cách bố trí cặp motor ở mục 7.

Máng rung dài 1–1,5 m cấp hạt, viên, bột cho máy đóng gói, máy nghiền, băng tải; bản 3 pha chạy với biến tần cho phép chỉnh lưu lượng cấp liệu (mục 6).

Bàn rung khuôn cỡ vừa, khuôn gạch nhỏ

Bàn rung đổ khuôn bê tông trang trí, khuôn gạch lát, khuôn đá nhân tạo cỡ nhỏ; tổng khối lượng bàn + khuôn + hỗn hợp nên khoảng 70–130 kg cho một CVM 400/3 để đạt 3–6 g.

Tuyển khoáng quy mô nhỏ

Máng rung tách sỏi khỏi cát, bàn rung tuyển quặng mẫu, máng đãi thử nghiệm cỡ nhỏ dùng được cỡ 3–4 kN khi khung nhẹ. Với vật liệu thô, ướt, nặng, motor 4 cực cho biên độ lớn hơn thường hiệu quả hơn motor 2 cực.

6. Chọn motor rung 0.2kW 1 pha hay 3 pha?

CVM 300/3 và CVM 400/3 là motor 3 pha; tem 220/380V nghĩa là đấu tam giác cho lưới 3 pha 220V, đấu sao cho lưới 3 pha 380V, không phải chạy được điện 1 pha. Xưởng có tủ điện cho motor điện 3 pha nên ưu tiên bản 3 pha: không cần tụ, khởi động dứt khoát, chạy biến tần được, chạy cặp dễ đồng bộ. Nơi chỉ có điện gia đình quen dùng động cơ điện 1 pha có hai hướng: dùng CVM-400S, hoặc dùng biến tần đầu vào 1 pha 220V – đầu ra 3 pha 220V và đấu CVM 400/3 kiểu tam giác.

Tiêu chíCVM 300/3, CVM 400/3CVM-400S
Nguồn3 pha 220V (Δ) / 380V (Y)1 pha 220V
Công suất cho cùng 4 kNVào 0,3 kW0,29 kW
Linh kiện phụKhởi động từ, rơ-le nhiệtTụ chạy khoảng 12 µF (tham khảo)
Chỉnh tốc độBiến tần, khoảng 20–50 HzKhông dùng biến tần thông thường
Chạy cặpThuận tiện, liên động dễĐược, cần khởi động đồng thời
Đảo chiềuĐổi 2 trong 3 phaĐổi đầu cuộn đề qua tụ

Bảo vệ quá tải: với dòng tem 0,52–0,58 A (đấu sao 380V) cần rơ-le nhiệt dải khoảng 0,4–0,63 A; đấu tam giác 220V cần dải khoảng 0,63–1 A hoặc 1–1,6 A tùy dòng đo thực tế. CB thường vài ampe không bảo vệ được cuộn dây cỡ này. Khi chạy biến tần, không cài tần số vượt tần số định mức ghi tem vì lực tăng theo bình phương tốc độ. Khi hạ tần số, lực giảm cùng quy luật: 40 Hz còn khoảng 64%, 30 Hz khoảng 36%, 20 Hz khoảng 16% so với 50 Hz.

7. Lắp đặt motor rung 0.2kW

  1. Bệ cứng, phẳng: tấm đế thép dày khoảng 10–12 mm cho cỡ 3–4 kN, hàn vào dầm chịu lực hoặc gân phễu; kiểm tra độ phẳng để 4 chân tiếp xúc đều.
  2. Đủ 4 bulông M12 cấp 8.8 trở lên (lỗ Ø13), long đen phẳng, đai ốc tự hãm hoặc long đen vênh.
  3. Siết lại sau 15–30 phút chạy đầu và sau vài giờ vận hành, tiếp tục kiểm tra trong tuần đầu.
  4. Dây cáp an toàn nối motor với kết cấu cố định khi lắp trên cao, trên phễu, trên lối đi.
  5. Cáp điện mềm có đoạn võng gần motor; đầu cáp vào hộp đấu dây siết kín để giữ IP65.
  6. Không treo motor lên tôn mỏng hoặc kết cấu dài mảnh dễ cộng hưởng ở khoảng 48–49 Hz.

Khi chạy cặp, hai motor phải cùng mã, cùng mức búa, quay ngược chiều để tạo rung tuyến tính (cùng chiều cho rung tròn); đặt sao cho đường tác dụng lực nghiêng khoảng 45° so với mặt máng; khởi động đồng thời; mỗi motor có bảo vệ quá tải riêng và liên động – một motor ngắt thì ngắt cả hai.

8. Cách chỉnh lực rung động cơ rung 0.2kW

Lực rung của CVM 300/3, CVM 400/3 và CVM-400S chỉnh bằng góc lệch giữa khối lệch tâm cố định và khối di động ở hai đầu trục. Không có bộ điều khiển biên độ tích hợp; thay đổi tần số rung chỉ làm được bằng biến tần bên ngoài với bản 3 pha. Tùy lô sản xuất, khung 273 mm có thể dùng khối lệch tâm dạng đĩa có thang chia phần trăm hoặc dạng khối có vạch dấu; mở nắp để xác định đúng kiểu.

Chỉnh lực rung động cơ rung 0.2kw kiểu B khối lệch tâm có thang chia phần trăm

Hình mô tả kiểu chỉnh “loại B”: khối lệch tâm dạng đĩa, trên mặt quả văng có vạch chia phần trăm (vùng màu đỏ) để xoay khối di động theo thang chia. Hình thể hiện hai trạng thái: 100% và đã chỉnh giảm (adjusted).

Chỉnh lực rung động cơ rung 0.2kw kiểu A và lỗi chỉnh lệch hai đầu trục

Hình mô tả kiểu chỉnh “loại A”: khối lệch tâm màu vàng ở đầu trục. Ở trạng thái 100%, khối di động chồng khít khối cố định; ở trạng thái “adjusted masses”, khối di động được xoay lệch để giảm lực. Hình gạch chéo “incorrectly adjusted masses” chỉ trường hợp hai đầu trục đặt khác nhau – cách chỉnh sai.

  1. Ngắt điện, chờ motor dừng hẳn, khóa nguồn.
  2. Tháo nắp chụp ở cả hai đầu.
  3. Nới bulông khóa khối di động.
  4. Xoay khối di động đến cùng một vạch % ở cả hai đầu trục. Đặt lệch nhau giữa hai đầu sinh mô-men lắc, motor rung xoắn, ổ bi chịu tải lệch, nóng và hỏng nhanh.
  5. Siết bulông khóa, lắp nắp, chạy thử.

Nên bắt đầu ở khoảng 50–60%, tăng dần đến khi vật liệu chảy hoặc phân lớp như mong muốn và dừng ở mức thấp nhất đạt yêu cầu; mức giảm tối đa khoảng 80% như đã nêu ở từng mã.

Để so sánh với kiểu lực cố định, video sau giới thiệu thêm dòng motor rung ZW:

9. Sự cố thường gặp và cách xử lý

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpHướng xử lý
Motor nóng, dòng vượt tem (0,52 / 0,58 A khi đấu Y)Bệ yếu, cộng hưởng; búa lệch hai đầu; lực dư; mất phaGia cố bệ, chỉnh búa đều, hạ lực, kiểm tra điện 3 pha
Tiếng rít, hú tăng dầnỔ bi quá tải hoặc thiếu mỡGiảm lực, kiểm tra bệ; thay ổ bi đúng loại chịu tải hướng kính
Đứt bulông, nứt chân đếThiếu bulông, bulông cấp bền thấp, không siết lạiĐủ 4 bulông M12 cấp 8.8, siết lại theo lịch
Nứt thành phễu quanh motorBắt thẳng vào tôn mỏng, không có gânHàn thanh gân hoặc tấm đế dày phân tán lực
CVM-400S ù, không quay hoặc quay yếuTụ giảm điện dung, điện áp thấpThay tụ đúng µF và 450V AC, kiểm tra dây nguồn
Sàng chạy cặp bị lắc xoắnHai motor khác mức búa, một motor mất điệnChỉnh búa bằng nhau, kiểm tra liên động

10. Câu hỏi thường gặp về Động Cơ Rung 0.2kw

Máng cấp liệu dài 1,2 m nặng khoảng 100 kg nên chọn CVM 300/3 hay CVM 400/3?

Giả sử máng và khung 85 kg, vật liệu trên máng 15 kg, cộng motor khoảng 11 kg, tổng M ≈ 111 kg. CVM 300/3 ở búa 100% chỉ cho khoảng 3.000 / 111 ≈ 27 m/s² ≈ 2,75 g, không còn dư lực. CVM 400/3 cho tới khoảng 3,7 g; muốn 3 g chỉ cần khoảng 3,27 kN, tức búa khoảng 80–85%, còn dư địa khi vật liệu ẩm. Vì vậy chọn CVM 400/3.

CVM 300/3 và CVM 400/3 cùng 0,2 kW thì khác nhau ở đâu?

Khác ở khối lệch tâm nên lực 3 kN so với 4 kN; đầu vào 0,25 so với 0,3 kW, dòng 0,52 so với 0,58 A. Khung 273 mm giống nhau nên thay lẫn trên cùng bệ.

Motor rung 0.2kW rung được bao nhiêu kg?

CVM 400/3: khoảng 204 kg ở 2 g, 82–136 kg ở 3–5 g. CVM 300/3: khoảng 153 kg ở 2 g, 61–102 kg ở 3–5 g. Mức 294 kg và 392 kg trên ảnh chỉ ứng với rung nhẹ khoảng 1 g.

Lắp motor rung 0.2kW cho phễu chống kẹt liệu cần lưu ý gì?

CVM 300/3 hợp phễu tới khoảng 3 tấn, CVM 400/3 tới khoảng 4 tấn vật liệu khô dễ chảy trong phần côn. Ngoài vị trí lắp, điều hay bị bỏ qua nhất là dây cáp an toàn, vì motor nặng gần 11 kg treo trên thành phễu.

Sàng rung nhỏ dùng một hay hai motor 0.2kW?

Sàng tròn một motor, sàng chữ nhật hai motor quay ngược chiều. Hai CVM 300/3 (6 kN) hợp sàng tổng khoảng 122–204 kg, hai CVM 400/3 (8 kN) khoảng 163–272 kg ở 3–5 g.

Máy đóng gói dùng motor rung 0.2kW có cần biến tần không?

Nên dùng nếu cần chỉnh lưu lượng theo sản phẩm, và chỉ với CVM 300/3, CVM 400/3. Công suất đầu vào 0,25–0,3 kW nên biến tần 0,4 kW là đủ cho một motor, 0,75 kW cho hai motor chạy cặp (mỗi motor vẫn có rơ-le nhiệt riêng).

Tụ của CVM-400S bao nhiêu µF?

Tham khảo khoảng 12 µF, 450V AC; luôn thay đúng giá trị in trên tụ đi kèm, tụ sai làm motor khó khởi động hoặc nóng.

Motor rung 0.2kW đổ bê tông, làm bàn rung gạch được không?

Chỉ với khuôn nhỏ, tổng bàn + khuôn + hỗn hợp khoảng 70–130 kg cho một CVM 400/3.

Nên chọn ZW 0.25kW hay CVM 0.2kW?

Chọn ZW khi đã biết chính xác lực cần; chọn CVM khi vật liệu thay đổi và cần chỉnh lực (giảm tới khoảng 80%). Chân đế hai dòng khác nhau nên không thay lẫn trực tiếp.

Có thể thay CVM 300/3 bằng CVM 400/3 để rung mạnh hơn không?

Được, cùng khung và cùng lỗ Ø13 nên lắp vừa bệ cũ. Lực tăng khoảng 33%, nên kiểm tra mối hàn khung và bắt đầu ở mức búa khoảng 75% (≈ 3 kN) rồi tăng dần. Rơ-le nhiệt cần chỉnh lại theo dòng 0,58 A.

Motor rung 0.2kW dùng ngoài trời, nơi ẩm được không?

Được với CVM 300/3, CVM 400/3 (IP65). Nên che mưa cho hộp đấu dây và dùng bulông chân đế mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox có cấp bền tương đương 8.8 để tránh gỉ.

Motor rung 0.2kW lắp trục đứng được không?

Được; motor rung lắp được ngang, đứng hoặc nghiêng, quỹ đạo rung luôn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục. Trục ngang cho rung trong mặt phẳng đứng, hợp thành phễu và máng; trục đứng cho rung trong mặt phẳng ngang, hợp sàng tròn gắn motor ở tâm đáy.