0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Động Cơ Rung 0.1kw

8.369 reviews

Động cơ rung 0.1kW (motor rung 0.1kW, đầm rung 100W) là nhóm motor rung cỡ nhỏ nhất dùng trong công nghiệp nhẹ, tạo lực ly tâm cực đại khoảng 1 kN (≈ 102 kgf) ở tốc độ 2 cực khoảng 3.000 vòng/phút. Nhóm này gồm ba mã thường gặp: CVM100-2S 1 pha 220V lực 1 kN, CVM 100/3 3 pha 220/380V lực 1 kN và CVM-200S 1 pha 220V công suất 0,13 kW có tụ rời. Đây là cỡ motor dành cho phễu nhỏ, sàng rung mini, máng cấp liệu của máy đóng gói, bàn rung mẫu – không phải cỡ dành cho bàn rung đổ bê tông hay sàng cát công suất lớn.

Khi chọn đầm rung 100W, thông số quyết định là lực rung (kN), kiểu nguồn điện (1 pha hay 3 pha) và khối lượng của toàn bộ phần máy tham gia rung, không phải con số công suất.

1. Động cơ rung 0.1kW là gì và gồm những mã nào?

Động cơ rung 0.1kW là động cơ điện không đồng bộ rotor lồng sóc công suất khoảng 100 W, hai đầu trục gắn khối lệch tâm (còn gọi là quả văng, búa rung). Khi trục quay, khối lệch tâm sinh lực ly tâm quay tròn; lực này truyền qua chân đế vào thân máy và làm cả kết cấu rung theo. Trong tiếng Anh gọi là vibrator motor, tiếng Đức là Unwuchtmotor, tiếng Ý là motovibratore, tiếng Trung là 振动电机.

Ở cỡ 0.1kW, thị trường Việt Nam chủ yếu có dòng CVM vỏ nhôm hoặc vỏ gang nhỏ, chỉnh được lực rung bằng cách xoay khối lệch tâm. Dòng ZW lực cố định hầu như bắt đầu từ cỡ lớn hơn, nên ở công suất 100 W người dùng thường chọn giữa ba mã dưới đây.

Thông sốCVM100-2S-2-0.1CVM 100/3CVM-200S
Công suất100 W0,1 kW0,13 kW
Nguồn điện1 pha 220V, 50 Hz3 pha 220/380V (Δ/Y), 50 Hz1 pha 220V, 50 Hz, có tụ rời
Lực ly tâm cực đại1 kN1 kNkhoảng 2 kN (theo tên mã)
Số cực / tốc độ2 cực, 3.000 v/ph2 cực, 3.000 v/ph2 cực, khoảng 3.000 v/ph
Dòng điện tem0,76 A0,19 Axem tem thực tế
Khối lượng motor2,3 kg5,9 kgkhoảng 7 kg
Kích thước bao (dài × cao × rộng)169,9 × 109,8 × 82 mm231 × 159 × 131 mm231 × 157 × 131 mm
Cấp nguồnDây có phích cắm, hộp công tắcHộp đấu dây, cấp từ tủ điệnHộp đấu dây + tụ rời
Chỉnh lực rungCóCó, giảm tối đa khoảng 80%Có, giảm tối đa khoảng 80%

Bảng trên cho thấy một điều dễ bị bỏ qua: cùng ghi “0.1kW” nhưng CVM100-2S và CVM 100/3 có cùng lực 1 kN, còn CVM-200S tuy chỉ hơn 30 W lại thuộc cấp lực khoảng 2 kN. Vì vậy, khi thay thế motor cũ, hãy so lực rung và kích thước chân đế trước, công suất chỉ là thông số tham khảo.

Cách đọc mã CVM và mã tương đương

Dòng CVM đặt tên theo cách của dòng MVE (OLI, Ý): con số đầu xấp xỉ lực ly tâm cực đại tính bằng kgf, hậu tố cho biết số cực. Theo cách đặt tên này:

  • CVM 100/3: “100” ≈ 100 kgf ≈ 1 kN; “/3” là motor 2 cực, tốc độ đồng bộ 3.000 v/ph ở 50 Hz. Mã tương đương theo cách đặt tên của dòng MVE là MVE 100/3.
  • CVM-200S: “200” ≈ 2 kN; chữ “S” chỉ bản 1 pha (single phase) dùng tụ.
  • CVM100-2S-2-0.1: lực 1 kN, 2 cực, 1 pha, công suất 0,1 kW.

Mã tương đương chỉ dùng để đối chiếu cỡ lực và số cực; nó không có nghĩa motor CVM là hàng chính hãng OLI. Khi thay thế, ngoài lực và số cực còn phải khớp khoảng cách lỗ chân đế, đường kính bulông và điện áp.

Video dưới đây cho thấy hình dáng thực tế và cách vận hành của đầm rung CVM cỡ 0.1kW:

2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của motor rung 0.1kW

Các bộ phận chính

Về cấu tạo, motor rung 0.1kW là một động cơ không đồng bộ thông thường được gia cố để chịu tải hướng kính rất lớn. Rotor không phải nam châm, cũng không có “cuộn phụ” tạo rung; rung động hoàn toàn đến từ khối lệch tâm cơ khí gắn ở hai đầu trục.

Cấu tạo động cơ rung 0.1kw: stator, rotor, ổ bi và khối lệch tâm hai đầu trục

Hình minh họa gồm bốn ảnh: hai motor rung vỏ xanh và vỏ cam nhìn từ ngoài, cùng hai ảnh cắt lớp cho thấy bên trong có stator quấn dây, rotor lắp trên trục, ổ bi ở hai đầu, khối lệch tâm ở hai đầu trục và hộp đấu dây đặt trên thân. Motor 0.1kW có cùng sơ đồ cấu tạo này, chỉ nhỏ hơn về kích thước:

  • Stator: lõi thép kỹ thuật điện xếp lớp và cuộn dây đồng; bản 3 pha có 3 cuộn dây, bản 1 pha có cuộn chính và cuộn đề nối qua tụ.
  • Rotor lồng sóc: lõi thép có thanh nhôm đúc, quay trong từ trường của stator.
  • Trục và ổ bi: trục ngắn, cứng; ổ bi chịu toàn bộ lực ly tâm, nên là chi tiết quyết định tuổi thọ. Cỡ nhỏ như 0.1kW thường dùng ổ bi bôi trơn vĩnh viễn.
  • Khối lệch tâm: mỗi đầu trục có một khối cố định và một khối điều chỉnh được; góc lệch giữa hai khối quyết định lực rung.
  • Nắp chụp hai đầu: che khối lệch tâm, đảm bảo an toàn và cấp bảo vệ của vỏ.
  • Chân đế 4 lỗ: truyền lực rung vào máy; chân đế đúc liền thân để chịu lực đổi chiều liên tục.

Motor rung không có bộ điều khiển hay cảm biến tích hợp; bảo vệ quá tải, khởi động từ, biến tần đều lắp bên ngoài trong tủ điện.

Lực rung và tần số rung của cỡ 0.1kW

Lực ly tâm của khối lệch tâm tính theo công thức F = m·r·ω², trong đó m·r là mô-men tĩnh (working moment, tính bằng kg·cm hoặc kg·mm) và ω là tốc độ góc (rad/s). Với motor 2 cực ở 3.000 v/ph, ω ≈ 314 rad/s, ω² ≈ 98.700. Để có 1 kN, mô-men tĩnh tổng của hai đầu trục cần khoảng 1.000 / 98.700 ≈ 0,0101 kg·m, tức khoảng 1 kg·cm (≈ 10 kg·mm). Nói cách khác, chỉ cần tổng cộng khoảng 100 g khối lệch đặt cách tâm trục 1 cm là đủ tạo lực 1 kN ở tốc độ này – đó là lý do motor 2,3 kg vẫn ghi lực 1 kN.

Một motor gắn đơn lẻ tạo rung tròn hoặc elip trên mặt phẳng vuông góc với trục. Tần số rung bằng tốc độ quay. Ba mã 0.1kW đều là 2 cực, tốc độ đồng bộ 3.000 v/ph; tốc độ thực tế có tải thường khoảng 2.850–2.950 v/ph, tương đương tần số rung khoảng 48–49 Hz. Tần số cao như vậy hợp với vật liệu mịn, hạt nhỏ, bột, chống bám dính thành phễu; với vật liệu thô, cục lớn thì motor 4 cực hoặc 6 cực cho biên độ lớn hơn sẽ hiệu quả hơn.

3. Thông số chi tiết từng mã động cơ rung 0.1kW

a) Motor rung 0.1kW 1 pha CVM100-2S-2-0.1

Đây là mã nhỏ gọn nhất của nhóm, vỏ cỡ nhỏ giống bản 60W, nhưng lực rung cực đại tăng lên 1 kN. Motor có sẵn dây nguồn với phích cắm và hộp công tắc, cắm trực tiếp vào ổ điện 220V gia đình, rất tiện cho thiết bị di động hoặc máy nhỏ không có tủ điện.

Động cơ rung 0.1kw 1 pha CVM100-2S lực rung 1kN 220V

Ảnh thể hiện motor rung 100W mã CVM100-2S-2-0.1: lực 1 kN, điện 1 pha 220V, dòng 0,76 A, tốc độ 3.000 v/ph, khối lượng 2,3 kg; motor có dây nguồn phích cắm và hộp công tắc. Bản vẽ ghi kích thước tổng dài 169,9 mm, cao 109,8 mm, rộng 82 mm, cùng khung vỏ với bản 60W, và ghi chú tải trọng dưới 95 kg.

  • Điện áp: 1 pha 220V, 50 Hz – dùng điện dân dụng.
  • Dòng làm việc: 0,76 A; công suất biểu kiến xấp xỉ 220 × 0,76 ≈ 167 VA.
  • Lực rung: 1 kN ở mức búa 100%.
  • Lưu ý: khung nhỏ nên chân đế và bulông nhỏ; cần mặt bích gắn đủ cứng, không bắt trực tiếp lên tôn mỏng.

Video thực tế động cơ rung 100W 2 cực 1 pha 220V:

Video đấu điện thực tế và quan sát lực rung của động cơ rung 100W 1 pha:

b) Motor rung 0.1kW 3 pha CVM 100/3 (mã tương đương MVE 100/3)

CVM 100/3 là bản 3 pha công nghiệp, cùng lực 1 kN nhưng khung vỏ lớn hơn nhiều so với CVM100-2S. Khung 231 mm này dùng chung cho các mã 2 cực từ 1 kN đến 2 kN, nên tản nhiệt và ổ bi có dư địa tốt hơn cho chạy liên tục trong dây chuyền.

Thông số và bản vẽ động cơ rung 0.1kw CVM 100/3 3 pha lực rung 1kN

Ảnh gồm tem và bản vẽ của CVM 100/3: công suất 0,1 kW, lực rung 1 kN, điện 3 pha 220/380V, dòng 0,19 A, tốc độ 3.000 v/ph, khối lượng 5,9 kg. Kích thước tổng dài 231 mm, cao 159 mm, rộng 131 mm; chân đế 4 lỗ Ø9. Ảnh ghi chú motor rung ít hơn 98 kg vật liệu – đây là mức ước lượng cho vật liệu tơi xốp, sẽ được giải thích ở mục 4.

  • Điện áp: 3 pha 220/380V. Đấu tam giác (Δ) khi lưới 3 pha 220V hoặc khi chạy qua biến tần ra 3 pha 220V; đấu sao (Y) khi lưới 3 pha 380V. Đây là điện 3 pha, không cắm trực tiếp vào điện 1 pha 220V được.
  • Dòng điện tem 0,19 A; khi đấu tam giác 220V, dòng dây lớn hơn khoảng √3 lần, cỡ 0,33 A.
  • Lỗ chân Ø9 dùng bulông M8; khoảng cách lỗ dạng rãnh nên lắp được trên một dải kích thước, cần đo lại trên chân thực tế trước khi khoan bệ.
  • Là mã duy nhất trong nhóm chạy được biến tần để thay đổi tốc độ rung (mục 6).

c) Đầm rung 0.13kW 1 pha CVM-200S có tụ rời

CVM-200S là bản 1 pha có tụ rời, công suất 0,13 kW, dùng chung khung vỏ cỡ 231 mm với CVM 100/3. Theo cách đặt tên, “200” tương ứng lực khoảng 2 kN, tức gấp đôi lực của hai mã 1 kN ở trên. Đây là lựa chọn khi chỉ có điện 220V nhưng cần lực lớn hơn 1 kN mà không muốn dùng biến tần.

Bản vẽ kích thước đầm rung 0.13kw 1 pha CVM-200S có tụ rời

Bản vẽ thể hiện CVM-200S 0,13 kW, điện 1 pha 220V, có tụ rời đi kèm. Kích thước tổng dài 231 mm, cao 157 mm, rộng 131 mm; khoảng cách tâm hai lỗ chân đế dọc trục 68 mm, ngang trục 106 mm.

  • Điện áp: 1 pha 220V, 50 Hz; tụ chạy mắc nối tiếp cuộn đề, cấp kèm motor.
  • Tụ: tham khảo khoảng 8 µF, điện áp tụ 450V AC; luôn thay đúng giá trị in trên tụ hoặc tem motor.
  • Khối lượng khoảng 7 kg; lực rung chỉnh giảm được tối đa khoảng 80%.
  • Do chung khung 231 mm, CVM-200S có thể thay cho CVM 100/3 mà gần như không phải khoan lại bệ, nhưng lực ở mức 100% cao gấp đôi – cần hạ búa xuống khoảng 50% nếu muốn giữ lực như cũ.

Video thực tế motor rung 130W 2 cực 1 pha 220V dòng CVM-200S:

Video tổng quan motor rung 100W 2 cực khi chạy thực tế:

4. Motor rung 0.1kW rung được bao nhiêu kg?

Câu trả lời ngắn: một motor rung 1 kN đủ làm rung tổng khối lượng khoảng 20–50 kg (máy + vật liệu tham gia rung) ở mức gia tốc 2–5 g dùng cho máng cấp liệu và sàng rung. Các con số “rung được 95 kg”, “ít hơn 98 kg” in trên ảnh là ước lượng cho vật liệu tơi xốp, ít kết dính và yêu cầu rung nhẹ, tương ứng gia tốc chỉ khoảng 1 g.

Gia tốc rung của hệ a = F / M, trong đó M là tổng khối lượng tham gia rung (khung máy, máng, lưới, vật liệu nằm trên máng và chính motor). Đặt a = k·g (k là hệ số gia tốc, g = 9,81 m/s²), ta có M ≈ F / (k·g). Hệ số k điển hình:

  • Máng cấp liệu rung, băng rung: 2–4 g.
  • Sàng rung: 3–5 g.
  • Bàn rung đầm khuôn: 3–6 g.
  • Hỗ trợ xả phễu (chống kẹt liệu): không tính theo khối lượng máy, xem mục 5.
Lực rungk = 1 gk = 2 gk = 3 gk = 4 gk = 5 g
1 kN (CVM100-2S, CVM 100/3)≈ 102 kg≈ 51 kg≈ 34 kg≈ 25 kg≈ 20 kg
2 kN (CVM-200S ở 100%)≈ 204 kg≈ 102 kg≈ 68 kg≈ 51 kg≈ 41 kg

Ví dụ: một sàng rung mini khung thép nặng 18 kg, trên lưới có khoảng 4 kg bột, motor 2,3 kg, tổng M ≈ 24 kg. Với 1 kN, gia tốc đạt khoảng 1.000 / 24 ≈ 42 m/s² ≈ 4,2 g – vừa đủ cho sàng bột. Nếu khung nặng 40 kg thì gia tốc chỉ còn khoảng 2,2 g, sàng chạy chậm và dễ nghẹt lưới.

Biên độ rung đạt được

Biên độ đỉnh–đỉnh xấp xỉ 2 × mô-men tĩnh tổng / khối lượng tham gia rung. Với 1 kg·cm và M = 25 kg, biên độ đỉnh–đỉnh ≈ 2 × 1 / 25 = 0,08 cm = 0,8 mm; với M = 50 kg còn khoảng 0,4 mm. Đây là mức biên độ điển hình của motor 2 cực (khoảng 0,3–0,8 mm), hợp sàng bột, hạt nhỏ, nhưng không đủ để “hất” vật liệu thô hoặc vật liệu ẩm dính.

Hai con số 95 kg và 98 kg trên ảnh chỉ khác nhau do làm tròn quanh mức F/g ≈ 102 kg (cột 1 g của bảng).

5. Ứng dụng phù hợp của đầm rung 100W

Lắp phễu, silo nhỏ chống kẹt liệu

Đây là ứng dụng phổ biến nhất của cỡ 0.1kW. Vật liệu bột, hạt mịn (bột mì, đường, bột cà phê, hạt nhựa, phân bón dạng hạt) hay bị tạo vòm hoặc bám thành ở phần côn phễu; motor rung 2 cực tần số cao phá vòm và làm vật liệu chảy đều. Kinh nghiệm điển hình khi chọn lực rung cho phễu:

  • Lực rung khoảng 1/10 trọng lượng vật liệu nằm trong phần côn (phần dốc) của phễu, áp dụng cho vật liệu khô chảy tương đối tốt. Theo quy tắc này, 1 kN (≈ 102 kgf) phù hợp phễu có khoảng vài trăm kg đến 1 tấn vật liệu trong phần côn, với thành phễu đủ cứng.
  • Vật liệu ẩm, dính, tạo vòm mạnh cần lực cao hơn quy tắc trên; khi đó dùng CVM-200S.
  • Vị trí lắp: trên phần côn, cách miệng xả khoảng 1/4–1/3 chiều cao côn. Gắn motor lên một thanh gân hoặc tấm đế tăng cứng hàn dọc thành phễu, không bắt thẳng vào tôn mỏng 1–2 mm vì tôn sẽ nứt quanh lỗ bulông.
  • Chỉ chạy motor khi van xả đang mở. Rung khi van đóng làm vật liệu bị nén chặt hơn, càng khó chảy.

Sàng rung mini và máng cấp liệu máy đóng gói

Sàng tròn nhỏ (đường kính 400–600 mm) dùng để rây bột, gia vị, tinh bột, hạt cà phê vỡ, hạt tiêu, bột thuốc thú y… rất hợp với motor rung 0.1kW. Với một motor gắn ở tâm đáy, lưới chuyển động tròn, vật liệu lan đều ra mép. Với sàng chữ nhật cần đưa vật liệu đi thẳng, dùng hai motor cùng mã quay ngược chiều để tạo rung tuyến tính (mục 7). Chọn tổng khối lượng sàng sao cho gia tốc đạt 3–5 g theo bảng ở mục 4.

Trong máy đóng gói hạt, bột, máng rung nhỏ đưa vật liệu từ phễu tới cân. Lực 1 kN đủ cho máng dài 300–600 mm, khung nhẹ. Bản 3 pha CVM 100/3 kết hợp biến tần cho phép hạ tần số ở cuối mẻ cân để cấp tinh, giúp cân đạt độ chính xác cao hơn.

Những việc không nên dùng cỡ 0.1kW

  • Đầm mặt bê tông sàn, đầm đất đá: lực 1 kN quá nhỏ.
  • Bàn rung gạch không nung, sàng cát xây dựng: khối lượng khuôn và vật liệu quá lớn so với lực 1 kN.
  • Gắn lên kết cấu dễ cộng hưởng (khung dài mảnh, tấm phẳng rộng không gân): rung lan không kiểm soát, ồn, nứt mối hàn.

6. Nên chọn motor rung 0.1kW 1 pha hay 3 pha?

Quy tắc chung: chỉ có điện gia đình và không cần chỉnh tốc độ thì chọn bản 1 pha; có điện 3 pha hoặc cần điều chỉnh tốc độ rung bằng biến tần thì chọn bản 3 pha. Nhà xưởng có motor điện 3 pha và tủ điều khiển sẵn nên ưu tiên CVM 100/3; hộ gia đình, xưởng nhỏ quen dùng động cơ điện 1 pha sẽ tiện với CVM100-2S hoặc CVM-200S.

Tiêu chíBản 1 pha (CVM100-2S, CVM-200S)Bản 3 pha (CVM 100/3)
Nguồn220V gia đình3 pha 220V (Δ) hoặc 380V (Y)
Linh kiện phụCần tụ (CVM-200S có tụ rời)Không cần tụ
Chỉnh tốc độKhông dùng biến tần thông thườngDùng biến tần, khoảng 20–50 Hz
Mô-men khởi độngThấp hơn, phụ thuộc tụỔn định, khởi động dứt khoát
Đảo chiềuĐảo đầu cuộn đề qua tụĐảo 2 trong 3 pha
Phù hợpMáy nhỏ, thiết bị di độngDây chuyền, chạy liên tục, chạy cặp

Khi chạy biến tần, chỉ điều chỉnh trong khoảng 20 Hz đến tần số định mức ghi trên tem, không vượt quá tần số này vì lực tăng theo bình phương tốc độ, làm quá tải ổ bi. Ở 40 Hz lực còn khoảng 64%, ở 30 Hz khoảng 36%, ở 20 Hz khoảng 16% so với lực ở 50 Hz.

7. Lắp đặt motor rung 0.1kW đúng kỹ thuật

Lỗi lắp đặt là nguyên nhân chính khiến motor rung cỡ nhỏ nóng, kêu, đứt bulông hay nứt chân. Các bước dưới đây áp dụng cho cả ba mã:

  1. Mặt bích phẳng và cứng: tấm đế thép dày tối thiểu khoảng 6–8 mm cho cỡ 0.1kW, hàn vào khung chịu lực hoặc gân phễu; mặt đế phẳng để chân motor tiếp xúc đều, không bị kênh.
  2. Đủ 4 bulông, cấp bền 8.8 trở lên: CVM 100/3 lỗ Ø9 dùng M8; kèm long đen phẳng và đai ốc tự hãm hoặc long đen vênh. Mô-men siết tham khảo cho M8 cấp 8.8 khoảng 24–25 N·m.
  3. Siết lại sau 15–30 phút chạy đầu tiên và sau vài giờ vận hành, vì bề mặt tiếp xúc “ngồi” lại khiến lực kẹp giảm.
  4. Dây cáp an toàn (safety cable) nối motor với khung cố định khi motor treo trên cao hoặc trên phễu, phòng trường hợp bulông gãy làm motor rơi.
  5. Cáp điện mềm, có đoạn võng gần motor để cáp không bị giật liên tục; cố định cáp lên kết cấu không rung ở phía sau đoạn võng.
  6. Hướng lắp: motor lắp được ngang, đứng hay nghiêng; trục đặt song song mặt sàng để tạo rung trong mặt phẳng làm việc.
  7. Bảo vệ: lắp rơ-le nhiệt hoặc CB bảo vệ động cơ đặt đúng dòng tem. Với dòng 0,19 A của CVM 100/3, CB thường loại 1–2 A không bảo vệ được motor; cần thiết bị có dải chỉnh khoảng 0,16–0,25 A (hoặc theo dòng thực tế khi đấu tam giác).

Khi dùng hai motor cho sàng rung chữ nhật, hai motor phải cùng mã, cùng mức búa, quay ngược chiều nhau để tạo rung tuyến tính; quay cùng chiều sẽ cho rung tròn. Hai motor cần khởi động đồng thời và có liên động bảo vệ: một motor lỗi thì ngắt cả hai. Đường tác dụng lực thường đặt nghiêng khoảng 45° so với mặt máng để có góc ném vật liệu phù hợp.

8. Cách chỉnh lực rung động cơ rung 0.1kW

Lực rung được chỉnh bằng góc lệch giữa khối lệch tâm cố định và khối di động ở hai đầu trục, không chỉnh bằng điện áp hay bộ điều khiển. Khi khối di động chồng khít khối cố định, lực đạt 100%; xoay lệch ra, mô-men tĩnh tổng giảm, lực giảm theo. Với dòng CVM, lực giảm được tối đa khoảng 80%, nghĩa là motor 1 kN có thể hạ xuống còn khoảng 0,2 kN.

Cách chỉnh lực rung động cơ rung 0.1kw kiểu C quả văng trụ ren

Hình mô tả kiểu chỉnh “loại C” dùng trên motor rung mini: quả văng dạng trụ có ren, vặn trên trục và khóa bằng đai ốc. Hình bên trái là vị trí 100% (lực lớn nhất), hình còn lại là vị trí đã vặn lệch để giảm lực. Motor khung lớn hơn có thể dùng kiểu khối lệch tâm khác; hãy mở nắp để xác định đúng kiểu trước khi chỉnh.

Trình tự chỉnh:

  1. Ngắt điện, chờ motor dừng hẳn, khóa nguồn để tránh người khác đóng điện.
  2. Tháo nắp chụp ở cả hai đầu motor.
  3. Nới đai ốc hoặc bulông khóa khối di động.
  4. Xoay hoặc vặn khối di động tới cùng một vị trí (cùng vạch %, cùng số vòng ren) ở cả hai đầu trục. Đặt lệch nhau giữa hai đầu sẽ tạo mô-men xoắn rung, làm ổ bi chịu tải lệch và nhanh hỏng.
  5. Siết chặt lại, lắp nắp, chạy thử và quan sát chuyển động vật liệu.

Máy rung yếu thì kiểm tra bệ và bulông trước rồi mới tăng búa. Máy rung quá mạnh, vật liệu nảy văng thì hạ búa xuống 50–70%. Muốn thay đổi lực liên tục trong lúc chạy thì dùng biến tần với bản 3 pha như mục 6.

9. Sự cố thường gặp khi dùng motor rung 0.1kW

Motor nóng, dòng tăng

Nguyên nhân thường gặp: bệ yếu hoặc cộng hưởng, búa đặt lệch hai đầu, lực rung quá dư so với khối lượng máy, điện áp thấp (bản 1 pha) hoặc mất pha (bản 3 pha). Vỏ ấm là bình thường; nóng đến mức không đặt tay được vài giây thì cần kiểm tra.

Kêu hú, rít, ồn bất thường

Tiếng rít đều thường đến từ ổ bi bị quá tải hoặc thiếu mỡ; tiếng lạch cạch theo nhịp là bulông lỏng, nắp chụp lỏng hoặc khung máy có mối hàn nứt. Ở tần số 48–49 Hz, tấm tôn phẳng rộng rất dễ cộng hưởng và phát tiếng ồn lớn; hàn thêm gân tăng cứng là cách xử lý hiệu quả.

Đứt bulông, nứt chân đế, nứt thành phễu

Hầu hết do bỏ qua một trong các bước ở mục 7: bắt 2 thay vì 4 lỗ, bulông cấp bền thấp, không siết lại sau giờ chạy đầu, hoặc gắn lên tôn mỏng không có tấm đế. Bulông lỏng làm lực rung chuyển thành va đập, đứt bulông rất nhanh.

Bản 1 pha không khởi động, chạy yếu

Với CVM-200S và CVM100-2S, motor ù mà không quay, hoặc quay chậm, nóng nhanh thường do tụ giảm điện dung hoặc hỏng. Thay tụ đúng giá trị µF và điện áp 450V AC. Kiểm tra thêm điện áp ổ cắm khi dùng dây nối dài quá dài, tiết diện nhỏ.

Để so sánh, video sau giới thiệu dòng motor rung ZW lực cố định, giúp hình dung khác biệt giữa kiểu khối lệch tâm cố định và kiểu CVM chỉnh được lực:

10. Câu hỏi thường gặp về Động Cơ Rung 0.1kw

Motor rung 0.1kW có dùng cho bàn rung khuôn mẫu thí nghiệm được không?

Được với bàn nhỏ. Một khuôn lập phương 150 mm bằng thép nặng khoảng 12 kg, chứa khoảng 8 kg bê tông (0,0034 m³ × 2.400 kg/m³); cộng mặt bàn thép 10–15 kg và motor, tổng khối lượng tham gia rung khoảng 32–37 kg. Ở lực 1 kN, gia tốc đạt khoảng 2,8–3,2 g, vừa đủ để đầm một khuôn. Bàn đặt 2–3 khuôn cùng lúc (60–80 kg) nên dùng CVM-200S để giữ gia tốc trên 2,5 g.

Motor rung 0.1kW rung được bao nhiêu kg?

Khoảng 51 kg tổng khối lượng (máy + vật liệu) cho máng cấp liệu ở 2 g và 25–34 kg cho sàng rung ở 3–4 g. Mức 95–98 kg ghi trên ảnh chỉ đúng khi rung nhẹ khoảng 1 g.

CVM100-2S và CVM 100/3 cùng 1 kN thì khác nhau ở đâu?

Khác ở nguồn điện và khung vỏ: CVM100-2S 1 pha 220V, 2,3 kg, dài 169,9 mm; CVM 100/3 3 pha 220/380V, 5,9 kg, dài 231 mm. Hai mã không lắp lẫn chân đế cho nhau, nên khi thay thế phải khoan lại bệ.

CVM-200S chỉ 0,13 kW sao lại thuộc cấp lực 2 kN?

Công suất motor rung chủ yếu để thắng ma sát ổ bi và quạt gió của khối lệch tâm, không tỉ lệ thẳng với lực rung. Lực phụ thuộc mô-men tĩnh của khối lệch tâm và tốc độ quay. CVM-200S dùng khối lệch tâm lớn hơn trên cùng khung 231 mm nên lực cao hơn khoảng gấp đôi so với mã 1 kN.

Gắn motor rung 0.1kW lên phễu chống kẹt liệu được không?

Được, đây là ứng dụng phù hợp nhất của cỡ này. Với vật liệu khô chảy tốt, 1 kN hợp phễu chứa khoảng vài trăm kg đến 1 tấn trong phần côn; vật liệu ẩm, dính nên dùng CVM-200S.

Sàng rung mini dùng một hay hai motor 0.1kW?

Sàng tròn đường kính 400–600 mm dùng một motor ở tâm đáy. Sàng chữ nhật cần đẩy vật liệu đi thẳng thì dùng hai motor cùng mã quay ngược chiều; hai motor 1 kN cho tổng lực khoảng 2 kN, đủ cho sàng tổng khối lượng khoảng 41–68 kg ở 3–5 g.

Vật liệu thô, cục lớn có nên dùng motor rung 0.1kW 2 cực không?

Không phải lựa chọn tốt. Cùng lực và cùng khối lượng rung, biên độ tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ, nên motor 4 cực (khoảng 1.500 v/ph) cho biên độ gấp khoảng 4 lần motor 2 cực. Với sỏi, mảnh nhựa vụn, cục quặng, biên độ 0,4–0,8 mm của cỡ 0.1kW 2 cực chỉ làm vật liệu rung tại chỗ, ít dịch chuyển; nên chọn motor rung 4 cực cỡ tương đương.

Tụ cho motor rung 1 pha cỡ 0.1kW bao nhiêu µF?

CVM-200S tham khảo khoảng 8 µF, 450V AC; motor 1 pha cỡ 100–130 W nói chung dùng tụ chạy khoảng 4–8 µF tùy cuộn dây. Tụ quá lớn làm motor nóng, tụ quá nhỏ làm motor yếu, khó khởi động.

Motor rung 0.1kW 3 pha có chạy được bằng điện 220V gia đình không?

Không cắm trực tiếp được. Dùng biến tần vào 1 pha 220V, ra 3 pha 220V và đấu CVM 100/3 kiểu tam giác; với motor 0,1 kW, biến tần cỡ nhỏ nhất (0,2–0,4 kW) là đủ.

Giảm lực rung của motor 0.1kW tối đa được bao nhiêu?

Khoảng 80%: motor 1 kN hạ được xuống khoảng 0,2 kN, CVM-200S từ khoảng 2 kN xuống khoảng 0,4 kN.

Motor rung 0.1kW có chạy liên tục 24/24 được không?

Tem ghi chế độ S1 tức làm việc liên tục ở tải định mức. Điều kiện là bệ cứng, bulông siết đủ, búa không đặt quá mức cần và nhiệt độ môi trường bình thường. Với ứng dụng phễu, thường chạy gián đoạn theo chu kỳ xả nên motor bền hơn.