Motor rung 4 pole 1400–1500 vòng/phút, còn gọi là động cơ rung 4 cực, đầm rung chậm tua hay motor rung 1500 vòng/phút, là dòng motor rung quay ở tốc độ đồng bộ 1.500 vòng/phút (thực tế khoảng 1.400–1.450 vòng/phút khi có tải), tạo tần số rung khoảng 24–25 Hz. Dải sản phẩm trải từ bản mini 1 pha 220V 100W (CVM 90/4, lực 0,9 kN) và 200W (CVM 200/4, 2 kN) đến dòng 3 pha 220/380V từ CVM 250/4 (2,5 kN) tới CVM 3800/4 (38 kN, 130,5 kg), tất cả đều có búa chỉnh lực rung.
So với motor rung 2 cực, tốc độ chậm hơn một nửa nhưng khối lệch tâm lớn gấp khoảng bốn lần, nên ở cùng một lực rung, motor 4 cực cho biên độ dao động lớn gấp khoảng bốn lần. Đó là lý do dòng chậm tua được ưu tiên cho sàng rung tuyến tính, máng cấp liệu rung, vật liệu thô, nặng, ẩm và các dây chuyền cần hạn chế văng bụi. Bài viết dưới đây giải thích cơ chế này bằng số liệu, tổng hợp toàn bộ thông số từng mã và hướng dẫn chọn đúng motor cho thiết bị của bạn trong danh mục motor rung.
Motor rung 4 pole là động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc có 4 cực từ (2 cặp cực), hai đầu trục gắn khối lệch tâm; khi quay khoảng 1.450 vòng/phút, khối lệch tâm sinh lực ly tâm quay tròn với tần số khoảng 24 Hz, truyền qua chân đế làm rung thiết bị.
Phần điện của motor rung 4 cực giống một motor điện 3 pha 4 cực thông thường: stator quấn dây 3 pha (hoặc 1 pha có tụ với bản mini), rotor lồng sóc, trục quay trên hai ổ bi chịu tải hướng kính lớn. Mỗi đầu trục có một khối lệch tâm cố định và một khối di động; xoay khối di động lệch so với khối cố định sẽ giảm lực rung. Motor không có nam châm, không có cuộn phụ "D", không có bộ điều khiển tần số tích hợp.
Vì sao gọi là "chậm tua" và vì sao có hai con số 1400 và 1500?
Ở lưới 50 Hz, motor 4 cực có tốc độ đồng bộ 1.500 vòng/phút. Rotor lồng sóc luôn quay chậm hơn một chút (độ trượt), nên tốc độ làm việc thực tế thường khoảng 1.400–1.450 vòng/phút. Tem của dòng CVM 4 cực ghi 1.500 vòng/phút là tốc độ danh định. Ở 1.400 vòng/phút, lực chỉ còn (1.400/1.500)² ≈ 87% so với 1.500 vòng/phút; khi tính chọn, nên để dư khoảng 10–15% lực. "Chậm tua" chỉ nói về tốc độ quay và tần số rung, không nói về độ mạnh yếu của lực.
Cách đọc mã CVM .../4 và mã MVE tương đương
Trong cách đặt tên của hãng sản xuất CVM, con số trước dấu "/" là lực ly tâm cực đại tính xấp xỉ theo kgf (vd 1700 ≈ 17 kN), hậu tố "/4" chỉ 4 cực. Tem các mã này ghi kèm mã tương đương theo cách đặt tên của dòng MVE (OLI, Ý), ví dụ MVE 250/4, MVE 500/4, MVE 3800/4. Lưu ý trong catalog gốc của dòng MVE, motor 4 cực dùng hậu tố "/15" (1.500 vòng/phút), nên khi tra tài liệu châu Âu, hãy đối chiếu bằng lực ly tâm, mô-men tĩnh và kích thước chân đế thay vì chỉ so tên mã. Mã này đôi khi được viết "CVM3-500/4"; tên đúng theo tem là CVM 500/4.
Ở cùng gia tốc rung, biên độ tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ: motor 4 cực (≈1.500 vòng/phút) cho biên độ gấp khoảng 4 lần motor 2 cực (≈3.000 vòng/phút), motor 6 cực (≈1.000 vòng/phút) gấp khoảng 9 lần.
Ba công thức nền tảng:
Từ công thức thứ ba thấy rõ: biên độ chỉ phụ thuộc mô-men tĩnh và khối lượng. Để đạt cùng lực ở tốc độ bằng một nửa, motor 4 cực phải mang khối lệch tâm có mô-men tĩnh lớn gấp 4 lần, nên mỗi vòng quay nó "kéo" thiết bị đi một quãng dài gấp 4 lần.
| Loại motor rung | Tốc độ tính toán (vòng/phút) | Tần số rung (Hz) | Biên độ đỉnh–đỉnh ở 4 g | Vận tốc dao động đỉnh |
|---|---|---|---|---|
| 2 cực | 3.000 | 50 | ≈ 0,8 mm | ≈ 0,12 m/s |
| 4 cực (chậm tua) | 1.500 | 25 | ≈ 3,2 mm | ≈ 0,25 m/s |
| 6 cực | 1.000 | 16,7 | ≈ 7,2 mm | ≈ 0,37 m/s |
Biên độ và vận tốc dao động lớn hơn nghĩa là mỗi chu kỳ, hạt vật liệu được hất lên cao hơn, bay xa hơn và rơi xuống lưới với động năng lớn hơn. Đây là cơ chế giúp vật liệu thô và nặng di chuyển nhanh trên máng, giúp hạt ẩm tách khỏi mặt lưới, và giúp lỗ lưới sàng to ít bị kẹt hạt.
Chậm tua không có nghĩa lực nhỏ
So sánh các cặp có công suất gần nhau giữa dòng 4 cực và dòng 2 cực cùng hãng: CVM 1700/4 (1,1 kW output) cho 17 kN, trong khi mã 2 cực CVM 1300/3 cùng 1,1 kW output cho 13 kN; CVM 3800/4 (2,2 kW output) cho 38 kN, mã 2 cực CVM 2300/3 (2,0 kW output) cho 23 kN. Cái giá phải trả là khối lượng: CVM 1700/4 nặng 68,8 kg so với 24,5 kg của CVM 1300/3, vì khối lệch tâm, trục và ổ bi của motor 4 cực phải lớn hơn nhiều.
Những thiết bị hợp với motor rung 4 cực
Ngược lại, đầm bê tông qua cốp pha, chống bám dính phễu chứa bột mịn, sàng bột siêu mịn thường hợp với motor 2 cực tần số cao hơn.
Bảng dưới tổng hợp thông số theo tem và bản vẽ của từng mã. Với dòng CVM 3 pha, tem ghi cả công suất đầu vào (Input) và công suất đầu ra (Output); dòng điện là dòng định mức ở 380 V. Mô-men tĩnh được tính ngược từ lực ly tâm ở 1.500 vòng/phút. Cột "rung ước lượng" là con số ghi trên ảnh sản phẩm, chỉ dùng tham khảo (cách hiểu đúng xem mục 7).
| Mã | Nguồn | Công suất Input / Output (kW) | Lực (kN) | Dòng (A) | Nặng (kg) | Dài × rộng (mm) | Khoảng cách lỗ chân đế (mm) | Mô-men tĩnh (kg·cm) | Rung ước lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CVM 90/4 | 1 pha 220V | 0,1 (100W) | 0,9 | 0,3 | 7 | 233 × 130 (cao 158) | 62–74 × 106, lỗ Ø9 | ≈ 3,6 | ≈ 90 |
| CVM 200/4 | 1 pha 220V | 0,2 (200W) | 2 | ≈ 0,49 | 11 | 278 × 150 (cao 174) | 90 × 125, lỗ Ø13 | ≈ 8,1 | ≈ 200 |
| CVM 250/4 | 3 pha 220/380V | 0,25 / 0,07 | 2,5 | 0,54 | 13 | 310 × 155 (cao 178) | 117 × 85 | ≈ 10,1 | ≈ 130 |
| CVM 500/4 | 3 pha 220/380V | 0,4 / 0,37 | 5 | 1,06 | 24,2 | 362 × 208 | 120 × 170, lỗ Ø17 | ≈ 20,3 | ≈ 259 |
| CVM 700/4 | 3 pha 220/380V | 0,62 / 0,55 | 7 | 1,32 | 27,4 | 362 × 208 | 120 × 170 | ≈ 28,4 | ≈ 347 |
| CVM 1400/4 | 3 pha 220/380V | 0,9 / 0,85 | 14 | 1,78 | 59,8 | 453 × 229 | 140 × 190 | ≈ 56,7 | ≈ 703 |
| CVM 1700/4 | 3 pha 220/380V | 1,3 / 1,1 | 17 | 2,09 | 68,8 | 453 × 229 | 140 × 190 | ≈ 68,9 | ≈ 879 |
| CVM 2400/4 | 3 pha 220/380V | 1,6 / 1,3 | 24 | 3,2 | 79 | 519 × 229 | 140 × 190 | ≈ 97,3 | ≈ 1.210 |
| CVM 3000/4 | 3 pha 220/380V | 2,3 / 1,9 | 30 | 3,68 | 125 | 603 × 302 | 155 × 255, lỗ Ø23,5 | ≈ 121,6 | ≈ 1.533 |
| CVM 3800/4 | 3 pha 220/380V | 2,3 / 2,2 | 38 | 4,15 | 130,5 | 603 × 302 | 155 × 255 | ≈ 154 | ≈ 1.915 |
Hai điểm cần lưu ý khi đọc bảng: thứ nhất, "220/380V" trên tem dòng CVM là điện 3 pha, đấu tam giác (Δ) khi lưới 3 pha 220 V và đấu sao (Y) khi lưới 3 pha 380 V, không phải điện 1 pha 220 V. Thứ hai, các cặp mã dùng chung vỏ (CVM 500/4 và 700/4; CVM 1400/4 và 1700/4; CVM 3000/4 và 3800/4) có cùng kích thước chân đế.
Toàn bộ dải motor rung 4 pole có khối lệch tâm điều chỉnh: xoay khối di động lệch khỏi khối cố định ở cả hai đầu trục để giảm lực, tối đa giảm khoảng 80% (lực còn khoảng 20%).
Quy trình chỉnh búa
Đặt hai đầu khác vạch nhau là lỗi phổ biến nhất: lực ở hai đầu trục chênh nhau tạo mô-men xoắn quanh trục ngang, thân motor lắc kiểu "bập bênh", ổ bi một đầu quá tải, bulông chân nhanh lỏng.
| Vạch chỉnh | CVM 250/4 | CVM 500/4 | CVM 1700/4 | CVM 3800/4 |
|---|---|---|---|---|
| 100% | 2,5 kN | 5 kN | 17 kN | 38 kN |
| 80% | 2,0 kN | 4 kN | 13,6 kN | 30,4 kN |
| 60% | 1,5 kN | 3 kN | 10,2 kN | 22,8 kN |
| 40% | 1,0 kN | 2 kN | 6,8 kN | 15,2 kN |
| 20% (mức thấp nhất) | 0,5 kN | 1 kN | 3,4 kN | 7,6 kN |
Chỉnh bằng biến tần
Khi giảm lực bằng búa, tốc độ và tần số rung giữ nguyên, chỉ biên độ giảm. Khi giảm bằng biến tần, cả tần số và lực cùng giảm, lực giảm theo bình phương tốc độ: chạy 40 Hz lực còn khoảng 64%, 30 Hz còn khoảng 36%. Dải biến tần điển hình từ khoảng 20 Hz đến 50 Hz, không chạy vượt tần số ghi trên tem. Biến tần chỉ dùng cho các mã 3 pha; hai mã mini 1 pha có tụ không dùng biến tần thông thường, muốn giảm lực thì chỉnh búa.
Hai mã mini chạy điện động cơ điện 1 pha 220 V, dùng tụ điện để khởi động và chạy, cắm trực tiếp điện gia đình.
CVM 90/4 là mã nhỏ nhất của dòng chậm tua: 100 W, 1 pha 220 V, dòng 0,3 A, lực 0,9 kN, nặng 7 kg. Mô-men tĩnh chỉ khoảng 3,6 kg·cm nhưng ở tần số 25 Hz, trên một sàng nhỏ 60–80 kg (tính cả motor và khung) motor cho biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 0,9–1,2 mm, đủ cho sàng hạt, sàng bột thô, máng cấp liệu nhỏ, bàn rung lắc mẫu. Ảnh dưới là tem và bản vẽ CVM 90/4: tem ghi PH.1, 220 V, 0,3 A, 7 kg; kích thước dài 233 mm, cao 158 mm, rộng 130 mm; chân đế lỗ Ø9 mm với khoảng cách lỗ 62–74 × 106 mm (lỗ dạng rãnh nên lắp được nhiều bệ); ghi chú quy ước "1 kN ≈ 50–100 kg, 0,9 kN rung khoảng 90 kg".

Video thực tế motor rung 4 cực 100W CVM 90/4, lực 0,9 kN, 1500 vòng/phút:
CVM 200/4 công suất 200 W, 1 pha 220 V, lực 2 kN, nặng 11 kg, mô-men tĩnh khoảng 8,1 kg·cm, dòng trên tem khoảng 0,49 A. Kích thước theo bản vẽ dài 278 mm, cao 174 mm, rộng 150 mm; chân đế lỗ Ø13 mm, khoảng cách lỗ 90 × 125 mm. Ảnh sản phẩm ghi quy ước "1 kN ≈ 100–200 kg, 2 kN rung khoảng 200 kg", khác với ảnh 100W ghi 1 kN ≈ 50–100 kg; mục 7 giải thích vì sao. Nếu dùng CVM 200/4 cho sàng cần 3–4 g, tổng khối lượng tham gia rung nên khoảng 50–70 kg.

Video thực tế motor rung 4 cực 200W CVM 200/4, lực 2 kN, 1 pha 220V:
Các mã dưới đây đều chạy điện 3 pha, tem 220/380 V, cấp bảo vệ IP65, có búa chỉnh lực giảm tối đa 80%.
CVM 250/4 là mã 3 pha nhỏ nhất: tem ghi Input 0,25 kW, Output 0,07 kW, 220/380 V, 0,54 A, 1.500 vòng/phút, 13 kg, IP65. Lực 2,5 kN. Kích thước dài 310 mm, rộng 155 mm, cao 178 mm, chân đế khoảng 117 × 85 mm. Mã này hợp sàng rung nhỏ, máng cấp liệu 50–100 kg tổng khối lượng, máy sàng hạt nông sản, phễu chứa cỡ vừa. Ảnh dưới cho thấy tem thông số và bản vẽ kích thước, kèm ghi chú rung trên 130 kg vật liệu tơi xốp.

Ảnh thứ hai của CVM 250/4 thể hiện hộp đấu dây với 3 dây đen cấp điện 3 pha và thang lực 2,5 kN giảm còn 0,5 kN khi chỉnh búa 80%, cùng các kích thước 310 × 155 × 178 mm và khoảng cách chân đế 117 × 85 mm.

Video dưới đây giới thiệu thực tế motor rung 4 pole 0.25kW CVM 250/4 lực 2,5 kN.
Tem CVM 500/4 ghi Input 0,4 kW, Output 0,37 kW, dòng 1,06 A, 1.500 vòng/phút, nặng 24,2 kg. Lực 5 kN, mô-men tĩnh khoảng 20,3 kg·cm. Kích thước dài 362 mm, rộng 208 mm; chân đế 120 × 170 mm, lỗ Ø17. Một cặp CVM 500/4 quay ngược chiều trên khung sàng khoảng 300 kg cho gia tốc khoảng 3,4 g và biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 2,7 mm, phù hợp sàng tuyến tính cỡ nhỏ. Ảnh dưới thể hiện tem, bản vẽ, hộp đấu với dây đen–vàng–đỏ, thang lực 5 → 1 kN và ghi chú rung khoảng 259 kg.

Video sau cho thấy motor rung 4 pole 0.37kW CVM 500/4 lực 5 kN khi vận hành.
CVM 700/4 dùng chung vỏ với CVM 500/4 (362 × 208 mm, chân đế 120 × 170 mm) nhưng khối lệch tâm lớn hơn: lực 7 kN, mô-men tĩnh khoảng 28,4 kg·cm. Tem ghi Input 0,62 kW, Output 0,55 kW, dòng 1,32 A, nặng 27,4 kg. Đây là lựa chọn phổ biến cho máng cấp liệu 150–300 kg và sàng phân loại cát, phân bón. Ảnh dưới gồm tem, bản vẽ, thang lực 7 → 1,4 kN và ghi chú rung khoảng 347 kg.

Video thực tế motor rung 4 cực CVM-700/4 0,55 kW, lực 7 kN:
Từ CVM 1400/4, dòng 4 cực chuyển sang vỏ lớn 453 × 229 mm, chân đế 140 × 190 mm, khối lượng tăng mạnh lên 59,8 kg. Tem ghi Input 0,9 kW, Output 0,85 kW, dòng 1,78 A, lực 14 kN, mô-men tĩnh khoảng 56,7 kg·cm. Một cặp CVM 1400/4 trên sàng tuyến tính 700–900 kg cho biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 2,5–3,2 mm. Ảnh dưới gồm tem, bản vẽ, thang lực 14 → 2,8 kN và ghi chú rung khoảng 703 kg.

Video thực tế motor rung 4 cực CVM-1400/4 0,85 kW, lực 14 kN:
CVM 1700/4 chung vỏ và chân đế với CVM 1400/4 nhưng lực 17 kN, mô-men tĩnh khoảng 68,9 kg·cm. Tem ghi Input 1,3 kW, Output 1,1 kW, dòng 2,09 A, nặng 68,8 kg. Ví dụ: cặp CVM 1700/4 quay ngược chiều trên sàng 1.000 kg cho tổng lực 34 kN, gia tốc khoảng 3,5 g, biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 2,8 mm. Ảnh dưới gồm tem, bản vẽ 453 × 229 mm, chân đế 140 × 190 mm, thang lực 17 → 3,4 kN và ghi chú rung khoảng 879 kg.

Video dưới đây giới thiệu motor rung 4 pole 1.1kW CVM 1700/4 lực 17 kN.
CVM 2400/4 kéo dài thân lên 519 mm (rộng 229 mm) nhưng giữ chân đế 140 × 190 mm. Tem ghi Input 1,6 kW, Output 1,3 kW, dòng 3,2 A, lực 24 kN, nặng 79 kg, mô-men tĩnh khoảng 97,3 kg·cm. Mã này hợp sàng tuyến tính và máng cấp liệu tải nặng 1.000–1.500 kg khi dùng theo cặp. Ảnh dưới gồm tem, bản vẽ, thang lực 24 → 4,8 kN và ghi chú rung khoảng 1.210 kg.

Video sau cho thấy motor rung 4 pole 1.3kW CVM 2400/4 lực 24 kN.
CVM 3000/4 thuộc vỏ lớn nhất của dòng: 603 × 302 mm, chân đế 155 × 255 mm, lỗ Ø23,5 mm, nặng 125 kg. Tem ghi Input 2,3 kW, Output 1,9 kW, dòng 3,68 A, lực 30 kN, mô-men tĩnh khoảng 121,6 kg·cm. Ảnh sản phẩm ghi tiêu đề 2,3 kW, đây là công suất đầu vào; công suất đầu ra là 1,9 kW. Ảnh dưới gồm tem, bản vẽ, thang lực 30 → 6 kN và ghi chú rung khoảng 1.533 kg.

Video dưới đây giới thiệu motor rung 4 pole 1.9kW CVM 3000/4 lực 30 kN.
CVM 3800/4 là mã lớn nhất của dải chậm tua: tem ghi Input 2,3 kW, Output 2,2 kW, dòng 4,15 A, lực 38 kN, nặng 130,5 kg, mô-men tĩnh khoảng 154 kg·cm. Chung vỏ và chân đế 155 × 255 mm với CVM 3000/4. Một cặp CVM 3800/4 tạo tổng lực 76 kN, đủ cho sàng tuyến tính, máng cấp liệu quặng hoặc đá có tổng khối lượng tham gia rung khoảng 2.000–2.500 kg ở 3–4 g. Ảnh dưới gồm tem, bản vẽ, thang lực 38 → 7,6 kN và ghi chú rung khoảng 1.915 kg. Lưu ý tem trong ảnh in nhầm tiêu đề "CVM-2400/4", nhưng dòng mã ghi MVE-3800/4 và lực 38 kN, đúng với mã CVM 3800/4.

Video sau cho thấy motor rung 4 pole 2.2kW CVM 3800/4 lực 38 kN.
Chọn motor rung 4 cực theo ba bước: xác định tổng khối lượng tham gia rung, chọn gia tốc mục tiêu theo loại thiết bị, rồi tính lực cần F = M × k × g và cộng dư 10–20%.
Hiểu đúng con số "rung được X kg" trên ảnh sản phẩm
Con số trên ảnh dòng CVM 3 pha (vd CVM 1700/4 khoảng 879 kg) tương ứng khoảng 50 kg cho mỗi kN, tức gia tốc khoảng 2 g với vật liệu tơi xốp. Hai ảnh mini ghi khác nhau: ảnh 100W ghi 1 kN ≈ 50–100 kg (khoảng 1–2 g), ảnh 200W ghi 1 kN ≈ 100–200 kg (chỉ khoảng 0,5–1 g). Không có mâu thuẫn về motor, chỉ là các mức rung mục tiêu khác nhau; mức 0,5–1 g chỉ đủ cho phễu, máng cấp nhẹ. Với sàng cần 3–5 g, tổng khối lượng tham gia rung nên bằng khoảng 40–65% con số "2 g". Công thức nhanh: M tối đa ≈ F ÷ (k × 9,81), với k là số g mong muốn.
Gia tốc mục tiêu theo loại thiết bị
| Thiết bị | Gia tốc điển hình | Biên độ đỉnh–đỉnh điển hình với motor 4 cực | Cách lắp |
|---|---|---|---|
| Phễu, silo chống kẹt liệu | 1–2 g (tính cho vùng thành phễu) | Nhỏ, chủ yếu cần lực phá cầu vòm | 1 motor ở vùng côn, cách miệng xả khoảng 1/3 chiều cao côn |
| Máng cấp liệu rung | 2–4 g | 2–5 mm | 1 hoặc 2 motor; 2 motor ngược chiều cho rung tuyến tính |
| Sàng rung tuyến tính | 3–5 g | 3–6 mm | 2 motor cùng mã, ngược chiều, trục lực nghiêng khoảng 45° so với mặt sàng |
| Sàng tròn, bàn rung | 3–6 g | 2–5 mm | 1 motor đặt dưới tâm hoặc 2 motor cùng chiều |
Ví dụ chọn cho sàng rung tuyến tính
Sàng cát ẩm có khung và lưới 750 kg, lượng vật liệu dao động trên lưới khoảng 150 kg, dự kiến 2 motor nặng khoảng 70 kg mỗi chiếc. Tổng M ≈ 750 + 150 + 140 = 1.040 kg. Chọn gia tốc 4 g: lực tổng cần ≈ 1.040 × 4 × 9,81 ≈ 40,8 kN, tức mỗi motor khoảng 20,4 kN. Cộng dư cho tốc độ thực tế thấp hơn 1.500 vòng/phút, chọn cặp CVM 2400/4 (24 kN mỗi motor) rồi chỉnh búa xuống khoảng 85–90% khi chạy thử. Với búa đặt khoảng 85%, mô-men tĩnh tổng của cặp motor ≈ 2 × 97,3 × 0,85 ≈ 165 kg·cm, nên biên độ đỉnh–đỉnh dự kiến ≈ 2 × 165 ÷ 1.040 ≈ 0,32 cm, khoảng 3,2 mm, nằm trong vùng làm việc điển hình của sàng tuyến tính.
Ví dụ chọn cho máng cấp liệu
Máng cấp đá dăm thân 250 kg, vật liệu trong máng khoảng 100 kg, 1 motor. Tổng khoảng 380 kg. Ở 3 g, lực cần ≈ 380 × 3 × 9,81 ≈ 11,2 kN. CVM 1400/4 (14 kN) là lựa chọn hợp lý.
Bệ và bulông
Chạy cặp motor cho rung tuyến tính
Hai motor cùng mã, cùng vạch búa, quay ngược chiều sẽ tự đồng bộ pha, triệt tiêu lực ngang và cộng lực theo một phương nghiêng khoảng 45° so với mặt sàng, tạo chuyển động ném thẳng; quay cùng chiều thì thiết bị rung tròn. Cần khởi động đồng thời; mỗi motor có bảo vệ quá tải riêng nhưng liên động để một motor ngắt thì motor kia cũng ngắt. Với bản 3 pha dùng biến tần, nên cấp cả hai motor từ cùng một biến tần đủ công suất để tần số luôn giống nhau.
Motor rung 4 pole khác motor rung 2 pole ở điểm nào quan trọng nhất?
Tần số rung khoảng 24–25 Hz so với 48–50 Hz, và ở cùng 4 g biên độ khoảng 3,2 mm so với 0,8 mm. Vì vậy 4 cực hợp vật liệu thô, ẩm, sàng tuyến tính; 2 cực hợp đầm bê tông, bột mịn.
Motor rung chậm tua có yếu hơn motor rung 2 cực không?
Không. CVM 3800/4 (2,2 kW output) đạt 38 kN, trong khi mã 2 cực CVM 2300/3 (2,0 kW output) chỉ 23 kN; đổi lại motor 4 cực nặng hơn ở cùng lực.
Motor rung 4 pole có bản chạy điện 1 pha 220V không?
Có hai mã mini: CVM 90/4 100 W (0,9 kN, 7 kg) và CVM 200/4 200 W (2 kN, 11 kg). Từ CVM 250/4 trở lên là điện 3 pha 220/380 V, không chạy trực tiếp điện 1 pha.
CVM 250/4 ghi Input 0,25 kW nhưng Output chỉ 0,07 kW là sao?
Tem dòng CVM ghi riêng công suất điện tiêu thụ đầu vào và công suất cơ đầu ra. Ở mã nhỏ, phần lớn công suất đầu vào dùng để thắng tổn hao và ma sát ổ bi chịu tải lớn, nên công suất đầu ra danh định thấp. Khi chọn aptomat và dây, dùng dòng định mức 0,54 A; khi so sánh mã, nên dựa vào lực ly tâm 2,5 kN chứ không dựa vào số kW.
Motor rung 4 pole rung được bao nhiêu kg?
Số trên ảnh ứng với khoảng 2 g (vd CVM 1700/4 khoảng 879 kg). Cho sàng 4 g, CVM 1700/4 chỉ nên gánh khoảng 430 kg tổng khối lượng tham gia rung mỗi motor.
Chỉnh búa motor rung 4 cực giảm được bao nhiêu lực?
Tối đa khoảng 80%: CVM 500/4 xuống 1 kN, CVM 3800/4 xuống 7,6 kN; luôn chỉnh cùng vạch ở hai đầu trục.
Dùng biến tần cho motor rung 4 pole được không?
Được với các mã 3 pha, dải khoảng 20–50 Hz; ở 40 Hz lực còn khoảng 64%. Bản mini 1 pha có tụ thì chỉ chỉnh bằng búa.
Sàng tuyến tính dùng 2 motor rung 4 cực cần quay chiều nào?
Ngược chiều nhau, cùng mã và cùng vạch búa, trục lực nghiêng khoảng 45° so với mặt sàng; quay cùng chiều sẽ thành rung tròn.
Motor rung 4 pole có phù hợp đầm bê tông qua cốp pha không?
Thường không tối ưu. Đầm bê tông cần tần số cao khoảng 48–50 Hz trở lên để hóa lỏng vữa và đẩy bọt khí; motor 2 cực phù hợp hơn. Motor 4 cực hợp bàn rung khuôn tải nặng cần biên độ lớn, hoặc máy dỡ cát khuôn đúc.
Motor rung 4 pole có dùng ngoài trời, môi trường ẩm được không?
Dòng CVM 4 cực 3 pha có cấp bảo vệ IP65, chịu được bụi và tia nước. Khi đặt ngoài trời nên có mái che nắng mưa trực tiếp, đảm bảo nắp hộp đấu và ống luồn cáp kín, vì nước đọng vào hộp đấu là nguyên nhân chạm chập phổ biến.