0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Motor Rung 6 Pole 1000-900-960 Vòng Phút

1.561 reviews

Motor rung 6 pole 1000-900-960 vòng/phút, còn gọi là động cơ rung 6 cực, đầm rung 6 pole hay motor rung 1000 vòng/phút, là dòng motor rung có tốc độ đồng bộ 1.000 vòng/phút ở lưới 50 Hz, tốc độ làm việc thực tế khoảng 950–960 vòng/phút, tạo tần số rung khoảng 16 Hz. Dải phổ biến gồm bốn mã 3 pha 220/380V có búa chỉnh lực: CVM 200/6 (0,15 kW, 2 kN), CVM 300/6 (0,25 kW, 3 kN), CVM 400/6 (0,37 kW, 4 kN) và CVM 500/6 (0,55 kW, 5 kN), cấp bảo vệ IP65, cách điện cấp F, chế độ làm việc liên tục S1.

Đây là nhóm có tần số thấp nhất trong danh mục motor rung, đổi lại cho biên độ lớn nhất ở cùng gia tốc: gấp khoảng 9 lần motor 2 cực và khoảng 2,25 lần motor 4 cực. Nhờ vậy, motor rung 6 cực được chọn cho sàng rung và máng cấp liệu xử lý vật liệu thô, nặng, ẩm, cồng kềnh hoặc dễ vỡ, nơi cần quãng ném dài mà vẫn hạn chế văng bụi. Bài viết dưới đây giải thích cơ chế đó bằng số liệu, tổng hợp thông số từng mã theo tem và bản vẽ, và hướng dẫn chọn, lắp, chỉnh lực cho đúng.

1. Motor rung 6 pole 1000-900-960 vòng/phút là gì?

Motor rung 6 pole là động cơ điện không đồng bộ rotor lồng sóc có 6 cực từ (3 cặp cực), hai đầu trục gắn khối lệch tâm; khi quay khoảng 960 vòng/phút, khối lệch tâm sinh lực ly tâm quay tròn tần số khoảng 16 Hz, truyền qua chân đế làm rung thiết bị.

Phần điện tương tự một motor điện 3 pha 6 cực: stator lõi thép kỹ thuật điện ghép lá quấn dây đồng 3 pha, rotor lồng sóc nhôm đúc, trục quay trên hai ổ bi. Khác biệt nằm ở phần cơ: trục và ổ bi được thiết kế để chịu tải hướng kính bằng chính lực rung, vỏ và chân đế đúc liền khối, hai đầu trục mỗi bên có một khối lệch tâm cố định và một khối di động để chỉnh lực, nắp che kín hai đầu. Motor không có nam châm vĩnh cửu, không tự có bộ điều khiển tần số.

Ba con số 1000, 960 và 900 vòng/phút nghĩa là gì?

Tốc độ đồng bộ của motor 6 cực ở 50 Hz là 60 × 50 ÷ 3 = 1.000 vòng/phút; tem dòng CVM ghi 1.000 vòng/phút là tốc độ danh định. Rotor lồng sóc luôn quay chậm hơn từ trường một chút (độ trượt), nên tốc độ thực khi lắp trên thiết bị thường khoảng 950–960 vòng/phút; khi điện áp thấp hoặc kết cấu nặng, có thể xuống gần 900 vòng/phút. Vì lực ly tâm tỉ lệ bình phương tốc độ, sự chênh lệch này ảnh hưởng đáng kể tới lực thực tế:

Tốc độ thực (vòng/phút)Tần số rung (Hz)Lực so với danh địnhVí dụ CVM 500/6 (5 kN)
1.00016,7100%5,0 kN
96016,0≈ 92%≈ 4,6 kN
90015,0≈ 81%≈ 4,05 kN

Vì vậy khi tính chọn motor rung 6 pole, nên để dư khoảng 10–20% lực so với nhu cầu tính toán.

Cách đọc mã CVM .../6 và mã tương đương

Trong cách đặt tên của hãng sản xuất CVM, con số trước dấu "/" xấp xỉ lực ly tâm cực đại theo kgf (200 ≈ 2 kN, 500 ≈ 5 kN), hậu tố "/6" chỉ 6 cực. Tem các mã này ghi kèm mã tương đương theo cách đặt tên của dòng MVE (OLI, Ý), ví dụ MVE 200/6, MVE 300/6. Trong catalog gốc của dòng MVE, motor 6 cực 1.000 vòng/phút dùng hậu tố "/1", nên khi đối chiếu với tài liệu châu Âu, hãy so theo lực ly tâm, mô-men tĩnh và kích thước chân đế thay vì chỉ so tên mã.

2. Vì sao motor rung 6 cực tốc độ thấp lại cho biên độ lớn hơn?

Ở cùng gia tốc, biên độ rung tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ quay. Motor 6 cực quay chậm bằng 1/3 motor 2 cực nên biên độ gấp khoảng 9 lần; so với motor 4 cực, gấp khoảng 2,25 lần.

Ba công thức liên hệ lực, mô-men tĩnh và biên độ:

  • Lực ly tâm: F = Me·ω², trong đó Me = m·r là mô-men tĩnh của khối lệch tâm, ω = 2π·n ÷ 60.
  • Gia tốc của thiết bị: a = F ÷ M, với M là tổng khối lượng tham gia rung (motor, khung, máng, lưới và phần vật liệu dao động cùng).
  • Biên độ nửa hành trình: s = Me ÷ M; biên độ đỉnh–đỉnh ≈ 2·Me ÷ M.

Muốn đạt cùng lực ở tốc độ bằng 1/3, motor 6 cực phải mang khối lệch tâm có mô-men tĩnh lớn gấp 9 lần. Mô-men tĩnh lớn đó chính là thứ quyết định quãng dịch chuyển của thiết bị trong mỗi chu kỳ.

So sánh ba loại motor rung cùng lực 5 kN

Bảng dưới so sánh ba mã cùng lực danh định 5 kN trong cùng hãng: CVM 500/3 (2 cực), CVM 500/4 (4 cực) và CVM 500/6 (6 cực). Biên độ tính cho một hệ tổng 300 kg, gia tốc khi đó đều xấp xỉ 1,7 g.

MãSố cực / tốc độTần số rungCông suấtKhối lượng motorMô-men tĩnhBiên độ đỉnh–đỉnh trên hệ 300 kg
CVM 500/32 cực, 3.00050 Hz0,45 kW18,8 kg≈ 5,1 kg·cm≈ 0,34 mm
CVM 500/44 cực, 1.50025 Hz0,37 kW (output)24,2 kg≈ 20,3 kg·cm≈ 1,35 mm
CVM 500/66 cực, 1.00016,7 Hz0,55 kW34 kg≈ 45,6 kg·cm≈ 3,0 mm

Cùng gia tốc, nhưng hành trình của motor 6 cực dài gấp gần 9 lần motor 2 cực. Vận tốc dao động đỉnh cũng lớn hơn khoảng 3 lần, nghĩa là hạt vật liệu được hất lên với vận tốc ban đầu lớn hơn, bay xa hơn trong mỗi lần ném.

Bảng cũng cho thấy tốc độ chậm không có nghĩa là lực nhỏ: CVM 500/6 vẫn tạo 5 kN như mã 2 cực, nhưng phải dùng thân lớn hơn (34 kg so với 18,8 kg) và công suất cao hơn để thắng tải ổ bi và ma sát của khối lệch tâm nặng. Điều thay đổi là đặc tính rung: tần số thấp, biên độ lớn.

3. Bảng thông số kỹ thuật motor rung 6 pole CVM 200/6 đến CVM 500/6

Thông số dưới đây lấy theo tem và bản vẽ của từng mã. Mô-men tĩnh tính ngược từ lực ở 1.000 vòng/phút. Cột "rung ước lượng" là con số ghi trên ảnh sản phẩm, chỉ dùng tham khảo (cách hiểu đúng xem mục 6). Lực theo từng vạch chỉnh búa xem bảng ở mục 5.

Thông sốCVM 200/6CVM 300/6CVM 400/6CVM 500/6
Mã tương đương trên temMVE 200/6MVE 300/6MVE 400/6MVE 500/6
Công suất0,15 kW0,25 kW0,37 kW0,55 kW
Lực ly tâm2 kN3 kN4 kN5 kN
Tốc độ danh định1.000 vòng/phút (thực tế khoảng 950–960)
Điện áp3 pha 220/380 V, 50 Hz (Δ/Y)
Dòng định mức0,65 A0,67 A1,2 A1,22 A
Cấp bảo vệ / cách điện / chế độIP65 / cấp F / S1
Khối lượng19 kg27 kg30 kg34 kg
Dài × rộng × cao335 × 174 × 197 mm390 × 208 × 211 mm390 × 208 × 211 mm450 × 208 × 211 mm
Khoảng cách lỗ chân đế105 × 140 mm, lỗ Ø13120 × 170 mm, lỗ Ø17120 × 170 mm, lỗ Ø17120 × 170 mm, lỗ Ø17
Bulông khuyến nghịM12 cấp 8.8M16 cấp 8.8M16 cấp 8.8M16 cấp 8.8
Mô-men tĩnh (100%)≈ 18,2 kg·cm≈ 27,4 kg·cm≈ 36,5 kg·cm≈ 45,6 kg·cm
Rung ước lượng (ảnh sản phẩm)trên 133 kgtrên 200 kgtrên 267 kgtrên 333 kg

Ba mã CVM 300/6, 400/6 và 500/6 dùng chung chân đế 120 × 170 mm. "220/380V" trên tem là điện 3 pha: đấu tam giác khi lưới 3 pha 220 V, đấu sao khi lưới 3 pha 380 V; dòng này không có bản 1 pha.

4. Chi tiết từng mã motor rung 6 pole

a) Motor rung 6 pole 0.15kW CVM 200/6, lực 2 kN

CVM 200/6 là mã nhỏ nhất của dòng 6 cực: 0,15 kW, 2 kN, 1.000 vòng/phút, 19 kg, dòng 0,65 A, mô-men tĩnh khoảng 18,2 kg·cm. Trên một máng hoặc sàng nhỏ tổng 120 kg, biên độ đỉnh–đỉnh đạt khoảng 3 mm, gia tốc khoảng 1,7 g. Mã này hợp máng cấp liệu nhỏ cho vật liệu cục, sàng thử, sàng nông sản dễ vỡ, máng dẫn dăm gỗ.

Ảnh dưới là tem và bản vẽ của CVM 200/6: tem ghi 220/380 V 3 pha, 0,65 A, IP65, cách điện F, chế độ S1, có búa chỉnh lực rung và ống luồn cáp M20×1.5; bản vẽ cho kích thước dài 335 mm, cao 197 mm, rộng 174 mm, chân đế lỗ Ø13 mm với khoảng cách lỗ 105 × 140 mm; ghi chú rung khoảng trên 133 kg nguyên liệu tơi, mịn, rời. Lưu ý tem trong ảnh in nhầm tiêu đề "CVM-500/6", nhưng dòng mã ghi MVE-200/6 cùng các thông số 0,15 kW và 2 kN đúng với CVM 200/6.

Motor rung 6 pole 0.15kW CVM 200/6 lực 2kN tốc độ 1000 vòng/phút, tem và bản vẽ

Video thực tế motor rung 6 cực CVM-200/6 0,15 kW, 1000 vòng/phút:

b) Motor rung 6 pole 0.25kW CVM 300/6, lực 3 kN

CVM 300/6 công suất 0,25 kW, lực 3 kN, dòng 0,67 A, nặng 27 kg, mô-men tĩnh khoảng 27,4 kg·cm. Từ mã này, vỏ chuyển lên cỡ 390 × 208 × 211 mm với chân đế 120 × 170 mm, lỗ Ø17 mm. Một cặp CVM 300/6 quay ngược chiều trên khung sàng tổng khoảng 300 kg cho tổng lực 6 kN, gia tốc khoảng 2 g, biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 3,7 mm: đủ cho sàng tuyến tính cỡ nhỏ phân loại dăm gỗ, viên nén, hạt nhựa.

Ảnh dưới thể hiện tem và bản vẽ CVM 300/6 (tương đương MVE 300/6): 0,25 kW, 3 kN, 1.000 vòng/phút, 27 kg, 0,67 A, IP65, cách điện F, S1; dài 390 mm, cao 211 mm, rộng 208 mm; lỗ Ø17 khoảng cách 120 × 170 mm; ghi chú rung trên 200 kg vật liệu tơi.

Động cơ rung 6 cực 0.25kW CVM 300/6 lực 3kN 3 pha 220/380V, bản vẽ kích thước

Video thực tế motor rung 6 cực CVM-300/6 0,25 kW, 1000 vòng/phút:

c) Motor rung 6 pole 0.37kW CVM 400/6, lực 4 kN

CVM 400/6 dùng chung vỏ 390 × 208 × 211 mm và chân đế 120 × 170 mm với CVM 300/6, nhưng khối lệch tâm lớn hơn: lực 4 kN, mô-men tĩnh khoảng 36,5 kg·cm, công suất 0,37 kW, dòng 1,2 A, nặng 30 kg. Ví dụ: một motor trên máng cấp liệu tổng 200 kg cho gia tốc khoảng 2 g và biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 3,6 mm, đủ đẩy đá dăm hoặc than cục đi đều trên máng. Ảnh dưới gồm tem và bản vẽ CVM 400/6 với các thông số trên, kèm ghi chú rung trên 267 kg vật liệu tơi.

Motor rung 6 pole 0.37kW CVM 400/6 lực 4kN, tem và kích thước chân đế 120x170mm

d) Motor rung 6 pole 0.55kW CVM 500/6, lực 5 kN

CVM 500/6 là mã lớn nhất trong dải: 0,55 kW, 5 kN, 1,22 A, 34 kg, mô-men tĩnh khoảng 45,6 kg·cm. Thân dài 450 mm (rộng 208, cao 211 mm), chân đế vẫn 120 × 170 mm, lỗ Ø17 mm. Một cặp CVM 500/6 tạo tổng lực 10 kN, đủ cho sàng tuyến tính hoặc máng cấp liệu tổng khoảng 300–400 kg ở 2,5–3,4 g với biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 4,5–6 mm. Ảnh dưới gồm tem và bản vẽ CVM 500/6 với các thông số này, kèm ghi chú rung trên 333 kg vật liệu tơi.

Motor rung 6 pole 0.55kW CVM 500/6 lực 5kN tốc độ 1000-960 vòng/phút

Video thực tế motor rung 6 cực CVM-500/6 0,55 kW, 1000 vòng/phút:

5. Chỉnh lực rung motor rung 6 pole bằng búa và biến tần

Cả bốn mã đều chỉnh lực bằng cách xoay khối di động lệch khỏi khối cố định ở hai đầu trục, giảm tối đa khoảng 80% (lực còn khoảng 20%); tần số rung không đổi, chỉ lực và biên độ giảm.

Quy trình chỉnh búa và lực theo vạch chỉnh

  1. Ngắt điện, chờ motor dừng hẳn, tháo nắp che hai đầu.
  2. Nới bulông kẹp khối di động ở một đầu, xoay tới vạch phần trăm mong muốn, siết lại chắc.
  3. Lặp lại ở đầu còn lại với cùng vạch và cùng hướng.
  4. Đóng nắp kín, chạy thử, đo dòng; dòng không vượt giá trị tem.

Hai đầu đặt khác nhau sẽ tạo mô-men lắc quanh trục ngang, ổ bi một đầu quá tải, thân motor lắc và bulông chân nhanh lỏng. Với motor 6 cực có khối lệch tâm lớn, lỗi này càng dễ gây hư hỏng.

Vạch chỉnhCVM 200/6CVM 300/6CVM 400/6CVM 500/6
100%2,0 kN3,0 kN4,0 kN5,0 kN
80%1,6 kN2,4 kN3,2 kN4,0 kN
60%1,2 kN1,8 kN2,4 kN3,0 kN
40%0,8 kN1,2 kN1,6 kN2,0 kN
20%0,4 kN0,6 kN0,8 kN1,0 kN

Dùng biến tần với motor 6 cực

Vì là motor 3 pha, có thể dùng biến tần để thay đổi tần số rung trong dải khoảng 20 Hz đến 50 Hz, không chạy vượt tần số trên tem. Lực giảm theo bình phương tốc độ: ở 40 Hz (khoảng 770 vòng/phút) lực còn khoảng 64%, ở 30 Hz còn khoảng 36%. Biến tần hữu ích khi một sàng phải xử lý nhiều loại vật liệu: giảm tần số để vật liệu đi chậm, sàng kỹ hơn; tăng lên định mức để tăng năng suất. Nếu xưởng chỉ có điện 1 pha, có thể dùng biến tần đầu vào 1 pha 220 V, đầu ra 3 pha 220 V và đấu motor tam giác theo tem.

6. Cách chọn motor rung 6 pole cho thiết bị

Lực cần F ≈ M × k × g, trong đó M là tổng khối lượng tham gia rung và k là gia tốc mục tiêu tính theo số g; sau đó kiểm tra biên độ 2·Me ÷ M có nằm trong vùng thiết bị cần hay không.

Khi nào chọn 6 cực thay vì 4 cực hay 2 cực?

Biên độ lớn của motor 6 cực có lợi rõ rệt với các nhóm vật liệu sau:

  • Vật liệu thô, nặng: đá hộc, đá dăm cỡ lớn, quặng cục, than cục, xỉ, phế liệu kim loại cần quãng ném dài để tự di chuyển trên máng và lăn qua mặt lưới; rung tần số cao biên độ nhỏ chỉ làm chúng "rung tại chỗ".
  • Vật liệu ẩm, dễ bết: cát ẩm, đất, bã mía, bã sắn, phân hữu cơ; hành trình lớn giúp bứt lớp vật liệu khỏi mặt lưới và thành máng, giảm bít lỗ.
  • Vật liệu nhẹ, cồng kềnh: dăm gỗ, mùn cưa, vỏ trấu, phoi; cần biên độ lớn để lớp vật liệu dày được xáo trộn và phân tầng.
  • Hạn chế bụi và vỡ hạt: ở 16 Hz, số lần va đập mỗi giây ít hơn 3 lần so với 50 Hz, hạt rơi chậm hơn, nên ít tạo bụi mịn và ít vỡ viên với hạt nhựa, viên nén, viên phân, nông sản.
Nhu cầu2 cực (≈ 3.000 v/ph)4 cực (≈ 1.500 v/ph)6 cực (≈ 1.000 v/ph)
Đầm bê tông, làm chặt khuônPhù hợp nhấtHạn chếKhông phù hợp
Chống bám bột mịn trong phễuPhù hợp nhấtDùng đượcÍt dùng
Sàng cát, hạt trung bìnhDùng được với lưới mịnPhù hợp nhấtDùng được
Vật liệu thô, cục lớn, ẩm, cồng kềnhKémTốtPhù hợp nhất
Cần ít bụi, ít vỡ hạtKémTốtPhù hợp nhất
Biên độ đỉnh–đỉnh điển hình0,3–1 mm2–6 mm4–10 mm

Ví dụ tính chọn cho sàng và máng

Sàng rung tuyến tính dăm gỗ

Sàng có khung và lưới 260 kg, lớp dăm trên lưới khoảng 40 kg, dự kiến 2 motor khoảng 34 kg mỗi chiếc. Tổng M ≈ 260 + 40 + 68 = 368 kg. Chọn gia tốc 3 g: lực tổng ≈ 368 × 3 × 9,81 ≈ 10,8 kN, mỗi motor khoảng 5,4 kN. Tính cả tốc độ thực khoảng 960 vòng/phút (lực còn khoảng 92%), cặp CVM 500/6 chỉ đạt khoảng 9,2 kN, tức khoảng 2,6 g, biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 2 × 91,2 ÷ 368 ≈ 0,5 cm. Nếu cần đủ 3 g, cần giảm khối lượng khung.

Máng cấp liệu đá

Máng thép 150 kg, vật liệu trong máng khoảng 60 kg, 1 motor. Tổng khoảng 240 kg. Ở 2 g, lực cần ≈ 240 × 2 × 9,81 ≈ 4,7 kN, phù hợp CVM 500/6 đặt 100%.

Hiểu đúng con số "rung trên X kg" trên ảnh

Con số 133, 200, 267, 333 kg trên ảnh sản phẩm tương ứng khoảng 66,7 kg cho mỗi kN, tức gia tốc khoảng 1,5 g. Mức này hợp phễu chống kẹt hoặc máng dốc cho vật liệu tơi, mịn, rời. Với sàng cần 3–5 g, tổng khối lượng tham gia rung nên chỉ bằng khoảng 30–50% con số đó.

7. Lắp đặt motor rung 6 pole đúng kỹ thuật

Bệ, bulông và cáp

  • Mặt lắp phẳng, cứng, có gân; tấm đế không mỏng hơn đường kính bulông.
  • Dùng 4 bulông theo bảng thông số (M12 cho CVM 200/6, M16 cho các mã còn lại), cấp bền 8.8 trở lên, long đền cứng, đai ốc chống tự tháo; lực siết tham khảo điển hình M12 khoảng 80–85 N·m, M16 khoảng 200–210 N·m.
  • Không chêm cao su dưới chân motor; siết lại sau 15–30 phút chạy đầu và sau vài giờ làm việc đầu tiên.
  • Dùng cáp tròn mềm, đường kính vừa với đệm làm kín ống luồn cáp M20×1.5 để giữ cấp bảo vệ IP65; để đoạn võng gần hộp đấu và kẹp cáp vào phần không rung.
  • Gắn cáp an toàn chống rơi nối thân motor với kết cấu chắc chắn.

Lắp cặp motor cho rung tuyến tính

Hai motor cùng mã, cùng vạch búa, quay ngược chiều sẽ tự đồng bộ, triệt tiêu lực ngang và cộng lực theo một phương, cho hành trình thẳng lớn đẩy vật liệu đi xa trên mỗi chu kỳ. Trục lực nên nghiêng khoảng 45° so với mặt sàng hoặc mặt máng. Khởi động đồng thời; mỗi motor có bảo vệ quá tải riêng đặt theo dòng tem nhưng liên động để một motor ngắt thì motor kia cũng ngắt. Nếu dùng biến tần, cấp cả hai motor từ cùng một biến tần.

Vượt vùng cộng hưởng khi khởi động và dừng

Sàng và máng thường đặt trên lò xo có tần số riêng thấp, chỉ vài Hz. Motor 6 cực tăng tốc tới 16 Hz chậm hơn motor 2 cực, nên khi khởi động và nhất là khi dừng, thiết bị có thể lắc mạnh trong vài giây khi đi qua tần số riêng. Nên chọn lò xo sao cho tần số riêng của hệ thấp hơn nhiều so với 16 Hz, dừng nhanh bằng phanh DC của biến tần nếu có, và chừa khoảng hở đủ quanh thiết bị để không va vào kết cấu xung quanh.

8. Sự cố thường gặp với motor rung 6 pole

  • Ổ bi nóng, tiếng hú: khối lệch tâm lớn làm tải ổ bi cao; nguyên nhân thường là bệ mềm, bulông lỏng, hai đầu búa lệch vạch hoặc thiếu mỡ.
  • Dòng vượt tem: điện áp thấp, đấu sai Δ/Y so với lưới, kết cấu cộng hưởng, cặp motor chạy lệch.
  • Vật liệu không chạy hoặc chạy ngược: hai motor quay cùng chiều thay vì ngược chiều, góc lực sai, hoặc gia tốc dưới khoảng 1,5 g.
  • Lắc mạnh khi dừng: đi qua vùng cộng hưởng lò xo quá chậm; xem lại độ cứng lò xo và cách dừng.
  • Nước vào hộp đấu: ống luồn cáp không kín hoặc cáp không vừa đệm, làm mất cấp IP65.

9. Câu hỏi thường gặp về Motor Rung 6 Pole 1000-900-960 Vòng Phút

Motor rung 6 pole khác motor rung 4 pole ở điểm nào?

Tần số rung khoảng 16 Hz so với 24 Hz, và ở cùng gia tốc biên độ lớn hơn khoảng 2,25 lần. Cùng lực 5 kN, CVM 500/6 có mô-men tĩnh khoảng 45,6 kg·cm so với 20,3 kg·cm của CVM 500/4.

Tốc độ 1000, 960 và 900 vòng/phút, con số nào đúng?

Cả ba: 1.000 là tốc độ đồng bộ trên tem, 950–960 là tốc độ thực khi có tải, khoảng 900 khi điện áp thấp hoặc tải nặng. Lực tương ứng còn khoảng 92% và 81%.

Motor rung 6 pole có bản chạy điện 1 pha 220V không?

Không, dải CVM 200/6–500/6 chỉ có bản 3 pha 220/380 V. Điện 1 pha thì dùng biến tần vào 1 pha, ra 3 pha 220 V và đấu tam giác.

Motor rung 6 cực rung được bao nhiêu kg?

Ảnh sản phẩm ghi khoảng 66,7 kg cho mỗi kN (CVM 500/6 trên 333 kg), tức khoảng 1,5 g. Với sàng 3 g, CVM 500/6 chỉ nên gánh khoảng 170 kg tổng khối lượng tham gia rung cho một motor, khoảng 340 kg cho một cặp.

Biên độ rung của motor rung 6 pole khoảng bao nhiêu?

Điển hình 4–10 mm đỉnh–đỉnh; ví dụ CVM 400/6 trên máng 200 kg cho khoảng 3,6 mm, cặp CVM 500/6 trên sàng 368 kg khoảng 5 mm.

Chỉnh búa motor rung 6 pole giảm được bao nhiêu lực?

Tối đa khoảng 80%: CVM 200/6 còn 0,4 kN, CVM 500/6 còn 1 kN; luôn chỉnh cùng vạch ở hai đầu trục.

Motor rung 6 cực có dùng được cho bàn rung đóng gạch không nung, đầm bê tông không?

Không phù hợp. Làm chặt bê tông và gạch cần tần số khoảng 48–50 Hz trở lên; 16 Hz chỉ làm khuôn "nhún" theo hành trình lớn, nên dùng motor 2 cực.

Dùng biến tần với motor rung 6 pole nên chú ý gì?

Giữ trong khoảng 20–50 Hz và không vượt tần số tem; ở 30 Hz lực chỉ còn khoảng 36%, dễ thấp hơn mức 1,5 g khiến vật liệu đứng yên. Không dừng lâu ở dải tần trùng tần số riêng của kết cấu.

Motor rung 6 pole có chạy liên tục 24/24 được không?

Tem ghi chế độ S1, tức thiết kế làm việc liên tục ở tải định mức. Điều kiện là bệ đủ cứng, dòng không vượt tem (0,65–1,22 A tùy mã), hai đầu búa chỉnh đồng đều và ổ bi được bôi trơn đúng chu kỳ của nhà sản xuất.

Motor rung 6 pole IP65 có lắp ngoài trời, nơi ẩm được không?

Được: IP65 chống bụi hoàn toàn và chịu tia nước. Cần cáp vừa ống luồn M20×1.5 để giữ kín hộp đấu và nên có mái che tránh nắng mưa trực tiếp kéo dài.