Motor rung 6 pole 1000-900-960 vòng/phút, còn gọi là động cơ rung 6 cực, đầm rung 6 pole hay motor rung 1000 vòng/phút, là dòng motor rung có tốc độ đồng bộ 1.000 vòng/phút ở lưới 50 Hz, tốc độ làm việc thực tế khoảng 950–960 vòng/phút, tạo tần số rung khoảng 16 Hz. Dải phổ biến gồm bốn mã 3 pha 220/380V có búa chỉnh lực: CVM 200/6 (0,15 kW, 2 kN), CVM 300/6 (0,25 kW, 3 kN), CVM 400/6 (0,37 kW, 4 kN) và CVM 500/6 (0,55 kW, 5 kN), cấp bảo vệ IP65, cách điện cấp F, chế độ làm việc liên tục S1.
Đây là nhóm có tần số thấp nhất trong danh mục motor rung, đổi lại cho biên độ lớn nhất ở cùng gia tốc: gấp khoảng 9 lần motor 2 cực và khoảng 2,25 lần motor 4 cực. Nhờ vậy, motor rung 6 cực được chọn cho sàng rung và máng cấp liệu xử lý vật liệu thô, nặng, ẩm, cồng kềnh hoặc dễ vỡ, nơi cần quãng ném dài mà vẫn hạn chế văng bụi. Bài viết dưới đây giải thích cơ chế đó bằng số liệu, tổng hợp thông số từng mã theo tem và bản vẽ, và hướng dẫn chọn, lắp, chỉnh lực cho đúng.
Motor rung 6 pole là động cơ điện không đồng bộ rotor lồng sóc có 6 cực từ (3 cặp cực), hai đầu trục gắn khối lệch tâm; khi quay khoảng 960 vòng/phút, khối lệch tâm sinh lực ly tâm quay tròn tần số khoảng 16 Hz, truyền qua chân đế làm rung thiết bị.
Phần điện tương tự một motor điện 3 pha 6 cực: stator lõi thép kỹ thuật điện ghép lá quấn dây đồng 3 pha, rotor lồng sóc nhôm đúc, trục quay trên hai ổ bi. Khác biệt nằm ở phần cơ: trục và ổ bi được thiết kế để chịu tải hướng kính bằng chính lực rung, vỏ và chân đế đúc liền khối, hai đầu trục mỗi bên có một khối lệch tâm cố định và một khối di động để chỉnh lực, nắp che kín hai đầu. Motor không có nam châm vĩnh cửu, không tự có bộ điều khiển tần số.
Ba con số 1000, 960 và 900 vòng/phút nghĩa là gì?
Tốc độ đồng bộ của motor 6 cực ở 50 Hz là 60 × 50 ÷ 3 = 1.000 vòng/phút; tem dòng CVM ghi 1.000 vòng/phút là tốc độ danh định. Rotor lồng sóc luôn quay chậm hơn từ trường một chút (độ trượt), nên tốc độ thực khi lắp trên thiết bị thường khoảng 950–960 vòng/phút; khi điện áp thấp hoặc kết cấu nặng, có thể xuống gần 900 vòng/phút. Vì lực ly tâm tỉ lệ bình phương tốc độ, sự chênh lệch này ảnh hưởng đáng kể tới lực thực tế:
| Tốc độ thực (vòng/phút) | Tần số rung (Hz) | Lực so với danh định | Ví dụ CVM 500/6 (5 kN) |
|---|---|---|---|
| 1.000 | 16,7 | 100% | 5,0 kN |
| 960 | 16,0 | ≈ 92% | ≈ 4,6 kN |
| 900 | 15,0 | ≈ 81% | ≈ 4,05 kN |
Vì vậy khi tính chọn motor rung 6 pole, nên để dư khoảng 10–20% lực so với nhu cầu tính toán.
Cách đọc mã CVM .../6 và mã tương đương
Trong cách đặt tên của hãng sản xuất CVM, con số trước dấu "/" xấp xỉ lực ly tâm cực đại theo kgf (200 ≈ 2 kN, 500 ≈ 5 kN), hậu tố "/6" chỉ 6 cực. Tem các mã này ghi kèm mã tương đương theo cách đặt tên của dòng MVE (OLI, Ý), ví dụ MVE 200/6, MVE 300/6. Trong catalog gốc của dòng MVE, motor 6 cực 1.000 vòng/phút dùng hậu tố "/1", nên khi đối chiếu với tài liệu châu Âu, hãy so theo lực ly tâm, mô-men tĩnh và kích thước chân đế thay vì chỉ so tên mã.
Ở cùng gia tốc, biên độ rung tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ quay. Motor 6 cực quay chậm bằng 1/3 motor 2 cực nên biên độ gấp khoảng 9 lần; so với motor 4 cực, gấp khoảng 2,25 lần.
Ba công thức liên hệ lực, mô-men tĩnh và biên độ:
Muốn đạt cùng lực ở tốc độ bằng 1/3, motor 6 cực phải mang khối lệch tâm có mô-men tĩnh lớn gấp 9 lần. Mô-men tĩnh lớn đó chính là thứ quyết định quãng dịch chuyển của thiết bị trong mỗi chu kỳ.
So sánh ba loại motor rung cùng lực 5 kN
Bảng dưới so sánh ba mã cùng lực danh định 5 kN trong cùng hãng: CVM 500/3 (2 cực), CVM 500/4 (4 cực) và CVM 500/6 (6 cực). Biên độ tính cho một hệ tổng 300 kg, gia tốc khi đó đều xấp xỉ 1,7 g.
| Mã | Số cực / tốc độ | Tần số rung | Công suất | Khối lượng motor | Mô-men tĩnh | Biên độ đỉnh–đỉnh trên hệ 300 kg |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CVM 500/3 | 2 cực, 3.000 | 50 Hz | 0,45 kW | 18,8 kg | ≈ 5,1 kg·cm | ≈ 0,34 mm |
| CVM 500/4 | 4 cực, 1.500 | 25 Hz | 0,37 kW (output) | 24,2 kg | ≈ 20,3 kg·cm | ≈ 1,35 mm |
| CVM 500/6 | 6 cực, 1.000 | 16,7 Hz | 0,55 kW | 34 kg | ≈ 45,6 kg·cm | ≈ 3,0 mm |
Cùng gia tốc, nhưng hành trình của motor 6 cực dài gấp gần 9 lần motor 2 cực. Vận tốc dao động đỉnh cũng lớn hơn khoảng 3 lần, nghĩa là hạt vật liệu được hất lên với vận tốc ban đầu lớn hơn, bay xa hơn trong mỗi lần ném.
Bảng cũng cho thấy tốc độ chậm không có nghĩa là lực nhỏ: CVM 500/6 vẫn tạo 5 kN như mã 2 cực, nhưng phải dùng thân lớn hơn (34 kg so với 18,8 kg) và công suất cao hơn để thắng tải ổ bi và ma sát của khối lệch tâm nặng. Điều thay đổi là đặc tính rung: tần số thấp, biên độ lớn.
Thông số dưới đây lấy theo tem và bản vẽ của từng mã. Mô-men tĩnh tính ngược từ lực ở 1.000 vòng/phút. Cột "rung ước lượng" là con số ghi trên ảnh sản phẩm, chỉ dùng tham khảo (cách hiểu đúng xem mục 6). Lực theo từng vạch chỉnh búa xem bảng ở mục 5.
| Thông số | CVM 200/6 | CVM 300/6 | CVM 400/6 | CVM 500/6 |
|---|---|---|---|---|
| Mã tương đương trên tem | MVE 200/6 | MVE 300/6 | MVE 400/6 | MVE 500/6 |
| Công suất | 0,15 kW | 0,25 kW | 0,37 kW | 0,55 kW |
| Lực ly tâm | 2 kN | 3 kN | 4 kN | 5 kN |
| Tốc độ danh định | 1.000 vòng/phút (thực tế khoảng 950–960) | |||
| Điện áp | 3 pha 220/380 V, 50 Hz (Δ/Y) | |||
| Dòng định mức | 0,65 A | 0,67 A | 1,2 A | 1,22 A |
| Cấp bảo vệ / cách điện / chế độ | IP65 / cấp F / S1 | |||
| Khối lượng | 19 kg | 27 kg | 30 kg | 34 kg |
| Dài × rộng × cao | 335 × 174 × 197 mm | 390 × 208 × 211 mm | 390 × 208 × 211 mm | 450 × 208 × 211 mm |
| Khoảng cách lỗ chân đế | 105 × 140 mm, lỗ Ø13 | 120 × 170 mm, lỗ Ø17 | 120 × 170 mm, lỗ Ø17 | 120 × 170 mm, lỗ Ø17 |
| Bulông khuyến nghị | M12 cấp 8.8 | M16 cấp 8.8 | M16 cấp 8.8 | M16 cấp 8.8 |
| Mô-men tĩnh (100%) | ≈ 18,2 kg·cm | ≈ 27,4 kg·cm | ≈ 36,5 kg·cm | ≈ 45,6 kg·cm |
| Rung ước lượng (ảnh sản phẩm) | trên 133 kg | trên 200 kg | trên 267 kg | trên 333 kg |
Ba mã CVM 300/6, 400/6 và 500/6 dùng chung chân đế 120 × 170 mm. "220/380V" trên tem là điện 3 pha: đấu tam giác khi lưới 3 pha 220 V, đấu sao khi lưới 3 pha 380 V; dòng này không có bản 1 pha.
CVM 200/6 là mã nhỏ nhất của dòng 6 cực: 0,15 kW, 2 kN, 1.000 vòng/phút, 19 kg, dòng 0,65 A, mô-men tĩnh khoảng 18,2 kg·cm. Trên một máng hoặc sàng nhỏ tổng 120 kg, biên độ đỉnh–đỉnh đạt khoảng 3 mm, gia tốc khoảng 1,7 g. Mã này hợp máng cấp liệu nhỏ cho vật liệu cục, sàng thử, sàng nông sản dễ vỡ, máng dẫn dăm gỗ.
Ảnh dưới là tem và bản vẽ của CVM 200/6: tem ghi 220/380 V 3 pha, 0,65 A, IP65, cách điện F, chế độ S1, có búa chỉnh lực rung và ống luồn cáp M20×1.5; bản vẽ cho kích thước dài 335 mm, cao 197 mm, rộng 174 mm, chân đế lỗ Ø13 mm với khoảng cách lỗ 105 × 140 mm; ghi chú rung khoảng trên 133 kg nguyên liệu tơi, mịn, rời. Lưu ý tem trong ảnh in nhầm tiêu đề "CVM-500/6", nhưng dòng mã ghi MVE-200/6 cùng các thông số 0,15 kW và 2 kN đúng với CVM 200/6.

Video thực tế motor rung 6 cực CVM-200/6 0,15 kW, 1000 vòng/phút:
CVM 300/6 công suất 0,25 kW, lực 3 kN, dòng 0,67 A, nặng 27 kg, mô-men tĩnh khoảng 27,4 kg·cm. Từ mã này, vỏ chuyển lên cỡ 390 × 208 × 211 mm với chân đế 120 × 170 mm, lỗ Ø17 mm. Một cặp CVM 300/6 quay ngược chiều trên khung sàng tổng khoảng 300 kg cho tổng lực 6 kN, gia tốc khoảng 2 g, biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 3,7 mm: đủ cho sàng tuyến tính cỡ nhỏ phân loại dăm gỗ, viên nén, hạt nhựa.
Ảnh dưới thể hiện tem và bản vẽ CVM 300/6 (tương đương MVE 300/6): 0,25 kW, 3 kN, 1.000 vòng/phút, 27 kg, 0,67 A, IP65, cách điện F, S1; dài 390 mm, cao 211 mm, rộng 208 mm; lỗ Ø17 khoảng cách 120 × 170 mm; ghi chú rung trên 200 kg vật liệu tơi.

Video thực tế motor rung 6 cực CVM-300/6 0,25 kW, 1000 vòng/phút:
CVM 400/6 dùng chung vỏ 390 × 208 × 211 mm và chân đế 120 × 170 mm với CVM 300/6, nhưng khối lệch tâm lớn hơn: lực 4 kN, mô-men tĩnh khoảng 36,5 kg·cm, công suất 0,37 kW, dòng 1,2 A, nặng 30 kg. Ví dụ: một motor trên máng cấp liệu tổng 200 kg cho gia tốc khoảng 2 g và biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 3,6 mm, đủ đẩy đá dăm hoặc than cục đi đều trên máng. Ảnh dưới gồm tem và bản vẽ CVM 400/6 với các thông số trên, kèm ghi chú rung trên 267 kg vật liệu tơi.

CVM 500/6 là mã lớn nhất trong dải: 0,55 kW, 5 kN, 1,22 A, 34 kg, mô-men tĩnh khoảng 45,6 kg·cm. Thân dài 450 mm (rộng 208, cao 211 mm), chân đế vẫn 120 × 170 mm, lỗ Ø17 mm. Một cặp CVM 500/6 tạo tổng lực 10 kN, đủ cho sàng tuyến tính hoặc máng cấp liệu tổng khoảng 300–400 kg ở 2,5–3,4 g với biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 4,5–6 mm. Ảnh dưới gồm tem và bản vẽ CVM 500/6 với các thông số này, kèm ghi chú rung trên 333 kg vật liệu tơi.

Video thực tế motor rung 6 cực CVM-500/6 0,55 kW, 1000 vòng/phút:
Cả bốn mã đều chỉnh lực bằng cách xoay khối di động lệch khỏi khối cố định ở hai đầu trục, giảm tối đa khoảng 80% (lực còn khoảng 20%); tần số rung không đổi, chỉ lực và biên độ giảm.
Quy trình chỉnh búa và lực theo vạch chỉnh
Hai đầu đặt khác nhau sẽ tạo mô-men lắc quanh trục ngang, ổ bi một đầu quá tải, thân motor lắc và bulông chân nhanh lỏng. Với motor 6 cực có khối lệch tâm lớn, lỗi này càng dễ gây hư hỏng.
| Vạch chỉnh | CVM 200/6 | CVM 300/6 | CVM 400/6 | CVM 500/6 |
|---|---|---|---|---|
| 100% | 2,0 kN | 3,0 kN | 4,0 kN | 5,0 kN |
| 80% | 1,6 kN | 2,4 kN | 3,2 kN | 4,0 kN |
| 60% | 1,2 kN | 1,8 kN | 2,4 kN | 3,0 kN |
| 40% | 0,8 kN | 1,2 kN | 1,6 kN | 2,0 kN |
| 20% | 0,4 kN | 0,6 kN | 0,8 kN | 1,0 kN |
Dùng biến tần với motor 6 cực
Vì là motor 3 pha, có thể dùng biến tần để thay đổi tần số rung trong dải khoảng 20 Hz đến 50 Hz, không chạy vượt tần số trên tem. Lực giảm theo bình phương tốc độ: ở 40 Hz (khoảng 770 vòng/phút) lực còn khoảng 64%, ở 30 Hz còn khoảng 36%. Biến tần hữu ích khi một sàng phải xử lý nhiều loại vật liệu: giảm tần số để vật liệu đi chậm, sàng kỹ hơn; tăng lên định mức để tăng năng suất. Nếu xưởng chỉ có điện 1 pha, có thể dùng biến tần đầu vào 1 pha 220 V, đầu ra 3 pha 220 V và đấu motor tam giác theo tem.
Lực cần F ≈ M × k × g, trong đó M là tổng khối lượng tham gia rung và k là gia tốc mục tiêu tính theo số g; sau đó kiểm tra biên độ 2·Me ÷ M có nằm trong vùng thiết bị cần hay không.
Khi nào chọn 6 cực thay vì 4 cực hay 2 cực?
Biên độ lớn của motor 6 cực có lợi rõ rệt với các nhóm vật liệu sau:
| Nhu cầu | 2 cực (≈ 3.000 v/ph) | 4 cực (≈ 1.500 v/ph) | 6 cực (≈ 1.000 v/ph) |
|---|---|---|---|
| Đầm bê tông, làm chặt khuôn | Phù hợp nhất | Hạn chế | Không phù hợp |
| Chống bám bột mịn trong phễu | Phù hợp nhất | Dùng được | Ít dùng |
| Sàng cát, hạt trung bình | Dùng được với lưới mịn | Phù hợp nhất | Dùng được |
| Vật liệu thô, cục lớn, ẩm, cồng kềnh | Kém | Tốt | Phù hợp nhất |
| Cần ít bụi, ít vỡ hạt | Kém | Tốt | Phù hợp nhất |
| Biên độ đỉnh–đỉnh điển hình | 0,3–1 mm | 2–6 mm | 4–10 mm |
Ví dụ tính chọn cho sàng và máng
Sàng rung tuyến tính dăm gỗ
Sàng có khung và lưới 260 kg, lớp dăm trên lưới khoảng 40 kg, dự kiến 2 motor khoảng 34 kg mỗi chiếc. Tổng M ≈ 260 + 40 + 68 = 368 kg. Chọn gia tốc 3 g: lực tổng ≈ 368 × 3 × 9,81 ≈ 10,8 kN, mỗi motor khoảng 5,4 kN. Tính cả tốc độ thực khoảng 960 vòng/phút (lực còn khoảng 92%), cặp CVM 500/6 chỉ đạt khoảng 9,2 kN, tức khoảng 2,6 g, biên độ đỉnh–đỉnh khoảng 2 × 91,2 ÷ 368 ≈ 0,5 cm. Nếu cần đủ 3 g, cần giảm khối lượng khung.
Máng cấp liệu đá
Máng thép 150 kg, vật liệu trong máng khoảng 60 kg, 1 motor. Tổng khoảng 240 kg. Ở 2 g, lực cần ≈ 240 × 2 × 9,81 ≈ 4,7 kN, phù hợp CVM 500/6 đặt 100%.
Hiểu đúng con số "rung trên X kg" trên ảnh
Con số 133, 200, 267, 333 kg trên ảnh sản phẩm tương ứng khoảng 66,7 kg cho mỗi kN, tức gia tốc khoảng 1,5 g. Mức này hợp phễu chống kẹt hoặc máng dốc cho vật liệu tơi, mịn, rời. Với sàng cần 3–5 g, tổng khối lượng tham gia rung nên chỉ bằng khoảng 30–50% con số đó.
Bệ, bulông và cáp
Lắp cặp motor cho rung tuyến tính
Hai motor cùng mã, cùng vạch búa, quay ngược chiều sẽ tự đồng bộ, triệt tiêu lực ngang và cộng lực theo một phương, cho hành trình thẳng lớn đẩy vật liệu đi xa trên mỗi chu kỳ. Trục lực nên nghiêng khoảng 45° so với mặt sàng hoặc mặt máng. Khởi động đồng thời; mỗi motor có bảo vệ quá tải riêng đặt theo dòng tem nhưng liên động để một motor ngắt thì motor kia cũng ngắt. Nếu dùng biến tần, cấp cả hai motor từ cùng một biến tần.
Vượt vùng cộng hưởng khi khởi động và dừng
Sàng và máng thường đặt trên lò xo có tần số riêng thấp, chỉ vài Hz. Motor 6 cực tăng tốc tới 16 Hz chậm hơn motor 2 cực, nên khi khởi động và nhất là khi dừng, thiết bị có thể lắc mạnh trong vài giây khi đi qua tần số riêng. Nên chọn lò xo sao cho tần số riêng của hệ thấp hơn nhiều so với 16 Hz, dừng nhanh bằng phanh DC của biến tần nếu có, và chừa khoảng hở đủ quanh thiết bị để không va vào kết cấu xung quanh.
Motor rung 6 pole khác motor rung 4 pole ở điểm nào?
Tần số rung khoảng 16 Hz so với 24 Hz, và ở cùng gia tốc biên độ lớn hơn khoảng 2,25 lần. Cùng lực 5 kN, CVM 500/6 có mô-men tĩnh khoảng 45,6 kg·cm so với 20,3 kg·cm của CVM 500/4.
Tốc độ 1000, 960 và 900 vòng/phút, con số nào đúng?
Cả ba: 1.000 là tốc độ đồng bộ trên tem, 950–960 là tốc độ thực khi có tải, khoảng 900 khi điện áp thấp hoặc tải nặng. Lực tương ứng còn khoảng 92% và 81%.
Motor rung 6 pole có bản chạy điện 1 pha 220V không?
Không, dải CVM 200/6–500/6 chỉ có bản 3 pha 220/380 V. Điện 1 pha thì dùng biến tần vào 1 pha, ra 3 pha 220 V và đấu tam giác.
Motor rung 6 cực rung được bao nhiêu kg?
Ảnh sản phẩm ghi khoảng 66,7 kg cho mỗi kN (CVM 500/6 trên 333 kg), tức khoảng 1,5 g. Với sàng 3 g, CVM 500/6 chỉ nên gánh khoảng 170 kg tổng khối lượng tham gia rung cho một motor, khoảng 340 kg cho một cặp.
Biên độ rung của motor rung 6 pole khoảng bao nhiêu?
Điển hình 4–10 mm đỉnh–đỉnh; ví dụ CVM 400/6 trên máng 200 kg cho khoảng 3,6 mm, cặp CVM 500/6 trên sàng 368 kg khoảng 5 mm.
Chỉnh búa motor rung 6 pole giảm được bao nhiêu lực?
Tối đa khoảng 80%: CVM 200/6 còn 0,4 kN, CVM 500/6 còn 1 kN; luôn chỉnh cùng vạch ở hai đầu trục.
Motor rung 6 cực có dùng được cho bàn rung đóng gạch không nung, đầm bê tông không?
Không phù hợp. Làm chặt bê tông và gạch cần tần số khoảng 48–50 Hz trở lên; 16 Hz chỉ làm khuôn "nhún" theo hành trình lớn, nên dùng motor 2 cực.
Dùng biến tần với motor rung 6 pole nên chú ý gì?
Giữ trong khoảng 20–50 Hz và không vượt tần số tem; ở 30 Hz lực chỉ còn khoảng 36%, dễ thấp hơn mức 1,5 g khiến vật liệu đứng yên. Không dừng lâu ở dải tần trùng tần số riêng của kết cấu.
Motor rung 6 pole có chạy liên tục 24/24 được không?
Tem ghi chế độ S1, tức thiết kế làm việc liên tục ở tải định mức. Điều kiện là bệ đủ cứng, dòng không vượt tem (0,65–1,22 A tùy mã), hai đầu búa chỉnh đồng đều và ổ bi được bôi trơn đúng chu kỳ của nhà sản xuất.
Motor rung 6 pole IP65 có lắp ngoài trời, nơi ẩm được không?
Được: IP65 chống bụi hoàn toàn và chịu tia nước. Cần cáp vừa ống luồn M20×1.5 để giữ kín hộp đấu và nên có mái che tránh nắng mưa trực tiếp kéo dài.