Động cơ rung 0.17kW (motor rung 0.17kW, đầm rung 170W) mã CVM 200/3 là motor rung 2 cực 3 pha 220/380V, tạo lực ly tâm cực đại 2 kN (≈ 204 kgf) ở tốc độ 3.000 vòng/phút. Tem motor ghi công suất đầu vào 0,2 kW và công suất đầu ra 0,17 kW, dòng 0,35 A, khối lượng 7 kg, cấp bảo vệ IP65. Lực rung chỉnh được bằng khối lệch tâm ở hai đầu trục, giảm tối đa khoảng 80%.
Với lực 2 kN trong một khung vỏ nhỏ 231 mm, CVM 200/3 là cỡ “vừa tay” cho phễu chứa vài trăm kg đến khoảng 2 tấn vật liệu, sàng rung mini khung 40–70 kg, máng cấp liệu của máy đóng gói và bàn rung khuôn nhỏ. Dưới đây là thông số, cách tính khối lượng rung được, cách chọn nguồn điện, lắp đặt và chỉnh lực rung riêng cho mã này.
CVM 200/3 là động cơ điện không đồng bộ rotor lồng sóc 2 cực, hai đầu trục gắn khối lệch tâm. Khi trục quay, mỗi khối lệch tâm sinh lực ly tâm; tổng lực của hai đầu đạt 2 kN ở mức chỉnh 100%. Lực quay tròn này truyền qua 4 chân đế vào thân máy, làm máy rung theo quỹ đạo tròn trên mặt phẳng vuông góc với trục motor (cách tính lực ở mục 3).
Ý nghĩa tên mã CVM 200/3
Dòng CVM đặt tên theo cách của dòng MVE (OLI, Ý):
Một số tài liệu ghi CVM3-200/3-0.17 hoặc CVM-200/3-0.17: phần “0.17” chỉ công suất đầu ra, các ký tự đầu là cách ghi nhóm hàng; cùng là một mã 2 kN, 2 cực, 3 pha.
Video dưới đây cho thấy đầm rung CVM cỡ 0.17kW khi vận hành thực tế:

Ảnh gồm tem và bản vẽ của CVM 200/3: công suất đầu vào 0,2 kW, đầu ra 0,17 kW, lực rung 2 kN, tốc độ 3.000 v/ph, điện 3 pha 220/380V, dòng 0,35 A, khối lượng 7 kg, cấp bảo vệ IP65. Bản vẽ ghi tổng dài 231 mm, cao 159 mm, rộng 131 mm, chân đế 4 lỗ Ø9. Ảnh ghi chú motor rung ít hơn 196 kg vật liệu tơi – con số này được giải thích ở mục 4.
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mã hàng | CVM 200/3 | Tương đương cách đặt tên MVE 200/3 |
| Công suất | Vào 0,2 kW / ra 0,17 kW | Theo tem |
| Lực ly tâm cực đại | 2 kN (≈ 204 kgf) | Ở mức búa 100% |
| Mô-men tĩnh tổng (tính toán) | khoảng 2 kg·cm (≈ 20 kg·mm) | Suy từ F = m·r·ω² ở 3.000 v/ph |
| Số cực / tốc độ | 2 cực / 3.000 v/ph | Tần số rung thực tế khoảng 48–49 Hz |
| Điện áp | 3 pha 220/380V, 50 Hz | Δ cho 220V 3 pha, Y cho 380V 3 pha |
| Dòng điện | 0,35 A | Đấu Δ 220V dòng dây khoảng 0,6 A |
| Cấp bảo vệ | IP65 | Chống bụi, chịu tia nước |
| Khối lượng | 7 kg | Tính vào khối lượng tham gia rung |
| Kích thước bao | 231 × 159 × 131 mm | Dài × cao × rộng |
| Lỗ chân đế | 4 lỗ Ø9 | Dùng bulông M8 cấp 8.8 |
| Chỉnh lực rung | Giảm tối đa khoảng 80% | 2 kN → khoảng 0,4 kN |
Công suất đầu vào và đầu ra nên hiểu thế nào?
Tem CVM 200/3 ghi hai con số: 0,2 kW là công suất điện motor tiêu thụ từ lưới, 0,17 kW là công suất cơ đầu ra. Một số bài viết gọi mã này là “motor rung 0.2kW”, số khác gọi “0.17kW”; cả hai đều chỉ cùng một motor. Khi chọn dây cáp, CB và rơ-le nhiệt, dựa vào dòng điện ghi tem chứ không dựa vào con số kW. Khi so sánh với motor rung khác, dựa vào lực rung (kN), không dựa vào công suất.
Ở motor rung, công suất cơ chủ yếu dùng để thắng ma sát ổ bi (vốn chịu tải hướng kính rất lớn do lực ly tâm) và sức cản không khí của khối lệch tâm. Đó là lý do hai motor cùng công suất có thể có lực rung khác nhau, và motor có lực lớn hơn thường cần công suất đầu vào cao hơn một chút.
Kích thước lắp đặt
Khung 231 × 159 × 131 mm với 4 lỗ Ø9 cho phép gắn CVM 200/3 lên phễu, máng hay sàng có không gian hẹp. Lỗ chân đế dạng rãnh nên khoảng cách tâm lỗ dọc trục điều chỉnh được trong một dải (khoảng 62–74 mm); khoảng cách ngang trục cần đo trực tiếp trên chân motor trước khi khoan bệ. Trong cùng khung, bản 1 pha CVM-200S có khoảng cách lỗ 68 × 106 mm, nằm trong dải trên.
Video đấu điện thực tế và quan sát lực rung của động cơ rung 200W 2 cực 3 pha dòng CVM (công suất vào 0,2 kW, ra 0,17 kW):
Lực rung tính theo công thức F = m·r·ω². Ở 3.000 v/ph, ω ≈ 314 rad/s, ω² ≈ 98.700. Để đạt 2.000 N, mô-men tĩnh m·r tổng của hai đầu trục cần khoảng 0,0203 kg·m, tức khoảng 2 kg·cm. Đây không phải rung điện từ hay rung do nam châm: rotor là rotor lồng sóc thông thường, rung động hoàn toàn do khối lệch tâm cơ khí quay cùng trục.
Mỗi đầu trục có một khối cố định và một khối điều chỉnh được; góc lệch giữa hai khối quyết định mô-men tĩnh và do đó quyết định lực (cách chỉnh ở mục 8).
Lực tác dụng lên ổ bi và chân đế
Toàn bộ 2 kN lực ly tâm đi qua hai ổ bi, mỗi ổ chịu khoảng 1 kN tải hướng kính quay tròn, liên tục khoảng 48–49 lần mỗi giây. Lực này cũng truyền qua 4 bulông M8 xuống bệ. Vì vậy, chất lượng bệ và lực siết bulông ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ ổ bi: bệ yếu hoặc bulông lỏng biến lực rung thành va đập, tải đỉnh trên ổ bi tăng vọt.
Tần số và biên độ
Motor 2 cực cho tần số rung cao (khoảng 48–49 Hz khi có tải), biên độ nhỏ, điển hình 0,3–0,8 mm đỉnh–đỉnh tùy khối lượng máy. Kiểu rung này phù hợp vật liệu mịn, hạt nhỏ, bột, cần làm tơi và chống bám thành. Vật liệu thô, cục lớn hoặc cần biên độ lớn để “hất” đi xa thì motor 4 cực hoặc 6 cực hiệu quả hơn.
Câu trả lời ngắn: với lực 2 kN, tổng khối lượng tham gia rung (máy + vật liệu + motor) hợp lý khoảng 100 kg cho máng cấp liệu ở 2 g, 50–70 kg cho sàng rung ở 3–4 g. Con số “ít hơn 196 kg” trên ảnh tương ứng gia tốc chỉ khoảng 1 g, là ước lượng cho vật liệu tơi, mịn, ít kết dính, cần rung nhẹ.
Gia tốc rung a = F / M. Đặt a = k·g, suy ra M ≈ F / (k·g), với k điển hình: máng cấp liệu 2–4 g, sàng rung 3–5 g, bàn rung đầm khuôn 3–6 g.
| Mức búa | Lực rung | k = 1 g | k = 2 g | k = 3 g | k = 4 g | k = 5 g |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 100% | 2,0 kN | ≈ 204 kg | ≈ 102 kg | ≈ 68 kg | ≈ 51 kg | ≈ 41 kg |
| 75% | 1,5 kN | ≈ 153 kg | ≈ 76 kg | ≈ 51 kg | ≈ 38 kg | ≈ 31 kg |
| 50% | 1,0 kN | ≈ 102 kg | ≈ 51 kg | ≈ 34 kg | ≈ 25 kg | ≈ 20 kg |
| 20% (mức thấp nhất) | 0,4 kN | ≈ 41 kg | ≈ 20 kg | ≈ 14 kg | ≈ 10 kg | ≈ 8 kg |
Ví dụ tính nhanh
Một máng cấp liệu inox dài 800 mm, khung và máng nặng 45 kg, trên máng có khoảng 8 kg hạt, cộng motor 7 kg: M ≈ 60 kg. Ở búa 100%, gia tốc ≈ 2.000 / 60 ≈ 33 m/s² ≈ 3,4 g – đủ cho máng cấp hạt. Biên độ đỉnh–đỉnh ≈ 2 × 2 kg·cm / 60 kg ≈ 0,067 cm ≈ 0,67 mm.
Nếu cùng motor đó gắn lên sàng nặng 120 kg, gia tốc chỉ còn khoảng 1,7 g, sàng chạy “lì”, vật liệu không tách lớp.
Khối lượng rung được vì thế không phải giới hạn cố định của motor mà phụ thuộc gia tốc bạn cần: cùng 150 kg, CVM 200/3 có thể đủ để hỗ trợ xả phễu nhưng không đủ cho sàng phân loại.
Lắp phễu, silo chống kẹt liệu
Với vật liệu khô tương đối dễ chảy, kinh nghiệm điển hình là chọn lực rung khoảng 1/10 trọng lượng vật liệu nằm trong phần côn phễu. Theo quy tắc này, 2 kN (≈ 204 kgf) phù hợp phễu có tới khoảng 2 tấn vật liệu trong phần côn. Vật liệu ẩm, dính như bột ẩm, đường hút ẩm, bột cá cần lực cao hơn quy tắc này và thường phải hạ búa thử dần để tìm mức phù hợp.
Sàng rung mini và máng cấp liệu máy đóng gói
Sàng tròn đường kính 500–800 mm cho bột, hạt cà phê, hạt tiêu, đậu, gia vị, hạt nhựa thường dùng một motor gắn ở tâm đáy. Với CVM 200/3, tổng khối lượng sàng nên khoảng 40–70 kg để đạt 3–5 g. Sàng chữ nhật cần đưa vật liệu đi thẳng thì dùng hai motor cùng mã quay ngược chiều (xem mục 7).
Máng rung đưa hạt, viên, bột từ phễu xuống cân định lượng là ứng dụng rất hợp với CVM 200/3. Vì là bản 3 pha, motor chạy được với biến tần (mục 6): chạy nhanh ở giai đoạn cấp thô, chậm lại ở giai đoạn cấp tinh.
Bàn rung khuôn nhỏ, bàn rung đuổi bọt
Bàn rung để lèn khuôn thạch cao, khuôn nhựa resin, mẫu vữa thí nghiệm, đổ khuôn nhỏ bê tông trang trí. Với 2 kN, tổng khối lượng bàn + khuôn nên dưới khoảng 40–60 kg để đạt 3–5 g.
Những việc không nên dùng CVM 200/3
CVM 200/3 là motor 3 pha. Tem ghi 220/380V nghĩa là motor đấu tam giác (Δ) khi dùng lưới 3 pha 220V, đấu sao (Y) khi dùng lưới 3 pha 380V – không phải chạy được điện 1 pha 220V gia đình. Trong xưởng đã có hệ motor điện 3 pha, CVM 200/3 đấu thẳng vào tủ điện qua khởi động từ và rơ-le nhiệt.
Nếu chỉ có điện 220V, có hai lựa chọn:
| Tiêu chí | CVM 200/3 (3 pha) | CVM 200/3 + biến tần 1 pha vào | CVM-200S (1 pha) |
|---|---|---|---|
| Nguồn cần có | 3 pha 220V hoặc 380V | 1 pha 220V | 1 pha 220V |
| Chỉnh tốc độ rung | Không (trừ khi thêm biến tần) | Có, khoảng 20–50 Hz | Không |
| Linh kiện phụ | Khởi động từ, rơ-le nhiệt | Biến tần | Tụ chạy |
| Chạy cặp hai motor | Thuận tiện | Một biến tần cho hai motor được, cần bảo vệ riêng | Được nhưng khó đồng bộ khởi động hơn |
| Phù hợp | Nhà xưởng, dây chuyền | Máy đóng gói, cấp liệu cần chỉnh lưu lượng | Máy nhỏ, nơi chỉ có điện gia đình |
Khi chạy biến tần, chỉ chỉnh trong khoảng 20 Hz đến tần số ghi tem, không vượt quá vì lực tăng theo bình phương tốc độ, ổ bi bị quá tải. Ngược lại khi hạ tần số, lực giảm rất nhanh: 40 Hz còn khoảng 64%, 30 Hz khoảng 36% so với 50 Hz. Bảo vệ quá tải với dòng tem 0,35 A cần rơ-le nhiệt dải khoảng 0,25–0,4 A (đấu sao 380V) hoặc khoảng 0,4–0,63 A (đấu tam giác 220V); CB thường loại vài ampe không bảo vệ được cuộn dây cỡ này.
Chạy cặp hai motor CVM 200/3
Hai motor cùng mã, cùng mức búa, quay ngược chiều nhau sẽ tự đồng bộ và cho rung tuyến tính – kiểu rung dùng cho sàng chữ nhật và máng đẩy vật liệu đi thẳng. Hai motor quay cùng chiều cho rung tròn. Đường tác dụng lực thường đặt nghiêng khoảng 45° so với mặt máng. Hai motor cần khởi động đồng thời, mỗi motor có rơ-le nhiệt riêng và liên động: một motor ngắt thì ngắt cả hai, tránh để máy chạy một motor gây rung xoắn.
Đảo chiều quay
Với motor 3 pha, đảo chiều bằng cách đổi chỗ hai trong ba dây pha. Khi chạy cặp, kiểm tra chiều quay bằng cách nhìn khối lệch tâm qua lúc mở nắp (motor đã ngắt điện) hoặc quan sát quỹ đạo vật liệu khi chạy thử.
Lực rung của CVM 200/3 được chỉnh bằng góc lệch giữa khối lệch tâm cố định và khối di động ở hai đầu trục. Không có “bộ điều khiển biên độ” tích hợp; muốn đổi tần số rung thì dùng biến tần bên ngoài. Lực giảm được tối đa khoảng 80%, tức từ 2 kN xuống khoảng 0,4 kN.

Hình minh họa kiểu chỉnh “loại C” của motor rung mini: quả văng dạng trụ có ren, vặn trên trục và khóa bằng đai ốc. Vị trí 100% cho lực lớn nhất; vị trí đã vặn lệch (adjusted) làm giảm lực. Kiểu khối lệch tâm trên từng lô motor có thể khác nhau, nên mở nắp kiểm tra thực tế trước khi chỉnh.
Thứ tự hiệu chỉnh nên là: bắt đầu ở mức búa thấp (khoảng 50%), tăng dần đến khi vật liệu chảy hoặc tách lớp như ý, rồi dừng ở mức thấp nhất đạt yêu cầu. Lực thừa không làm năng suất tăng thêm mà chỉ làm khung mỏi, ồn và ổ bi nhanh hỏng. Nếu búa đã 100% mà vẫn chưa đạt, hãy kiểm tra độ cứng bệ và tính lại khối lượng tham gia rung theo mục 4.
Để so sánh kết cấu, video sau giới thiệu dòng motor rung ZW lực cố định – loại không có khối di động để chỉnh lực:
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Vỏ nóng, dòng vượt 0,35 A (đấu Y) | Bệ yếu, cộng hưởng; búa lệch hai đầu; lực dư; mất pha | Gia cố bệ, chỉnh búa đều hai đầu, hạ búa, kiểm tra 3 pha |
| Tiếng rít, hú tăng dần | Ổ bi quá tải hoặc hết mỡ | Giảm lực, kiểm tra bệ; thay ổ bi đúng mã chịu tải hướng kính |
| Tiếng lạch cạch theo nhịp | Bulông lỏng, nắp chụp lỏng, mối hàn nứt | Siết lại, kiểm tra vết nứt quanh chân đế |
| Đứt bulông, nứt chân | Thiếu bulông, bulông cấp bền thấp, không siết lại sau giờ đầu | Đủ 4 bulông M8 cấp 8.8, siết lại theo lịch |
| Máy rung yếu dù búa 100% | Khối lượng máy quá lớn so với 2 kN | Tính lại khối lượng tham gia rung theo mục 4, giảm phần khối lượng không cần rung, gia cố bệ |
| Motor không quay, chỉ ù | Mất một pha; đấu sai Δ/Y | Kiểm tra cầu đấu, điện áp ba pha |
Motor mới lắp đã nóng và kêu to thì gần như luôn do bệ: tấm đế mỏng, khung cộng hưởng hoặc bệ vênh. Chân đế 4 lỗ Ø9 có diện tích tiếp xúc nhỏ, chỉ cần bệ hơi vênh là lực 2 kN tập trung vào một hai chân, dễ gây nứt; kiểm tra độ phẳng bệ bằng thước trước khi bắt motor giúp tránh phần lớn sự cố này.
Động cơ rung 0.17kW CVM 200/3 là 1 pha hay 3 pha?
3 pha. Tem 220/380V là hai cách đấu Δ/Y cho lưới 3 pha, không phải điện 1 pha gia đình; bản 1 pha cùng cấp lực là CVM-200S.
CVM 200/3 rung được bao nhiêu kg?
Khoảng 102 kg tổng khối lượng ở 2 g và 51–68 kg ở 3–4 g; mức 196 kg trên ảnh chỉ ứng với rung nhẹ khoảng 1 g.
Gắn motor rung 0.17kW lên phễu chống kẹt liệu được không, phễu bao lớn?
Được, với phễu chứa tới khoảng 2 tấn vật liệu khô dễ chảy trong phần côn (lực ≈ 1/10 trọng lượng vật liệu côn). Vật liệu ẩm, dính cần dư lực hơn; phễu lớn dùng hai motor đặt đối xứng.
Sàng rung nhỏ nên dùng một hay hai motor 0.17kW?
Sàng tròn dùng một motor; sàng chữ nhật dùng hai motor quay ngược chiều. Hai CVM 200/3 cho tổng lực 4 kN, phù hợp sàng tổng khối lượng khoảng 82–136 kg ở 3–5 g.
Chọn biến tần cỡ nào cho CVM 200/3?
Công suất đầu vào 0,2 kW nên biến tần cỡ 0,4 kW là đủ, kể cả loại vào 1 pha 220V, ra 3 pha 220V (motor đấu Δ). Một biến tần 0,75 kW chạy được hai motor chạy cặp, nhưng mỗi motor vẫn cần rơ-le nhiệt riêng vì biến tần chỉ bảo vệ tổng dòng. Cài giới hạn tần số trên đúng 50 Hz để không vượt tần số tem.
Không có điện 3 pha thì dùng tụ để chạy CVM 200/3 được không?
Không nên. Chạy motor 3 pha bằng tụ trên điện 1 pha làm mất khoảng một phần ba công suất, dòng các cuộn dây lệch nhau và nóng; với motor rung chịu tải ổ bi lớn, cách này dễ cháy cuộn dây. Giải pháp đúng là biến tần 1 pha vào – 3 pha ra hoặc dùng bản 1 pha CVM-200S có tụ thiết kế sẵn.
Lực rung CVM 200/3 giảm được tới bao nhiêu?
Khoảng 80%, tức từ 2 kN xuống khoảng 0,4 kN; ở mức thấp nhất này motor chỉ còn hợp với máy tổng khối lượng 10–20 kg ở 2–4 g.
Motor rung 0.17kW dùng ngoài trời hoặc nơi ẩm được không?
Được, motor đạt IP65 (kín bụi, chịu tia nước). Nên che mưa cho hộp đấu dây và tránh nước đọng quanh chân đế gây gỉ bulông.
Motor rung 0.17kW có chạy liên tục được không?
Được, motor thiết kế cho chế độ làm việc liên tục khi bệ cứng, bulông đủ lực siết và búa không đặt dư lực. Với phễu chống kẹt liệu, chạy ngắt quãng theo chu kỳ xả vừa đủ hiệu quả vừa kéo dài tuổi thọ ổ bi.
Máng cấp liệu 60 kg nên đặt búa CVM 200/3 ở mức nào?
Lực cần bằng M·k·g. Muốn 2 g cần khoảng 60 × 2 × 9,81 ≈ 1,18 kN, tức búa khoảng 60%; muốn 3 g cần khoảng 1,77 kN, búa khoảng 90%. Nên đặt khoảng 60% rồi tăng từng nấc 10% đến khi vật liệu chảy đều.