Máy khuấy khí nén dùng động cơ piston 1/8 – 1/2HP, khí nén 3 – 6 bar, tốc độ chỉnh vô cấp tới 750 – 3000 vòng/phút, trục và cánh inox 304, cho thùng 20 lít, phuy 200 lít, IBC 1000 lít; không có tia lửa điện tại đầu khuấy.
Máy khuấy khí nén (motor khuấy khí nén, động cơ khuấy khí nén) là máy khuấy dùng động cơ khí nén kiểu piston thay cho motor điện, chạy bằng khí nén áp suất khoảng 3 – 6 bar, công suất từ khoảng 1/8HP đến 1/2HP, tốc độ chỉnh vô cấp từ 0 đến 750 – 3000 vòng/phút bằng van tiết lưu. Vì không có tia lửa điện tại đầu khuấy, máy khuấy khí nén hay dùng cho sơn, dung môi, keo, mực in.
Các mẫu thông dụng: máy khuấy khí nén 20 lít AMIX-K02 (0.25HP, 0 – 1100 vòng/phút), máy khuấy 200 lít AMIX-K03 (1/2HP, nâng ben 900 mm), máy khuấy thùng IBC 1000 lít AMIX-KIBC, máy khuấy nâng tay AA-K-03 và máy khuấy gá chữ U ngang miệng thùng M0705-UC-CS20-EA10.
Máy khuấy khí nén là một loại thiết bị sử dụng khí nén để tạo ra sự khuấy trộn trong các quá trình công nghiệp và thí nghiệm. Khí nén được sử dụng để tạo ra sự chuyển động của bộ khuấy trong chất lỏng, bột, hỗn hợp hoặc dung dịch khác nhau
2. Cấu tạo máy khuấy khí nén
Cấu tạo máy khuấy khí nén bao gồm các bộ phận chính sau:
Thùng chứa: Thùng chứa là nơi chứa dung dịch cần khuấy trộn. Thùng chứa có thể được làm bằng nhiều chất liệu khác nhau như thép, inox, nhựa,... tùy thuộc vào từng loại dung dịch.
Cánh khuấy: Cánh khuấy là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với dung dịch và tạo ra chuyển động khuấy trộn. Cánh khuấy có thể được làm bằng nhiều chất liệu khác nhau như thép, inox, nhựa,... tùy thuộc vào từng loại dung dịch và yêu cầu khuấy trộn.
Trục khuấy: Trục khuấy là bộ phận truyền chuyển động từ động cơ đến cánh khuấy. Trục khuấy thường được làm bằng thép hoặc inox.
Động cơ khí nén: Động cơ khí nén là bộ phận cung cấp năng lượng cho cánh khuấy quay. Động cơ khí nén thường được làm bằng thép hoặc inox, có khả năng chống cháy nổ.
Van tiết lưu: Van tiết lưu là bộ phận điều chỉnh lưu lượng khí nén cung cấp cho động cơ.
Bệ đỡ: Bệ đỡ là bộ phận giúp cố định máy khuấy. Bệ đỡ thường được làm bằng thép hoặc inox.
3. Phân loại máy khuấy khí nén
a. Máy Khuấy Khí Nén 20 Lít AMIX-K02
Thông số kỹ thuật
Công suất: 0.25 Hp
Điều chỉnh tốc độ vô cấp: 0~1100 vòng/phút
Áp suất hơi: 03-06 Bar
Trục khuấy: inox 304
Cánh khuấy: inox 304
Hành trình nâng hạ khí nén 400mm
Phụ tùng máy gồm: Motor 03 piston, Bộ tiết lưu chỉnh tốc độ, Van giảm âm,Trục inox 304, cánh khuấy inox 304, khung thép, 01 núm xoay định vị thùng.
b. Máy khuấy khí nén 200 lít AMIX-K03
Thông số kỹ thuật
Công suất: 1/2 Hp
Điều chỉnh tốc độ vô cấp: 0~750 vòng/phút
Áp suất hơi: 03-06 Bar
Trục khuấy inox 304: Ø20x1000mm
Cánh khuấy thủy lực 02 tầng inox 304: Ø200mm
Hành trình nâng 900mm
Phụ tùng máy khuấy gồm: Motor 05 piston Taiwan, Bộ tiết lưu chỉnh tốc độ, Van giảm âm, bộ lọc đôi, Trục inox 304, cánh khuấy inox 304, khung thép, hệ thống ben.
c. Máy Khuấy Khí Nén 1000 Lít AMIX-KIBC
Thông số kỹ thuật
Công suất: 1/2 Hp
Điều chỉnh tốc độ vô cấp
Áp suất hơi: 03-06 Bar
Trục khuấy inox 304
Cánh khuấy tự bung inox 304, hai tầng cánh
Phụ tùng máy gồm: Motor 05 piston Taiwan, Bộ tiết lưu chỉnh tốc độ, Van giảm âm, Ụ bạc đạn, Trục inox 304, 02 cánh khuấy inox 304, khung kẹp thùng phuy, 04 núm xoay định vị thùng.
d. Máy khuấy 20 lít nâng tay AA-K-03
Thông số kỹ thuật
Động cơ khí nén: công suất từ 1/8 đến 1.93 Hp
Tốc độ máy điều chỉnh vô cấp: 0~ 1100 vòng/ phút hoặc 0~ 3000 vòng/ phút
Khung gá vật liệu gia công: Thép hoặc inox
Trục, khớp nối, cánh khuấy vật liệu inox
e. Máy khuấy khí nén gá chữ U ngang miệng thùng M0705-UC-CS20-EA10
Thông số kỹ thuật
Công suất vào: 0.09375kw
Đường kính cánh khuấy: 100mm
Loại động cơ: động cơ 3 piston 1/8HP
Loại khuấy 3 cánh nhôm
Khả năng khuấy 20 lít
Thể tích thùng khuấy: 20l
4. Cách lựa chọn máy khuấy khí nén
Để lựa chọn được máy khuấy khí nén phù hợp, cần lưu ý một số yếu tố sau:
Loại dung dịch cần khuấy trộn: Loại dung dịch cần khuấy trộn sẽ quyết định đến loại máy khuấy khí nén phù hợp. Chẳng hạn, nếu dung dịch cần khuấy trộn có độ nhớt cao thì cần sử dụng máy khuấy có cánh khuấy có hình dạng đặc biệt để tạo lực đẩy lớn.
Thể tích dung dịch cần khuấy trộn: Thể tích dung dịch cần khuấy trộn sẽ quyết định đến công suất của máy khuấy khí nén. Chẳng hạn, nếu thể tích dung dịch cần khuấy trộn lớn thì cần sử dụng máy khuấy có công suất lớn.
Chiều cao mực dung dịch cần khuấy trộn: Chiều cao mực dung dịch cần khuấy trộn sẽ quyết định đến chiều dài của cánh khuấy. Chẳng hạn, nếu chiều cao mực dung dịch cần khuấy trộn lớn thì cần sử dụng cánh khuấy có chiều dài lớn.
Nguồn cung cấp khí nén: Nguồn cung cấp khí nén sẽ quyết định đến loại máy khuấy khí nén phù hợp. Chẳng hạn, nếu nguồn cung cấp khí nén có áp suất thấp thì cần sử dụng máy khuấy có động cơ có công suất lớn.
5. Thông số khí nén và máy nén khí phù hợp cho máy khuấy khí nén
Mẫu máy khuấy
Động cơ khí nén
Tốc độ chỉnh
Áp suất khí
Khí tiêu thụ (khoảng)
Máy nén khí gợi ý
M0705-UC-CS20-EA10 (20 lít)
3 piston, 1/8HP
theo van tiết lưu
3 – 6 bar
0,15 – 0,2 m³/phút
từ 1 – 2HP
AMIX-K02 (20 lít)
3 piston, 0.25HP
0 – 1100 vòng/phút
3 – 6 bar
0,3 m³/phút
từ 2HP
AMIX-K03 (200 lít)
5 piston, 1/2HP
0 – 750 vòng/phút
3 – 6 bar
0,5 – 0,6 m³/phút
từ 3HP
AMIX-KIBC (1000 lít)
5 piston, 1/2HP
vô cấp
3 – 6 bar
0,5 – 0,6 m³/phút
từ 3HP
AA-K-03 (20 lít, nâng tay)
1/8 – 1.93HP
0 – 1100 hoặc 0 – 3000 vòng/phút
3 – 6 bar
theo công suất motor khí
theo công suất motor khí
Lưu lượng khí tiêu thụ là số tham khảo ở áp 6 bar.
Áp khí thấp hơn 3 bar làm mô-men khuấy giảm rõ.
Máy nén khí xa máy khuấy cần ống dẫn đủ lớn để giảm sụt áp.
Khu vực có dung môi dễ cháy: máy nén khí đặt ngoài vùng nguy hiểm.
6. Nguyên lý hoạt động của máy khuấy khí nén
Khí nén từ máy nén đi qua bộ lọc, van điều áp và van tiết lưu vào động cơ khí nén.
Khí đẩy lần lượt các piston (3 hoặc 5 piston), làm trục khuỷu và trục khuấy quay.
Mở van tiết lưu lớn thì tốc độ tăng; khép van thì tốc độ giảm, chỉnh vô cấp.
Khí xả ra qua van giảm âm; cánh khuấy inox tạo dòng chảy trộn đều dung dịch.
7. Ứng dụng của máy khuấy khí nén
Khuấy sơn, pha sơn, khuấy dung môi trong xưởng sơn, gara ô tô dùng máy khuấy khí nén 20 lít.
Khuấy keo, mực in, chất phủ trong thùng phuy 200 lít bằng máy khuấy khí nén nâng ben.
Khuấy hóa chất trong thùng IBC 1000 lít ngay tại kho, không cần kéo điện.
Pha trộn mỹ phẩm, dung dịch tẩy rửa ở khu vực ẩm ướt.
Khuấy hóa chất xử lý nước, phụ gia xây dựng tại công trường có máy nén khí.
Khu vực yêu cầu phòng cháy, nơi có hơi dung môi dễ bắt lửa.
8. Ưu điểm của máy khuấy khí nén
Không dùng điện tại đầu khuấy, không tạo tia lửa điện, phù hợp môi trường dung môi.
Chỉnh tốc độ vô cấp đơn giản bằng van tiết lưu, không cần biến tần.
Kẹt tải thì động cơ khí nén dừng lại, không cháy cuộn dây như motor điện.
Gọn nhẹ, dễ di chuyển giữa các thùng 20 lít, 200 lít, IBC 1000 lít.
Trục và cánh khuấy inox 304, vệ sinh dễ khi đổi màu sơn, đổi hóa chất.
9. Câu hỏi thường gặp về máy khuấy khí nén
Chọn máy theo gì? Theo thể tích thùng và độ nhớt. Thùng 20 lít khác thùng phuy 200 lít.
Thùng phuy 200 lít chọn mẫu nào? Chọn động cơ 1/2HP, trục dài khoảng 1000 mm. Có ben nâng hạ.
Thùng IBC dùng loại nào? Chọn loại kẹp miệng thùng, cánh tự bung. Cánh gập lại để đưa qua miệng.
Đã có máy nén khí chưa? Cần máy nén đủ lưu lượng. Máy 1/2HP cần máy nén từ khoảng 3HP.
Cánh khuấy loại nào? Sơn loãng dùng cánh phân tán. Dung dịch đặc dùng cánh thủy lực hai tầng.
Cần hỏi phụ kiện gì? Hỏi có kèm bộ lọc, van tiết lưu không. Hỏi có van giảm âm không.
Nhận máy kiểm tra gì? Cấp khí 3 bar chạy thử. Tăng dần van, tốc độ lên đều.
Đường khí cần chuẩn bị gì? Ống khí đủ lớn, khớp nối nhanh chắc. Có bộ lọc tách nước.
Có cần bôi trơn khí không? Động cơ piston thường cần dầu bôi trơn khí. Xem hướng dẫn của máy.
Áp suất đặt bao nhiêu? Đặt van điều áp 3 – 6 bar. Không vượt áp ghi trên máy.
Đặt máy khuấy thế nào? Khung đứng vững, cánh cách đáy thùng vài cm. Khóa núm định vị thùng.
Khởi động ra sao? Hạ cánh vào dung dịch trước. Mở van tiết lưu từ từ.
Khu vực dung môi cần lưu ý? Thông gió tốt, nối đất thùng chứa. Tránh tĩnh điện.
Khí xả có ồn không? Có, cần van giảm âm. Hướng khí xả ra xa người.
Bộ lọc khí cần làm gì? Xả nước cốc lọc hằng ngày. Thay lõi lọc khi bẩn.
Bình chứa máy nén cần xả? Xả nước đáy bình mỗi ngày. Nước vào làm rỉ piston.
Máy yếu dần do đâu? Thiếu áp, lọc tắc hoặc piston mòn. Kiểm tra từ nguồn khí.
Dầu bôi trơn khí kiểm tra gì? Xem mức dầu bình châm. Hết dầu thì châm đúng loại.
Trục khuấy cần xem gì? Trục cong làm rung. Siết lại khớp nối trục.
Vệ sinh cánh thế nào? Rửa ngay sau mỗi mẻ sơn. Sơn khô làm lệch tâm cánh.
Ben nâng hạ cần xem gì? Xem ben lên xuống êm, không xì khí. Tra mỡ thanh dẫn hướng.
Ống khí cần kiểm tra? Xem chỗ nứt, rò khí ở khớp nối. Thay ống chai cứng.
"Mở van tối đa khi cánh ngoài không khí". Động cơ vượt tốc, piston mòn nhanh. Luôn hạ cánh vào dung dịch trước.
"Khí nén không cần lọc". Nước, bụi trong khí làm rỉ, kẹt piston.
"Máy nén nhỏ cũng chạy được". Thiếu khí làm máy khuấy yếu. Máy nén phải chạy liên tục.
"Khí nén nên không cần nối đất". Dung môi vẫn có thể bắt lửa do tĩnh điện.
"Áp càng cao càng khỏe". Vượt 6 bar làm hỏng gioăng, piston.