0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Máy Khuấy Dung Dịch

2.586 reviews

Máy khuấy dung dịch motor 0.75–55kW hoặc motor khí nén, tốc độ chỉnh bằng biến tần 0–1450 vòng/phút, bản phân tán tốc độ cao tới 3000 vòng/phút, trục cánh inox cho hóa chất, sơn, mỹ phẩm, thực phẩm.

Máy khuấy dung dịch là máy dùng motor điện hoặc motor khí nén quay trục và cánh khuấy inox (chân vịt, mái chèo, đĩa phân tán răng cưa) để trộn đều các chất lỏng, hòa tan bột vào nước và phân tán hóa chất trong thùng 10 lít đến bồn hàng nghìn lít. Dải công suất thường gặp từ 0.4kW đến 55kW, tốc độ chỉnh bằng biến tần từ 0 đến 1450 vòng/phút, bản tốc độ cao (máy khuấy phân tán) lên tới 2800–3000 vòng/phút.

Máy khuấy dung dịch tốc độ cao được dùng nhiều trong ngành hóa chất, sơn, mực in, mỹ phẩm và thực phẩm. Các kiểu phổ biến là máy khuấy thùng nhỏ nâng hạ bằng ben khí nén, máy khuấy phân tán thủy lực, máy khuấy khí nén cho thùng phuy 200 lít và máy khuấy 2 trục cho dung dịch đặc.

Mục lục

1. Khái niệm máy khuấy dung dịch

Máy khuấy dung dịch là công cụ có nhiều chức năng khác nhau giúp đỡ bạn trong các ngành hóa chất, ngành thực phẩm. Nó chính là công cụ giúp bạn đẩy cao năng suất lao động nhờ sức khuấy hiệu suất cao của mình. Có thể nói rằng đây là công cụ không thể thiếu nếu bạn muốn khuấy trộn dung dịch nhanh nhất. 

Máy khuấy được thiết kế đơn giản, nhỏ gọn thêm vào đó là thao tác sử dụng cực kỳ đơn giản.  

2. Cấu tạo của máy khuấy dung dịch

Nhìn chung, máy khuấy dung dịch sẽ được thiết kế với những bộ phận cơ bản như sau: Động cơ, hộp giảm tốc, trục – cánh khuấy, giá đỡ động cơ hộp giảm tốc và khớp nối trục khuấy với động cơ. 

  • Động cơ điện: Đây là bộ phận không thể thiếu được trong bất kỳ một chiếc máy khuấy dung dịch nào. Chức năng chính của nó chính là chuyển đổi năng lượng điện năng sang cơ năng. 
  • Hộp giảm tốc để điều chỉnh tốc độ hoặc cài đặt để duy trì được 1 tốc độ nhất định.
  • Trục khuấy là bộ phận giúp cho chức năng chính của máy khuấy dung dịch thực hiện. Cụ thể nó dùng để khuấy trộn. Đó cũng là lý do mà nó thường được chế tạo bằng vật liệu thép không gỉ. 
  • Cánh khuấy là bộ phận quyết định đến khả năng khuấy như cánh khuấy dạng chân vịt, mái chèo…
  • Khớp nối trục khuấy liên kết với động cơ hộp giảm tốc: Đây là bộ phận để dẫn động cho trục khuấy, cánh khuấy.
  • Giá đỡ động cơ hộp giảm tốc là bộ phận cuối cùng giúp cho các bộ phận khác được giữ thăng bằng nhất định. Dù không phải là bộ phận chính nhưng đây cũng là bộ phận nếu vắng mặt thì máy khuấy của bạn có lẽ sẽ gặp rắc rối. 

 

3. Phân loại máy khuấy dung dịch được ưa chuộng nhất hiện nay

Với những ưu điểm của máy khuấy dung dịch, nó được ưa chuộng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau. Nhu cầu lớn như vậy nên rất nhiều thương hiệu sản xuất những máy khuấy dung dịch với các công suất khác nhau giúp bạn đa dạng hơn về sự lựa chọn. 

a. Máy khuấy dung dịch AU-D01

Chiếc máy này ra đời với rất nhiều sự cải tiến về kỹ thuật. Ổn định - an toàn - chất lượng cao chính là những từ khóa khi nhắc đến máy khuấy AU-D01. Nó thiết kế theo nguyên cả khối nên sở hữu những bộ phận bảo vệ an toàn. 

Đồng thời, nó sẽ hạn chế tối đa việc bị rò rỉ điện. Việc an toàn trong lao động rất quan trọng và chiếc máy này sẽ giúp bạn đảm bảo về điều đó. Chưa dừng lại ở đó, về mặt thẩm mỹ chiếc máy khuấy này làm bạn thỏa mãn vì các đường nét chi tiết vô cùng tinh tế, tối giản.

Các thông số kỹ thuật: 

  • Động cơ: 7.5kW- 75kW
  • Tủ điều khiển: Biến tần, CB khối, đèn báo, timer, quạt tản nhiệt
  • Bộ bơm dầu thủy lực: Motor bơm, bình dầu thủy lực
  • Trục khuấy đặc, Đĩa khuấy phân tán: Thép không gỉ SUS304
  • Trục dẫn hướng, Sườn máy: Thép SS400

a/ Máy khuấy dung dịch AU-D01

b. Máy khuấy dung dịch 50 lít - AMIX D02

Nét đặc biệt nhất của máy khuấy này chính là được trang bị đầy đủ bộ điều khiển tốc độ bằng biến tần inverter. Tác dụng của nó là giúp người dùng có thể tự điều chỉnh được tốc độ khuấy theo nhu cầu linh hoạt. Hệ thống ben khí nén giúp người dùng nâng hạ máy tiện ích tốn ít sức lực và thời gian đáng kể. Các bộ phận quan trọng khác như nút dừng khẩn cấp, bộ đèn báo, biến tần đều được trang bị đầy đủ. 

Các thông số kỹ thuật: 

  • Dung tích: 10-20 lít hoặc 20-50 lít
  • Tốc độ khuấy: 0~1450 vòng/phút  hoặc 0~ 2800 vòng/phút
  • Điện áp: 1 pha hoặc 3 pha 
  • Cánh khuấy: Inox 304

b/ Máy khuấy dung dịch 50 lít - AMIX D02

c. Máy khuấy dung dịch tốc độ cao AD-15

Ưu điểm của chiếc máy này so với những chiếc máy khác là tốc độ của nó được đẩy lên mức cao nhất. Nhờ vậy năng suất lao động được tăng lên đáng kể. Nếu bạn có nhu cầu về một chiếc máy làm việc năng suất không ngừng nghỉ thì có thể cân nhắc và chọn lựa nó. Với tốc độ như vậy, những dung dịch có độ kết dính cao cũng có thể khuấy đều mà không gặp chướng ngại vật nào. 

Các thông số kỹ thuật: 

  • Động cơ: 1.5 Kw đến 55 Kw
  • Tốc độ: 0 đến 1450 vòng/ phút hoặc 0~ 3000 vòng/ phút
  • Trục, khớp nối, cánh khuấy: Inox

c/ Máy khuấy dung dịch tốc độ cao AD-15

d. Máy khuấy dung dịch 200l AD-1

Nó được đặc biệt thiết kế thanh trượt thông minh giúp cho công cụ trở nên cân bằng đặc biệt là khi tiến hành nâng hạ thùng phuy. Những bộ phận sử dụng để lắp đặt đến từ các thương hiệu nổi tiếng, uy tín từ Đài Loan và Hàn Quốc. Bên cạnh đó, các bộ phận hỗ trợ cho những trường hợp khẩn cấp cũng được trang bị không thiếu gì từ nút dừng khẩn cấp, domino cho đến tủ điện sơn tĩnh điện. 

Các thông số kỹ thuật: 

  • Hộp số giảm tốc: 0~600 vòng
  • Áp suất hơi: 5-7 bar
  • Động cơ: motor khí nén
  • Dung tích: 200 lít 

d/ Máy khuấy dung dịch 200l AD-1

e. Máy khuấy dung dịch 2 trục AC-D-13-8

Các bộ phận cấu tạo nên máy khuấy bao gồm motor, cánh khuấy, trục khuấy và tủ điều khiển. Thiết kế gọn nhẹ dễ thao tác. 

Các thông số kỹ thuật: 

  • Công suất: 20-60 HP
  • Tốc độ: 1450 vòng/phút
  • Cánh khuấy, trục khớp: inox

4. Bảng giá máy khuấy dung dịch

Giá trung bình thị trường Việt Nam của một số dòng máy khuấy dung dịch (tùy công suất, dung tích và vật liệu):mới nhất như sau: 

  • Máy khuấy dung dịch AU-D01: khoảng 3.000.000 - 7.000.000 VND
  • Máy khuấy dung dịch 50 lít AMIX-D02: khoảng 4.000.000 - 6.000.000 VND
  • Máy khuấy dung dịch tốc độ AD-15: khoảng 5.000.000 - 7.000.000 VND
  • Máy khuấy dung dịch 200l AD-1: khoảng 3.000.000 - 5.000.000 VND
  • Máy khuấy dung dịch Đài Loan : khoảng 3.000.000  - 40.000.000 VND
  • Máy khuấy dung dịch  Đức : khoảng 4.000.000  - 50.000.000 VND
  • Máy khuấy dung dịch Nhật : khoảng 4.500.000  - 55.000.000 VND
  • Máy khuấy dung dịch Italia : khoảng 6.500.000  - 65.000.000 VND
  • Máy khuấy dung dịch Việt Nam : khoảng 3 500 000  - 35 000 000 VND

5. Cách lựa chọn máy khuấy dung dịch

Khi lựa chọn máy khuấy dung dịch, bạn nên xem xét một số yếu tố sau đây:

  • Tính chất của dung dịch: Xác định tính chất của dung dịch mà bạn muốn khuấy. Điều này bao gồm độ nhớt, nồng độ, pH, nhiệt độ và các yếu tố hóa học có thể có trong dung dịch. Thông qua việc hiểu rõ tính chất này, bạn có thể chọn được máy khuấy phù hợp với yêu cầu cụ thể của dung dịch.
  • Công suất: Xác định công suất cần thiết để khuấy dung dịch của bạn. Công suất của máy khuấy cần phù hợp với quy mô công việc và mức độ khuấy cần thiết.
  • Tốc độ khuấy: Xem xét tốc độ khuấy cần thiết để đạt được hiệu suất tốt nhất cho dung dịch. Một số máy khuấy có tốc độ điều chỉnh để bạn có thể điều chỉnh tốc độ khuấy theo yêu cầu cụ thể.
  • Chất liệu và bền bỉ: Chọn máy khuấy được làm từ chất liệu chất lượng, chịu được tác động của dung dịch và môi trường làm việc. Vật liệu như thép không gỉ hoặc nhựa chịu hóa chất thường được sử dụng để đảm bảo độ bền và tuổi thọ của máy.
  • Thiết kế và kích thước: Xem xét thiết kế và kích thước của máy khuấy dung dịch để đảm bảo rằng nó phù hợp với không gian làm việc của bạn. Nếu không gian hạn chế, bạn cần chọn máy có kích thước nhỏ gọn để tiết kiệm diện tích.
  • Tính năng bảo vệ và an toàn: Kiểm tra xem máy khuấy có tính năng bảo vệ như cơ chế ngắt tự động khi quá tải hoặc quá nhiệt không. Điều này giúp bảo vệ máy và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.
  • Đánh giá và đánh giá từ người dùng: Đọc các đánh giá và đánh giá từ người dùng trước khi mua máy khuấy dung dịch. Điều này giúp bạn có cái nhìn tổng quan về hiệu suất, độ tin cậy và chất lượng của sản phẩm.

6. Thông số điện máy khuấy dung dịch theo công suất

Công suất motorDòng điện ở 380VDòng điện ở 220V (3 pha)Dung tích khuấy tham khảoBiến tần phù hợp
0.75kW (1HP)khoảng 2,0 Akhoảng 3,4 A10–50 lít (AMIX D02)0.75kW, vào 1 pha 220V hoặc 3 pha 380V
1.5kW (2HP)khoảng 3,6 Akhoảng 6,2 A50–200 lít (AD-15 bản nhỏ)1.5kW, vào 1 pha 220V hoặc 3 pha 380V
3.7kW (5HP)khoảng 8,0 Akhoảng 14 A200–500 lít3.7kW, 3 pha 380V
7.5kW (10HP)khoảng 15,5 Akhoảng 27 A500–1000 lít (AU-D01 bản nhỏ)7.5kW, 3 pha 380V
15kW (20HP)khoảng 30 Akhoảng 52 A1000–2000 lít (AC-D-13-8)15kW, 3 pha 380V
45kW (60HP)khoảng 85 A–bồn lớn, dung dịch đặc (AC-D-13-8 bản lớn)45kW, 3 pha 380V, nên dùng loại tải nặng
  • Dòng điện là số tham khảo của motor 3 pha 4 cực khi đủ tải.
  • Dung tích tham khảo cho dung dịch có độ nhớt gần nước.
  • Máy phân tán 2800–3000 vòng/phút dùng motor 2 cực.
  • Motor từ 7.5kW trở lên thường khởi động qua biến tần hoặc sao – tam giác.

7. Ứng dụng của máy khuấy dung dịch

  • Máy khuấy dung dịch hóa chất: pha xút, axit loãng, PAC, polymer cho trạm xử lý nước thải.
  • Máy khuấy phân tán tốc độ cao cho sơn nước, sơn dầu, mực in, keo dán.
  • Máy khuấy dung dịch mỹ phẩm: dầu gội, sữa tắm, nước rửa chén, nước giặt.
  • Máy khuấy dung dịch thực phẩm: siro, nước đường, nước sốt, dịch nha (cánh và trục inox 316).
  • Máy khuấy dung dịch phân bón lá, thuốc bảo vệ thực vật dạng lỏng.
  • Máy khuấy thùng phuy 200 lít bằng khí nén cho dung môi dễ cháy, xăng dầu, sơn pha dung môi.
  • Khuấy dung dịch xi mạ, dung dịch tẩy rửa kim loại trong xưởng cơ khí.

8. Ưu điểm của máy khuấy dung dịch

  • Khuấy đều và nhanh hơn khuấy tay nhiều lần, mẻ sau đồng nhất như mẻ trước.
  • Chỉnh tốc độ vô cấp bằng biến tần, một máy khuấy được nhiều loại dung dịch có độ nhớt khác nhau.
  • Bản nâng hạ bằng ben khí nén hoặc thủy lực giúp thay thùng nhanh, ít tốn sức.
  • Trục, cánh khuấy inox 304/316 chịu hóa chất, dễ vệ sinh khi đổi mẻ.
  • Bản motor khí nén không dùng điện, khuấy được dung dịch dễ bay hơi, dễ cháy.
  • Có nút dừng khẩn cấp, đèn báo, aptomat bảo vệ trong tủ điều khiển.

9. Câu hỏi thường gặp về máy khuấy dung dịch

  • Cần báo những gì để chọn máy? Loại dung dịch, độ nhớt, tỉ trọng. Dung tích thùng và chiều cao thùng.
  • Khuấy thường hay khuấy phân tán? Hòa tan chất lỏng dùng cánh chân vịt. Phân tán bột cần đĩa răng cưa tốc độ cao.
  • Dùng điện 1 pha được không? Được với máy đến khoảng 2.2kW. Cần biến tần vào 1 pha ra 3 pha.
  • Dung dịch dễ cháy chọn sao? Chọn motor khí nén. Hoặc motor phòng nổ đúng cấp vùng nguy hiểm.
  • Chọn vật liệu cánh thế nào? Inox 304 cho dung dịch thường. Inox 316 hoặc bọc nhựa cho axit, muối.
  • Kiểm tra gì khi nhận máy? Đối chiếu tem motor với hợp đồng. Thử nâng hạ ben. Thử chỉnh tốc độ từ thấp đến cao.
  • Cần chuẩn bị gì? Nền phẳng, nguồn điện đủ tải. Bản ben khí nén cần khí 5–7 bar.
  • Aptomat chọn cỡ nào? Máy 1.5kW 1 pha dùng aptomat khoảng 20 A. Máy 7.5kW 380V dùng khoảng 25–32 A.
  • Đấu biến tần cần nhớ gì? Nguồn vào R, S, T. Motor ra U, V, W. Đấu nhầm sẽ hỏng biến tần.
  • Tiếp địa ra sao? Nối dây vàng xanh vào vỏ motor và tủ. Lắp thêm chống giật khu vực ướt.
  • Căn trục khuấy thế nào? Trục thẳng đứng, đặt lệch tâm thùng một chút. Cách này giảm xoáy phễu.
  • Chạy thử ra sao? Thử bằng nước ở tốc độ thấp. Tăng dần, theo dõi rung và dòng điện.
  • Rơ le nhiệt chỉnh bao nhiêu? Chỉnh bằng dòng trên tem motor. Máy 3.7kW chỉnh khoảng 8 A.
  • Vệ sinh cánh khi nào? Sau mỗi lần đổi loại dung dịch. Cặn bám làm lệch tâm và rung trục.
  • Đĩa phân tán mòn thì sao? Răng cưa mòn làm phân tán kém. Thay đĩa khi răng đã tù.
  • Dòng điện tăng báo gì? Dung dịch đặc hơn hoặc ổ bi mòn. So với số đo lúc mới lắp.
  • Ben nâng hạ cần xem gì? Xem ben có rỉ dầu, rỉ khí không. Tra mỡ trục dẫn hướng.
  • Tủ điện cần làm gì? Thổi bụi quạt biến tần. Siết lại đầu cốt dây động lực.
  • Đo cách điện thế nào? Đo bằng megomet 500V. Dưới 1 MΩ cần sấy hoặc kiểm tra motor.
  • Phớt và ổ bi cần xem không? Có, nghe tiếng ổ bi khi chạy không tải. Tiếng rè đều là ổ bi đã khô mỡ.
  • "Khuấy càng nhanh càng đều". Tốc độ quá cao tạo xoáy, cuốn bọt khí.
  • "Đổ bột một lần cho nhanh". Bột vón cục làm tăng tải đột ngột.
  • "Biến tần để 60–70 Hz cho mạnh". Vượt 50 Hz thì mô-men motor giảm.
  • "Nâng cánh lên khi máy đang quay". Dung dịch văng ra, trục dễ đảo cong.
  • "Motor điện thường dùng cho dung môi". Tia lửa chổi, tiếp điểm dễ gây cháy.
  • "Chạy lâu ở 15–20 Hz không sao". Quạt motor quay chậm, tản nhiệt kém. Cuộn dây nóng dần.