0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPS 70

5.801 reviews

Hộp giảm tốc WPS 70 là hộp số trục vít bánh vít một cấp, có trục vào và trục ra vuông góc 90°. Bộ truyền làm giảm tốc độ quay và tạo mô-men xoắn ở trục ra để dẫn động máy. Thiết kế trục vào dương, trục ra dương và chân đế lắp với mô tơ 0.5kw đến 1.5kw.

1) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc WPS 70 

  • Đường kính trục vào 18 mm
  • Đường kính trục ra 28 mm
  • Tỉ số truyền từ 1/5 đến 1/60
  • Kích thước A × B × H 231 × 194 × 238 mm
  • Khoảng lỗ chân đế M × N 150 × 190 mm
  • Lượng dầu trong bảng kích thước 0,8 lít
  • Công suất mô tơ: 0.5kw đến 1.5kw (4 cực 1500 vòng / phút)

2) Cấu tạo hộp số giảm tốc WPS 70 

Hộp giảm tốc WPS 70 gồm vỏ hộp có chân đế, trục vít đầu vào, bánh vít, trục đầu ra, ổ đỡ, phớt chặn dầu và các vị trí phục vụ châm, kiểm tra dầu. Trục vít truyền chuyển động cho bánh vít theo góc 90°. Hai đầu trục dương có rãnh then để lắp khớp nối, puly hoặc nhông đúng kích thước.

3) Ưu điểm hộp số WPS 70 

 

  • Bố trí trục vào và trục ra vuông góc, thuận tiện khi không gian lắp máy hạn chế.
  • Có nhiều tỉ số truyền để chọn tốc độ và mô-men đầu ra.
  • Trục ra Ø28 mm dễ ghép với khớp nối, nhông hoặc puly tương ứng.
  • Chân đế giúp cố định hộp số lên khung máy.
  • Có thể đối chiếu công suất và mô-men theo từng tỉ số truyền trước khi chọn motor.

 

4) Bản vẽ kỹ thuật hộp giảm tốc WPS 70

Hộp giảm tốc size 70 có hai loại là WPS và WPWS có kích thước cụ thể như sau:

a) Hộp số WPS 70

Hộp giảm tốc WPS size 70 có trục vít bánh bánh CQ, sản xuất theo công nghệ Đài Loan. Sản phẩm do Minhmotor cung cấp có đầy đủ chứng chỉ CQ Anh Quốc, Italia. 

Sau đây là kích thước số liệu của hộp số giảm tốc WPS 70: 

  • Tổng chiều ngang hộp giảm tốc WPS size 70 A = 233 mm
  • Tổng chiều dọc B = 190 mm, Tổng cao H = 239 mm
  • Đường kính mặt bích ngoài = LC = 200 mm
  • Khoảng cách tâm lỗ đế dọc = E = 115 mm
  • Khoảng cách tâm lỗ đế ngang trục = F = 150 mm
  • Đường kính trục vào cốt âm = 19 mm
  • Đường kính trục ra của hộp số = S = 28 mm
  • Đường kính trục vào của hộp số = U = 18 mm

Bên dưới là bản vẽ hình học hộp số motor WPS size 70:

Hộp số WPS 70

b) Hộp số WPWS size 70

Hộp giảm tốc WPWS size 70 có trục vít bánh vít CQ xuất khẩu Anh, Italia.  Dưới đây là các kích thước chính 

  • Tổng chiều cao 233mm, ngang 234mm, dọc 150mm
  • Đường kính trục vào 18mm, rãnh cavet 6mm
  • Đường kính trục ra 28mm, rãnh cavet 8mm
  • Lỗ gắn chân đế rời
  • E = Khoảng cách 2 tâm lỗ đế dọc = 115 mm
  • F = Khoảng cách tâm lỗ đế ngang trục = 150 mm

Hộp số giảm tốc WPWS size 70 thường lắp đặt với motor 3 pha chân đế công suất 0.8kw 0.75kw, 1HP, 1400 - 1500 vòng / phút. có bản vẽ hình học sau:

Hộp số WPWS size 70

Sản phẩm có bánh răng dày hàng đầu thị trường, chân đế tháo rời linh động.

5) Cách chọn tỷ số truyền WPS 70 và motor để chế tạo máy

a) Bảng chọn momen kéo và tốc độ theo từng tỉ số truyền

Mô-men xoắn không tăng mãi khi chọn tỉ số truyền lớn hơn. Công suất đầu vào cho phép của WPS 70 giảm theo từng tỉ số, cụ thể hãy tra cứu dưới đây.

Tỉ số truyềnTốc độ ra khi trục vào quay 1.500 vòng/phútMotor đề xuấtMô-men đầu ra ước tính với motor đề xuấtỨng dụng phù hợp
1/10150 vòng/phút1,5 kW≈ 78 NmBăng tải nhỏ chạy nhanh, máy chuyển sản phẩm
1/15100 vòng/phút1,1 kW≈ 80 NmBăng tải ngắn, máy cấp phôi
1/2075 vòng/phút1,1 kW≈ 101 NmBăng tải vừa, máy đóng gói
1/2560 vòng/phút0,75 kW≈ 88 NmBàn quay nhỏ, vít cấp liệu nhẹ
1/3050 vòng/phút0,75 kW≈ 91 NmMáy cấp liệu chậm, cơ cấu quay theo nhịp
1/4037,5 vòng/phút0,55 kW≈ 85 NmBàn quay chậm, cơ cấu định lượng
1/5030 vòng/phút0,55 kW≈ 102 NmVít cấp liệu nhỏ, máy khuấy tải nhẹ
1/6025 vòng/phút0,37 kW≈ 80 NmCơ cấu quay rất chậm, cấp liệu gián đoạn
  • Mô-men trong bảng là giá trị ước tính khi ghép đúng motor đề xuất, không phải kết quả thử tải thực tế.
  • Tốc độ ra thực tế phụ thuộc tốc độ ghi trên tem motor khi vận hành.
  • Khi chốt máy, cần kiểm tra thêm mô-men khởi động, thời gian chạy và lực tác dụng lên trục ra Ø28 mm.

b) Chọn tốc độ và lực cản của máy

Trước tiên, xác định tốc độ cần có ở trục công tác, rồi chọn tỉ số truyền. Ví dụ, motor chạy thực tế 1.450 vòng/phút ghép WPS 70 tỉ số 1/30 sẽ cho tốc độ trục ra khoảng 48 vòng/phút. Nếu trục ra kéo rulô, tốc độ băng tải còn phụ thuộc đường kính rulô.

Tiếp theo, tính mô-men tải theo công thức T=F x r, trong đó F là lực tiếp tuyến tính bằng niutơn và r là bán kính rulô, puly hoặc tang tính bằng mét. Ví dụ, lực kéo cần thiết là 400 N tại rulô bán kính 0,15 m thì mô-men làm việc là 60 Nm. Nếu lấy hệ số phục vụ 1,5 để xét lúc khởi động và tải thay đổi, mô-men thiết kế là 90 Nm.

  • Với ví dụ trên, phương án 1/20 ghép motor 1,1 kW có mô-men ước tính khoảng 101 Nm để tiếp tục kiểm tra; phương án 1/30 ghép motor 0,75 kW khoảng 91 Nm, sát nhu cầu nên cần xem xét kỹ tải khởi động và thời gian chạy.
  • Không đổi trực tiếp mô-men 90 Nm thành một số kilôgam “kéo được”. Trọng tải còn phụ thuộc rulô, độ dốc, lực cản, nhông xích và điều kiện khởi động.
  • Nếu dùng nhông hoặc puly gắn lên trục ra Ø28 mm, kiểm tra thêm lực hướng kính lên trục và ổ đỡ. Đạt mô-men xoắn chưa có nghĩa là mọi kiểu lắp nhông đều phù hợp.
  • Máy khuấy hoặc vít tải dễ kẹt vật liệu cần xét mô-men lúc khởi động. Nếu tải yêu cầu vượt bảng, hãy chọn hộp số lớn hơn thay vì chỉ tăng công suất motor.

c. Kiểm tra phần cơ khí và điện trước khi chốt thiết kế

Đối chiếu trục vào Ø18 mm, trục ra Ø28 mm, khoảng lỗ chân đế 150 × 190 mm, hướng trục và chỗ trống bảo trì. Khớp nối phải đúng đường kính, then và khả năng truyền mô-men. Chọn điện áp, kiểu đấu dây, thiết bị đóng cắt và bảo vệ quá tải theo tem motor thực tế. Chạy thử không tải để xác nhận chiều quay trước khi nối với cơ cấu máy.

6) Giải đáp câu hỏi thường gặp về vận hành, kỹ thuật, bảo trì hộp số WPS

a) WPS 70 châm bao nhiêu dầu?

Bảng kích thước ghi 0,8 lít. Sau khi đặt hộp đúng tư thế làm việc, vẫn cần kiểm tra mức dầu tại vị trí thăm dầu. Không châm vượt mức chỉ vì đã chuẩn bị đủ 0,8 lít.

b) Khi nào cần thay dầu?

Hướng dẫn trong catalogue nêu thay dầu lần đầu sau khoảng 100 giờ, sau đó khoảng 2.500 giờ vận hành/lần. Máy chạy nóng, nhiều bụi hoặc thường xuyên tải nặng cần được kiểm tra dầu và tình trạng rò rỉ thường xuyên hơn.

c) Nên bảo vệ bộ truyền khi vít tải bị kẹt thế nào?

Cài bảo vệ quá tải theo dòng motor, bố trí nút dừng khẩn cấp và cân nhắc cơ cấu giới hạn mô-men phù hợp. Sau khi thiết bị bảo vệ tác động, phải tìm nguyên nhân kẹt trước khi khởi động lại.

d) Có thể thay WPS 70 bằng hộp WP size 70 khác không?

Cần đối chiếu đủ kiểu trục, hướng trục, kích thước chân đế, tỉ số truyền, công suất và mô-men. Cùng size 70 không bảo đảm lắp thay trực tiếp.

e) Trục ra bị rơ hoặc phớt rỉ dầu có cần thay cả hộp số không?

Ngắt và khóa nguồn trước khi kiểm tra. Xác định dầu rỉ từ phớt, nút dầu hay mặt ghép vỏ; đồng thời kiểm tra độ rơ ổ đỡ và tải từ nhông, puly. Chỉ quyết định thay phớt, ổ đỡ hoặc cả hộp sau khi xác định được vị trí hỏng.

Các kiểu hộp giảm tốc WPS 70 thông dụng sau:

các kiểu hộp giảm tốc trục vít WPS

Trên đây là những thông tin quan trọng về hộp giảm tốc WPS 70. Mời tham khảo các loại hộp giảm tốc bán chạy khác dưới đây.