0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPS 120

5.351 reviews

Hộp giảm tốc WPS size 120 là hộp số trục vít bánh vít một cấp. Trục vào và trục ra vuông góc nhau. Hộp số WPS120 giảm tốc độ quay, tăng mô-men xoắn để dẫn động băng tải, vít tải, máy khuấy và các cơ cấu chế tạo máy. Cấu trúc WPS 120 có trục vào dương, trục ra dương và chân đế để bắt lên bệ máy, thường được gắn với motor 2.2kw tới 4kw.

1) Thông số hộp giảm tốc WPS 120

  • Đường kính trục vào: 30 mm
  • Đường kính trục ra: 45 mm
  • Chiều cao tổng thể H 423 mm
  • Chiều dài A × chiều rộng B 371 × 282 mm
  • Khoảng lỗ chân đế M × N 230 × 320 mm
  • Lượng dầu: 4,4 lít
  • Công suất mô tơ phù hợp: 4 cực từ 1.5kw đến 5.2kw
  • Tỷ số truyền: 1/10, 1/20, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60

2) Ưu điểm hộp số giảm tốc WPS 120

  • Đổi hướng truyền động 90°, thuận tiện khi bố trí máy trong không gian hẹp.
  • Có nhiều tỉ số truyền từ 1/5 đến 1/60 để chọn tốc độ đầu ra.
  • Trục ra dương dễ ghép với khớp nối, puly hoặc nhông.
  • Chân đế giúp cố định hộp số lên khung máy.
  • Có bảng công suất và mô-men theo từng tỉ số truyền, thuận tiện kiểm tra phương án chọn motor.

3) Cấu tạo hộp số WPS 120

Hộp giảm tốc WPS 120 gồm vỏ hộp có chân đế, trục vít đầu vào, bánh vít, trục đầu ra, ổ đỡ, phớt dầu và các nút phục vụ bôi trơn. Trục vít ăn khớp với bánh vít để truyền chuyển động qua góc 90°. Đầu trục vào và đầu trục ra có rãnh then để lắp khớp nối, puly hoặc nhông xích phù hợp.

4) Phân loại hộp giảm tốc WPS 120

Hộp giảm tốc size 120 có hai loại là WPS và WPWS có kích thước cụ thể như sau:

a) Hộp số WPS 120

Hộp giảm tốc WPS size 120 có trục vít bánh bánh CQ, sản xuất theo công nghệ Đài Loan. Sản phẩm do Minhmotor cung cấp có đầy đủ chứng chỉ CQ Anh Quốc, Italia. 

Sau đây là bản vẽ hình học của hộp số giảm tốc WPS 120: 

  • Tổng chiều ngang hộp giảm tốc WPS 120 A = 385 mm
  • Tổng chiều dọc hộp số WPS size 120 B = 285 mm, Tổng cao H = 414 mm
  • Đường kính mặt bích ngoài = LC = 250 mm
  • Khoảng cách tâm lỗ đế dọc = E =180 mm
  • Khoảng cách tâm lỗ đế ngang trục = F = 260 mm
  • Đường kính trục vào cốt âm = 28 mm
  • Đường kính trục ra của hộp số = S = 45 mm
  • Đường kính trục vào của hộp số = U = 30 mm

Bên dưới là bản vẽ hình học hộp số WPS size 120:

Hộp số WPS 120

b) Hộp số WPWS size 120

Hộp giảm tốc WPS loại WPWS size 120 có trục vít bánh vít CQ xuất khẩu Anh, Italia.  Dưới đây là các kích thước chính 

  • Tổng chiều cao 395mm, ngang 367mm, dọc 280mm
  • Đường kính trục vào 30mm, rãnh cavet 8mm
  • Đường kính trục ra 45mm, rãnh cavet 14mm
  • Lỗ gắn chân đế rời
  • E = Khoảng cách 2 tâm lỗ đế dọc = 180 mm
  • F = Khoảng cách tâm lỗ đế ngang trục = 260 mm

Hộp số giảm tốc WPWS size 120 thường lắp đặt với motor 3 pha chân đế công suất 2.2kw - 3kw, 3-4HP, 1400 - 1500 vòng / phút. có bản vẽ hình học sau:

Hộp số WPWS size 120

Sản phẩm có bánh răng dày hàng đầu thị trường, chân đế tháo rời linh động.

5) Cách chọn WPS 120 và motor để chế tạo máy

a. Đọc đúng bảng mô-men trước khi chọn motor

Không nên chọn motor chỉ bằng cách nhìn mô-men lớn nhất của hộp số. Mỗi tỉ số truyền của WPS 120 có giới hạn công suất đầu vào và mô-men đầu ra riêng. Motor có công suất lớn hơn giới hạn trong bảng không tự làm hộp số chịu tải tốt hơn.

Bảng dưới dùng các mức công suất motor IEC thông dụng, làm tròn theo hướng không vượt công suất đầu vào của catalogue. “Mô-men ước tính với motor chọn” được tính theo tỉ lệ công suất để tiện so sánh sơ bộ; đó không phải số đo thử tải hay cam kết mô-men liên tục.

Tỉ số truyềnTốc độ ra xấp xỉ, vòng/phútCông suất vào tối đa trong catalogueMô-men ra trong catalogueMotor IEC đề xuấtMô-men ước tính với motor chọnỨng dụng cần xem xét
1/101505,20 kW262 Nm4 kW≈ 202 NmBăng tải cần tốc độ cao, máy cấp liệu nhẹ
1/151004,35 kW336 Nm4 kW≈ 309 NmBăng tải, máy cuốn hoặc cơ cấu chuyển sản phẩm
1/20753,50 kW361 Nm3 kW≈ 309 NmBăng tải tốc độ trung bình, máy trộn tải vừa
1/25603,25 kW404 Nm3 kW≈ 373 NmVít tải ngắn, máy khuấy, bàn quay
1/30503,00 kW413 Nm3 kW≈ 413 NmVít tải, máy trộn cần lực khởi động lớn hơn
1/4037,52,20 kW392 Nm2,2 kW≈ 392 NmCấp liệu chậm, bàn quay, máy khuấy tốc độ thấp
1/50301,90 kW399 Nm1,5 kW≈ 315 NmCơ cấu định lượng, vít tải chạy chậm
1/60251,50 kW355 Nm1,5 kW≈ 355 NmMáy quay chậm, cơ cấu cấp liệu theo nhịp
  • Tốc độ thực tế thay đổi theo tốc độ định mức ghi trên tem motor. Motor 4 cực thường quay thấp hơn 1.500 vòng/phút khi mang tải.
  • Mô-men ước tính trong bảng chỉ dùng để sàng lọc phương án. Khi chốt thiết kế, phải kiểm tra mô-men yêu cầu, chế độ chạy và khả năng chịu tải của toàn bộ hệ truyền động.
  • Ví dụ, tại 1/10, motor 5,5 kW vượt mức 5,20 kW. Phương án 4 kW là mức IEC thông dụng để xem xét trước; nếu máy thật sự cần công suất cao hơn, hãy chọn lại hộp số và kiểm tra tải.

b. Tính từ tải của máy, rồi mới chọn tỉ số truyền

Trước tiên, xác định tốc độ mà máy cần tại trục ra. Với motor có tốc độ thực tế khoảng 1.450 vòng/phút, WPS 120 tỉ số 1/30 cho tốc độ ra gần 48 vòng/phút. Nếu trục ra kéo trực tiếp rulô hoặc tang, tốc độ tuyến tính còn phụ thuộc đường kính của chúng.

Tiếp theo, tính mô-men tải tại trục ra. Với rulô bán kính r, lực kéo tiếp tuyến F tạo mô-men T=F x r. Ví dụ máy cần lực kéo 1.500 N tại rulô bán kính 0,2 m thì mô-men làm việc là 300 Nm. Nếu áp dụng hệ số phục vụ 1,5, mô-men cần xét là 450 Nm. Mức này vượt các giá trị ở cột mô-men của WPS 120 từ 1/10 đến 1/60 trong bảng trên; cần đổi thiết kế truyền động hoặc chọn hộp số lớn hơn.

  • Băng tải: Tính lực cản chuyển động, tải lúc khởi động và đường kính rulô. Không suy ra số kilôgam có thể kéo chỉ từ mô-men hộp số.
  • Vít tải, máy trộn: Xem xét vật liệu có thể dồn cục hoặc kẹt cánh. Mô-men khởi động có thể cao hơn nhiều so với lúc chạy ổn định.
  • Nhông xích: Kiểm tra thêm lực kéo xích, đường kính vòng chia của nhông và tải hướng kính tác dụng lên trục ra.
  • Nâng hạ: Tính riêng tải giữ, phanh, chống tụt và điều kiện an toàn. Không mặc định hộp trục vít sẽ tự hãm trong mọi tình huống.

c. Kiểm tra khả năng lắp lên máy

Trước khi gia công bệ, đối chiếu trục vào 30 mm, trục ra 45 mm, khoảng lỗ chân đế 230 × 320 mm và không gian dành cho thân hộp. Xác định vị trí motor, khớp nối và hướng trục ra trên bản vẽ. Nếu dùng puly hoặc nhông gắn xa ổ đỡ, cần kiểm tra tải hướng kính tại trục ra; mô-men xoắn đạt yêu cầu vẫn chưa đủ để kết luận trục và ổ đỡ phù hợp.

6) FAQ lắp đặt, đấu điện, sửa chữa hộp số WPS120

a) WPS 120 có lắp được cả hai hướng trục ra không?

Có các phương án hướng trục trong bản vẽ. Cần chọn đúng phương án đặt hàng để trục ra nằm ở phía phù hợp với máy. Đồng thời kiểm tra vị trí nút châm dầu, thăm dầu và thông hơi sau khi lắp.

b) Khi nối motor với trục vào 30 mm cần chú ý gì?

Dùng khớp nối đúng đường kính và rãnh then; căn đồng tâm hai trục. Không dùng bu lông kéo ép hai nửa khớp nối để bù sai lệch tâm. Sau khi lắp, quay thử bằng tay trước khi cấp điện.

c) Đấu motor quay ngược thì hộp số có hỏng ngay không?

Việc đổi chiều quay cần đối chiếu với hướng trục ra mong muốn và chiều làm việc của máy. Với motor ba pha, chỉ đảo hai pha nguồn sau khi đã cô lập điện và xác nhận sơ đồ đấu trên tem motor. Thử chiều quay khi chưa gắn tải hoặc ở điều kiện an toàn.

d) WPS 120 cần bao nhiêu dầu?

Bảng kích thước ghi 4,4 lít. Khi châm dầu thực tế, đặt hộp số đúng tư thế lắp và kiểm tra mức dầu tại vị trí thăm dầu. Không chỉ đổ theo thể tích rồi bỏ qua mức dầu.

e) Bao giờ thay dầu?

Hướng dẫn trong catalogue nêu việc thay dầu lần đầu sau khoảng 100 giờ vận hành, sau đó khoảng 2.500 giờ/lần. Với môi trường nóng, bụi hoặc chạy tải nặng, cần kiểm tra tình trạng dầu thường xuyên hơn. Chọn cấp dầu theo nhiệt độ làm việc và xác nhận loại dầu đang có trước khi châm bổ sung.

Trên đây là những thông tin quan trọng về hộp giảm tốc WPS 120. Mời tham khảo các loại hộp giảm tốc bán chạy khác dưới đây.

lựa chọn tỉ số truyền hộp số giảm tốc wps size 120