Hộp giảm tốc WPS size 120 là hộp số trục vít bánh vít một cấp. Trục vào và trục ra vuông góc nhau. Hộp số WPS120 giảm tốc độ quay, tăng mô-men xoắn để dẫn động băng tải, vít tải, máy khuấy và các cơ cấu chế tạo máy. Cấu trúc WPS 120 có trục vào dương, trục ra dương và chân đế để bắt lên bệ máy, thường được gắn với motor 2.2kw tới 4kw.
Hộp giảm tốc WPS 120 gồm vỏ hộp có chân đế, trục vít đầu vào, bánh vít, trục đầu ra, ổ đỡ, phớt dầu và các nút phục vụ bôi trơn. Trục vít ăn khớp với bánh vít để truyền chuyển động qua góc 90°. Đầu trục vào và đầu trục ra có rãnh then để lắp khớp nối, puly hoặc nhông xích phù hợp.
Hộp giảm tốc size 120 có hai loại là WPS và WPWS có kích thước cụ thể như sau:
Hộp giảm tốc WPS size 120 có trục vít bánh bánh CQ, sản xuất theo công nghệ Đài Loan. Sản phẩm do Minhmotor cung cấp có đầy đủ chứng chỉ CQ Anh Quốc, Italia.
Sau đây là bản vẽ hình học của hộp số giảm tốc WPS 120:
Bên dưới là bản vẽ hình học hộp số WPS size 120:

Hộp giảm tốc WPS loại WPWS size 120 có trục vít bánh vít CQ xuất khẩu Anh, Italia. Dưới đây là các kích thước chính
Hộp số giảm tốc WPWS size 120 thường lắp đặt với motor 3 pha chân đế công suất 2.2kw - 3kw, 3-4HP, 1400 - 1500 vòng / phút. có bản vẽ hình học sau:

Sản phẩm có bánh răng dày hàng đầu thị trường, chân đế tháo rời linh động.
Không nên chọn motor chỉ bằng cách nhìn mô-men lớn nhất của hộp số. Mỗi tỉ số truyền của WPS 120 có giới hạn công suất đầu vào và mô-men đầu ra riêng. Motor có công suất lớn hơn giới hạn trong bảng không tự làm hộp số chịu tải tốt hơn.
Bảng dưới dùng các mức công suất motor IEC thông dụng, làm tròn theo hướng không vượt công suất đầu vào của catalogue. “Mô-men ước tính với motor chọn” được tính theo tỉ lệ công suất để tiện so sánh sơ bộ; đó không phải số đo thử tải hay cam kết mô-men liên tục.
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra xấp xỉ, vòng/phút | Công suất vào tối đa trong catalogue | Mô-men ra trong catalogue | Motor IEC đề xuất | Mô-men ước tính với motor chọn | Ứng dụng cần xem xét |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1/10 | 150 | 5,20 kW | 262 Nm | 4 kW | ≈ 202 Nm | Băng tải cần tốc độ cao, máy cấp liệu nhẹ |
| 1/15 | 100 | 4,35 kW | 336 Nm | 4 kW | ≈ 309 Nm | Băng tải, máy cuốn hoặc cơ cấu chuyển sản phẩm |
| 1/20 | 75 | 3,50 kW | 361 Nm | 3 kW | ≈ 309 Nm | Băng tải tốc độ trung bình, máy trộn tải vừa |
| 1/25 | 60 | 3,25 kW | 404 Nm | 3 kW | ≈ 373 Nm | Vít tải ngắn, máy khuấy, bàn quay |
| 1/30 | 50 | 3,00 kW | 413 Nm | 3 kW | ≈ 413 Nm | Vít tải, máy trộn cần lực khởi động lớn hơn |
| 1/40 | 37,5 | 2,20 kW | 392 Nm | 2,2 kW | ≈ 392 Nm | Cấp liệu chậm, bàn quay, máy khuấy tốc độ thấp |
| 1/50 | 30 | 1,90 kW | 399 Nm | 1,5 kW | ≈ 315 Nm | Cơ cấu định lượng, vít tải chạy chậm |
| 1/60 | 25 | 1,50 kW | 355 Nm | 1,5 kW | ≈ 355 Nm | Máy quay chậm, cơ cấu cấp liệu theo nhịp |
Trước tiên, xác định tốc độ mà máy cần tại trục ra. Với motor có tốc độ thực tế khoảng 1.450 vòng/phút, WPS 120 tỉ số 1/30 cho tốc độ ra gần 48 vòng/phút. Nếu trục ra kéo trực tiếp rulô hoặc tang, tốc độ tuyến tính còn phụ thuộc đường kính của chúng.
Tiếp theo, tính mô-men tải tại trục ra. Với rulô bán kính r, lực kéo tiếp tuyến F tạo mô-men T=F x r. Ví dụ máy cần lực kéo 1.500 N tại rulô bán kính 0,2 m thì mô-men làm việc là 300 Nm. Nếu áp dụng hệ số phục vụ 1,5, mô-men cần xét là 450 Nm. Mức này vượt các giá trị ở cột mô-men của WPS 120 từ 1/10 đến 1/60 trong bảng trên; cần đổi thiết kế truyền động hoặc chọn hộp số lớn hơn.
Trước khi gia công bệ, đối chiếu trục vào 30 mm, trục ra 45 mm, khoảng lỗ chân đế 230 × 320 mm và không gian dành cho thân hộp. Xác định vị trí motor, khớp nối và hướng trục ra trên bản vẽ. Nếu dùng puly hoặc nhông gắn xa ổ đỡ, cần kiểm tra tải hướng kính tại trục ra; mô-men xoắn đạt yêu cầu vẫn chưa đủ để kết luận trục và ổ đỡ phù hợp.
Có các phương án hướng trục trong bản vẽ. Cần chọn đúng phương án đặt hàng để trục ra nằm ở phía phù hợp với máy. Đồng thời kiểm tra vị trí nút châm dầu, thăm dầu và thông hơi sau khi lắp.
Dùng khớp nối đúng đường kính và rãnh then; căn đồng tâm hai trục. Không dùng bu lông kéo ép hai nửa khớp nối để bù sai lệch tâm. Sau khi lắp, quay thử bằng tay trước khi cấp điện.
Việc đổi chiều quay cần đối chiếu với hướng trục ra mong muốn và chiều làm việc của máy. Với motor ba pha, chỉ đảo hai pha nguồn sau khi đã cô lập điện và xác nhận sơ đồ đấu trên tem motor. Thử chiều quay khi chưa gắn tải hoặc ở điều kiện an toàn.
Bảng kích thước ghi 4,4 lít. Khi châm dầu thực tế, đặt hộp số đúng tư thế lắp và kiểm tra mức dầu tại vị trí thăm dầu. Không chỉ đổ theo thể tích rồi bỏ qua mức dầu.
Hướng dẫn trong catalogue nêu việc thay dầu lần đầu sau khoảng 100 giờ vận hành, sau đó khoảng 2.500 giờ/lần. Với môi trường nóng, bụi hoặc chạy tải nặng, cần kiểm tra tình trạng dầu thường xuyên hơn. Chọn cấp dầu theo nhiệt độ làm việc và xác nhận loại dầu đang có trước khi châm bổ sung.
Trên đây là những thông tin quan trọng về hộp giảm tốc WPS 120. Mời tham khảo các loại hộp giảm tốc bán chạy khác dưới đây.
