Hộp giảm tốc WPS size 60 là thiết bị truyền động trục vít bánh vít cơ khí dạng trục vào cốt dương nằm ở phía trên. Hộp số WPDS60 có cấu trúc cốt dương vào - cốt dương ra vuông góc 90 độ tối ưu cho các khoảng không gian chế tạo máy có khoảng trống phía trên bệ đặt.
Hộp giảm tốc size 60 có hai loại là WPS và WPWS có kích thước cụ thể như sau:
Hộp giảm tốc WPS size 60 có trục vít bánh bánh CQ, sản xuất theo công nghệ Đài Loan. Sản phẩm do Minhmotor cung cấp có đầy đủ chứng chỉ CQ Anh Quốc, Italia.
Sau đây là kích thước số liệu của hộp số giảm tốc WPS 60:
Bản vẽ hộp giảm tốc motor WPS size 60 được thể hiện như ảnh bên dưới:

Hộp giảm tốc WPWS size 60 có trục vít bánh vít CQ xuất khẩu Anh, Italia. Dưới đây là các kích thước chính
Hộp số giảm tốc WPWS size 60 thường lắp đặt với motor 3 pha chân đế công suất 0.37kw, 0.5HP, 1400 - 1500 vòng / phút. có bản vẽ hình học sau:

Sản phẩm có bánh răng dày hàng đầu thị trường, chân đế tháo rời linh động.
Trong kỹ thuật chế tạo máy, việc chọn chính xác tỉ số truyền và công suất mô tơ cho hộp giảm tốc WPS size 60 giữ vai trò quyết định đến độ bền của bánh răng đồng và hiệu suất tổng thể. Mô men xoắn đầu ra T2 (Nm) tỉ lệ thuận với công suất động cơ (P), tỉ số truyền (i), hiệu suất truyền động ( 65% - 85%) và tỉ lệ nghịch với tốc độ quay đầu ra (n2).
Tốc độ đầu ra: n2 = n1 / i (với n1 là tốc độ mô tơ 4 cực - 4 pole 1400 vòng/phút - rpm).
Mô men xoắn đầu ra: T2 = (9550 x P x u) / n2 (P tính bằng kW).
(Công suất động cơ được làm tròn chuẩn kỹ thuật IEC: 0.2 kW và 0.4 kW)
| Tỉ số truyền (i) | Tốc độ đầu ra n2 (vòng/phút - rpm) | Công suất motor phù hợp (kW) | Mô men xoắn đầu ra T2 ước tính (Nm) | Ứng dụng thực tế tối ưu |
| 10 | 140 | 0.4 kW | ~22 Nm | Máy khuấy dung dịch nhanh, băng tải hạt nhẹ, máy trộn liệu |
| 15 | 93 | 0.4 kW | ~31 Nm | Máy cuộn màng nilon, hệ thống băng tải đóng gói sản phẩm |
| 20 | 70 | 0.4 kW | ~40 Nm | Băng tải con lăn xưởng sản xuất, bồn khuấy sơn, máy kéo nhỏ |
| 25 | 56 | 0.2 kW | ~26 Nm | Băng chuyền phân loại, máy chiết rót chất lỏng, máy dán nhãn |
| 30 | 47 | 0.2 kW | ~30 Nm | Băng tải thực phẩm, máy sấy nông sản, thiết bị xoay công nghiệp |
| 40 | 35 | 0.2 kW | ~37 Nm | Bồn khuấy keo đặc, thiết bị quay chảo thực phẩm, máy gạt bùn mini |
| 50 | 28 | 0.2 kW | ~43 Nm | Vít tải vật liệu, hệ thống nâng hạ trọng lượng nhẹ, bàn xoay |
| 60 | 23 | 0.2 kW | ~48 Nm | Bàn xoay hàn tự động, tời nâng Mini, van xoay xả liệu công nghiệp |
Tỉ số truyền nhỏ (i = 10 ~ 20): Phù hợp cho các dòng máy cần tốc độ cao và lực vặn vừa phải. Nhờ cốt vào nằm trên, kỹ sư dễ dàng đặt động cơ ở vị trí cao hơn để truyền động qua dây curoa hoặc xích mà không làm vướng bận chân đế.
Tỉ số truyền trung bình (i = 25 ~ 40): Sự lựa chọn cân bằng giữa lực kéo và tốc độ. Rất thích hợp cho máy chế biến thực phẩm, máy khuấy sơn đặc, băng tải phân loại đóng gói.
Tỉ số truyền lớn (i = 50 ~ 60): Dùng cho các thiết bị yêu cầu tốc độ rất chậm, mô men vặn lớn và cần khả năng tự hãm cơ khí để giữ vị trí như hệ thống vít tải, tời nâng nhỏ, bàn xoay hàn kỹ thuật.
b) Cách chọn rơ le nhiệt và trang bị bảo vệ điện cho động cơ kéo WPS 60?
Lần đầu tiên đưa vào sử dụng, tiến hành thay toàn bộ dầu bôi trơn sau 500 giờ vận hành đầu tiên.
Hiện tượng rò dầu thường do phớt chắn dầu bị lão hóa, xước do bụi bẩn hoặc chạy quá nhiệt.
Cách khắc phục: Tháo nắp chặn vòng bi, rút phớt hỏng ra, vệ sinh kỹ cổ trục. Thay phớt chắn dầu mới đúng kích thước kỹ thuật (bôi một lớp mỡ nhẹ lên mép phớt trước khi lắp) để đảm bảo độ kín khít.
Truyền động trục vít bánh vít chịu ma sát trượt cao nên nhiệt độ làm việc tiêu chuẩn có thể lên tới 70°C - 80°C. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ vượt quá 90°C hoặc xuất hiện tiếng ken két:
Lượng dầu bôi trơn bị thiếu hoặc dùng sai độ nhớt.
Hộp số bị quá tải mô men xoắn so với thiết kế của size 60.
Trên đây là những thông tin quan trọng về hộp giảm tốc WPS 60. Mời tham khảo các loại hộp giảm tốc bán chạy khác dưới đây.