Hộp giảm tốc WPO size 175 là hộp số trục vít bánh vít một cấp, dùng để giảm tốc độ và truyền mô-men qua hai trục vuông góc 90°. Ở kiểu WPO, trục vào nằm ngang, trục ra hướng lên trên. Hộp có chân đế để lắp lên khung máy, phù hợp với cơ cấu cần trục ra thẳng đứng như bàn quay, máy khuấy và bộ phận dẫn động đặt phía trên hộp số.
Hộp số động cơ WPO 175 được dùng để chế tạo các loại máy móc, thiết bị công nghiệp như:
Hộp giảm tốc WPO 175 gồm vỏ hộp có chân đế, trục vít đầu vào, bánh vít, trục ra hướng lên, ổ đỡ, phớt chặn dầu và các vị trí châm, kiểm tra, xả dầu. Trục vít làm quay bánh vít để giảm tốc và đổi hướng truyền động 90°. Trục vào và trục ra là trục dương có rãnh then để ghép với bộ truyền bên ngoài.
Thông số hộp số WPO 175 như sau:
Sau đây là ảnh bản vẽ hình học hộp giảm tốc động cơ WPO 175:

Thông số hộp số WPO 175 như sau:
Phía dưới là hình minh họa cho hộp giảm tốc motor WPO size 175 chân đế:

Thông số kích thước hộp giảm tốc WPO 175, trục vào mặt bích WPWDO size 175:
Ảnh chi tiết hộp số WPO size 175 có mặt bích ở trục vào như sau:

Trong môi trường cần thay đổi tốc độ, hộp giảm tốc WPO 175 úp ngửa có thể kết hợp với điều tốc cơ, tốc độ trục ra giảm thêm tới 7 lần, ratio = 70 tới 420.

Bảng dưới giả định trục vào quay 1.500 vòng/phút. Công suất motor được làm tròn về các mức thông dụng và chọn sao cho không vượt công suất đầu vào tương ứng của WPO 175. Mô-men là ước tính khi ghép đúng motor ở cột bên cạnh, dùng để sàng lọc phương án thiết kế.
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra tính toán | Motor đề xuất | Mô-men trục ra ước tính | Ứng dụng phù hợp để xem xét |
|---|---|---|---|---|
| 1/10 | 150 vòng/phút | 15 kW | ≈ 831 Nm | Bàn quay cần tốc độ cao, máy cuốn hoặc cơ cấu chuyển tải |
| 1/15 | 100 vòng/phút | 11 kW | ≈ 882 Nm | Bàn quay công nghiệp, máy trộn cần tốc độ trung bình |
| 1/20 | 75 vòng/phút | 7,5 kW | ≈ 783 Nm | Máy khuấy, bàn xoay, máy cấp liệu |
| 1/25 | 60 vòng/phút | 7,5 kW | ≈ 1.003 Nm | Máy khuấy tải nặng, bàn quay cần mô-men lớn |
| 1/30 | 50 vòng/phút | 7,5 kW | ≈ 1.074 Nm | Máy trộn đặc, bàn quay chậm có tải |
| 1/40 | 37,5 vòng/phút | 4 kW | ≈ 875 Nm | Bàn quay chậm, cơ cấu cấp liệu tải nặng |
| 1/50 | 30 vòng/phút | 4 kW | ≈ 929 Nm | Máy khuấy chậm, vít tải hoặc bàn xoay chậm |
| 1/60 | 25 vòng/phút | 4 kW | ≈ 1.059 Nm | Cơ cấu quay rất chậm, máy cấp liệu theo nhịp |
Với máy dùng tang, puly hoặc nhông, tính mô-men tại trục công tác theo công thức T=Fx r. Trong đó, F là lực tiếp tuyến tính bằng niutơn; r là bán kính tác dụng lực tính bằng mét.
Ví dụ, cơ cấu cần lực tiếp tuyến 3.000 N tại bán kính 0,20 m:
Với máy khuấy trục đứng, cần xem xét riêng lực dọc trục do cánh khuấy và trọng lượng cụm trục khuấy. Không mặc định ổ đỡ của hộp số sẽ gánh toàn bộ trọng lượng trục, cánh và vật liệu. Nếu tải dọc trục lớn, bố trí gối đỡ riêng rồi nối truyền mô-men từ WPO 175 sang trục khuấy.
Trước khi chế tạo bệ, xác định trục ra Ø65 mm có đúng hướng đi lên hay không; đo không gian tháo lắp motor, khớp nối và cụm máy phía trên. Căn đồng tâm trục vào Ø45 mm với motor. Nếu gắn nhông hoặc puly lên trục ra, kiểm tra lực kéo dây hoặc xích tác dụng lên ổ đỡ. Với bàn quay, cần xác định tải có được đỡ bằng ổ quay riêng hay đang đặt trực tiếp lên trục ra hộp số.
Trước hết xác nhận chiều quay của cơ cấu máy khi nhìn từ đầu trục ra hướng lên. Với motor ba pha, thợ điện có thể đổi chéo hai pha sau khi ngắt và khóa nguồn. Sau đó thử chiều quay ở chế độ không tải trước khi nối với máy.
Chọn và chỉnh bảo vệ điện theo dòng định mức trên tem motor và sơ đồ đấu dây thực tế. Đồng thời phải kiểm tra giới hạn cơ khí của hộp số tại đúng tỉ số truyền; bảo vệ điện không thay thế việc chọn hộp số đủ tải.
Không kết luận chỉ từ đường kính trục Ø65 mm. Cần tính tải dọc trục và tải uốn. Với cụm khuấy nặng, nên thiết kế gối đỡ riêng và dùng khớp nối để WPO 175 chủ yếu truyền mô-men.
Bảng kích thước ghi 10,5 lít. Khi châm, đặt hộp đúng tư thế sử dụng và kiểm tra mức tại vị trí thăm dầu. Cần xác nhận tình trạng dầu có sẵn trong hộp trước khi châm bổ sung.
Hướng dẫn đi cùng catalogue nêu thay dầu lần đầu sau khoảng 100 giờ vận hành, sau đó khoảng 2.500 giờ/lần. Máy chạy nhiều giờ, môi trường nóng hoặc tải va đập cần kiểm tra màu dầu, mức dầu và rò rỉ thường xuyên hơn.
Trên đây là những thông tin quan trọng về hộp giảm tốc WPO size 175. Mời tham khảo các loại hộp giảm tốc bán chạy khác dưới đây.