0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPO Size 175

Hộp giảm tốc WPO size 175 là hộp số trục vít bánh vít một cấp, dùng để giảm tốc độ và truyền mô-men qua hai trục vuông góc 90°. Ở kiểu WPO, trục vào nằm ngang, trục ra hướng lên trên. Hộp có chân đế để lắp lên khung máy, phù hợp với cơ cấu cần trục ra thẳng đứng như bàn quay, máy khuấy và bộ phận dẫn động đặt phía trên hộp số.

1) Ứng dụng hộp giảm tốc WPO size 175

Hộp số động cơ WPO 175 được dùng để chế tạo các loại máy móc, thiết bị công nghiệp như:

  • Ngành thực phẩm: Máy chế biến điều, máy khuấy bột gạo, máy rung sàng lọc nguyên liệu,...
  • Ngành logistic, kho vận: Băng tải, băng chuyền, vít tời chuyển hàng
  • Ngành nông nghiệp: Máy gặt, máy bơm, máy phun thuốc trừ sâu
  • Ngành xây dựng: Máy trộn bê tông, máy đục, máy ép,...

2) Thông số hộp số WPO size 175

  • Model WPO size 175
  • Khoảng cách tâm trục vít – bánh vít 175 mm
  • Tỉ số truyền 1/5 đến 1/60
  • Đường kính trục vào 45 mm
  • Đường kính trục ra 65 mm
  • Rãnh then rộng × sâu 18 × 7 mm
  • Khối lượng: Khoảng 140 kg
  • Lượng dầu: 10,5 lít
  • Công suất mô tơ phù hợp: từ 4 đến 15 kW.

3) Cấu tạo và ưu điểm hộp số giảm tốc WPO size 175

Hộp giảm tốc WPO 175 gồm vỏ hộp có chân đế, trục vít đầu vào, bánh vít, trục ra hướng lên, ổ đỡ, phớt chặn dầu và các vị trí châm, kiểm tra, xả dầu. Trục vít làm quay bánh vít để giảm tốc và đổi hướng truyền động 90°. Trục vào và trục ra là trục dương có rãnh then để ghép với bộ truyền bên ngoài.

 

  • Trục ra hướng lên trên, thuận tiện dẫn động bàn quay hoặc cánh khuấy đặt phía trên.
  • Trục ra Ø65 mm phù hợp để thiết kế moay-ơ, khớp nối và cơ cấu tải tương ứng.
  • Có nhiều tỉ số truyền để cân đối tốc độ và mô-men.
  • Chân đế giúp bố trí hộp số cố định trên khung máy.
  • Bảng chọn theo từng tỉ số giúp tránh ghép motor quá lớn so với khả năng của hộp.

 

4) Bản vẽ hộp giảm tốc WPO size 175

a) Hộp giảm tốc WPO size 175

Thông số hộp số WPO 175 như sau:

  • Đường kính trục vào: 45mm, rãnh cavet 14mm
  • Đường kính trục ra: 65mm, rãnh cavet 18mm
  • Khoảng cách từ tâm trục vào xuống mặt đất 150mm
  • Tổng chiều cao: 405mm
  • Kích thước chân đế: 394mmx640mm
  • Thường dùng lắp với motor 7.5kw 10HP hoặc 5.5kw 7.5HP tốc độ 4 cực

Sau đây là ảnh bản vẽ hình học hộp giảm tốc động cơ WPO 175:

Hộp giảm tốc WPO size 175

b) Hộp giảm tốc WPO size 175, chân đế tháo rời WPWO 175

Thông số hộp số WPO 175 như sau:

  • Đường kính trục vào: 45mm, rãnh cavet 14mm
  • Đường kính trục ra: 65mm, rãnh cavet 18mm
  • Khoảng cách từ tâm trục vào xuống mặt đất 150mm
  • Tổng chiều cao: 405mm
  • Kích thước chân đế: 374mm x 675mm
  • Đường kính lỗ đế: 21mm
  • Thường dùng lắp với motor 7.5kw 10HP hoặc 5.5kw 7.5HP tốc độ 4 pole
  • Kí hiệu mã hàng: WPWO 175

Phía dưới là hình minh họa cho hộp giảm tốc motor WPO size 175 chân đế:

Hộp giảm tốc WPO size 175, chân đế tháo rời WPWO 175

c) Hộp giảm tốc WPO size 175, mặt bích trục vào WPWDO 175

Thông số kích thước hộp giảm tốc WPO 175, trục vào mặt bích WPWDO size 175:

  • Đường kính trục vào: 38mm, rãnh cavet 10mm
  • Đường kính trục ra: 65mm, rãnh cavet 18mm
  • Khoảng cách từ tâm trục vào xuống mặt đất 150mm
  • Tổng chiều cao: 405mm
  • Kích thước chân đế: 374mm x 675mm
  • Đường kính lỗ đế: 21mm
  • Thường dùng lắp với motor 7.5kw 10HP hoặc 5.5kw 7.5HP tốc độ 4 pole
  • Kí hiệu mã hàng: WPWDO 175

Ảnh chi tiết hộp số WPO size 175 có mặt bích ở trục vào như sau:

Hộp giảm tốc WPO size 175, mặt bích trục vào WPWDO 175

d) Thông số hộp giảm tốc WPO size 175 tỉ số truyền cao, ngửa

Trong môi trường cần thay đổi tốc độ, hộp giảm tốc WPO 175 úp ngửa có thể kết hợp với điều tốc cơ, tốc độ trục ra giảm thêm tới 7 lần, ratio = 70 tới 420.

  • Hộp điều tốc cơ UDL là ratio 1.17 tới 7 x ratio hộp số trục vít WPDO hoặc WPDX size 175
  • Khi đó ratio sẽ là 1.17 x 60 tới 7 x 60, ratio đạt 70 tới 420. Tốc độ trục ra bằng 20 tới 3.3 vòng/1 phút 

hộp giảm tốc trục vít wpwdko trục úp, trục ngửa size 175

5) Cách chọn tỷ số truyền WPO 175 và motor để chế tạo máy

a. Bảng chọn motor, mô-men và ứng dụng theo tỉ số truyền

Bảng dưới giả định trục vào quay 1.500 vòng/phút. Công suất motor được làm tròn về các mức thông dụng và chọn sao cho không vượt công suất đầu vào tương ứng của WPO 175. Mô-men là ước tính khi ghép đúng motor ở cột bên cạnh, dùng để sàng lọc phương án thiết kế.

Tỉ số truyềnTốc độ trục ra tính toánMotor đề xuấtMô-men trục ra ước tínhỨng dụng phù hợp để xem xét
1/10150 vòng/phút15 kW≈ 831 NmBàn quay cần tốc độ cao, máy cuốn hoặc cơ cấu chuyển tải
1/15100 vòng/phút11 kW≈ 882 NmBàn quay công nghiệp, máy trộn cần tốc độ trung bình
1/2075 vòng/phút7,5 kW≈ 783 NmMáy khuấy, bàn xoay, máy cấp liệu
1/2560 vòng/phút7,5 kW≈ 1.003 NmMáy khuấy tải nặng, bàn quay cần mô-men lớn
1/3050 vòng/phút7,5 kW≈ 1.074 NmMáy trộn đặc, bàn quay chậm có tải
1/4037,5 vòng/phút4 kW≈ 875 NmBàn quay chậm, cơ cấu cấp liệu tải nặng
1/5030 vòng/phút4 kW≈ 929 NmMáy khuấy chậm, vít tải hoặc bàn xoay chậm
1/6025 vòng/phút4 kW≈ 1.059 NmCơ cấu quay rất chậm, máy cấp liệu theo nhịp
  • Không chọn tỉ số lớn nhất chỉ để lấy mô-men cao. Khi tỉ số tăng, mức công suất đầu vào phù hợp cũng thay đổi.
  • Mô-men ở bảng là giá trị ước tính theo công suất motor đã chọn, không phải mô-men đo được trên máy.
  • Nếu motor mang tải quay khoảng 1.450 vòng/phút, tốc độ ra thực tế sẽ thấp hơn cột tính theo 1.500 vòng/phút. Chẳng hạn, tại 1/30, tốc độ ra khoảng 48 vòng/phút.
  • Ứng dụng trong bảng là hướng chọn ban đầu. Cùng một máy khuấy vẫn có thể cần hộp lớn hơn nếu vật liệu đặc, cánh khuấy lớn hoặc thường xuyên khởi động khi đầy tải.

b. Tính mô-men từ máy trước khi chọn hộp số

Với máy dùng tang, puly hoặc nhông, tính mô-men tại trục công tác theo công thức T=Fx r. Trong đó, F là lực tiếp tuyến tính bằng niutơn; r là bán kính tác dụng lực tính bằng mét.

Ví dụ, cơ cấu cần lực tiếp tuyến 3.000 N tại bán kính 0,20 m:

  • Mô-men khi chạy ổn định: 3.000 x 0,20=600 Nm.
  • Nếu lấy hệ số phục vụ 1,5 cho tải thay đổi và khởi động: mô-men cần xét là 900 Nm.
  • Trong bảng, phương án 1/25 + motor 7,5 kW cho mô-men ước tính khoảng 1.003 Nm để tiếp tục kiểm tra. Phương án 1/20 + motor 7,5 kW khoảng 783 Nm, thấp hơn mô-men cần xét.
  • Kết quả này chưa kiểm tra tải hướng kính, tải hướng trục, nhiệt khi chạy liên tục và khả năng chịu tải của khớp nối.

Với máy khuấy trục đứng, cần xem xét riêng lực dọc trục do cánh khuấy và trọng lượng cụm trục khuấy. Không mặc định ổ đỡ của hộp số sẽ gánh toàn bộ trọng lượng trục, cánh và vật liệu. Nếu tải dọc trục lớn, bố trí gối đỡ riêng rồi nối truyền mô-men từ WPO 175 sang trục khuấy.

c. Kiểm tra vị trí lắp và bộ truyền

Trước khi chế tạo bệ, xác định trục ra Ø65 mm có đúng hướng đi lên hay không; đo không gian tháo lắp motor, khớp nối và cụm máy phía trên. Căn đồng tâm trục vào Ø45 mm với motor. Nếu gắn nhông hoặc puly lên trục ra, kiểm tra lực kéo dây hoặc xích tác dụng lên ổ đỡ. Với bàn quay, cần xác định tải có được đỡ bằng ổ quay riêng hay đang đặt trực tiếp lên trục ra hộp số.

6) FAQ về hộp giảm tốc WPO size 175 và hệ máy khi lắp đặt

a) Motor quay ngược chiều mong muốn thì xử lý thế nào?

Trước hết xác nhận chiều quay của cơ cấu máy khi nhìn từ đầu trục ra hướng lên. Với motor ba pha, thợ điện có thể đổi chéo hai pha sau khi ngắt và khóa nguồn. Sau đó thử chiều quay ở chế độ không tải trước khi nối với máy.

b) Chọn rơ-le quá tải theo hộp số hay theo motor?

Chọn và chỉnh bảo vệ điện theo dòng định mức trên tem motor và sơ đồ đấu dây thực tế. Đồng thời phải kiểm tra giới hạn cơ khí của hộp số tại đúng tỉ số truyền; bảo vệ điện không thay thế việc chọn hộp số đủ tải.

c) Có thể để toàn bộ trọng lượng cánh khuấy và trục khuấy lên trục ra WPO 175 không?

Không kết luận chỉ từ đường kính trục Ø65 mm. Cần tính tải dọc trục và tải uốn. Với cụm khuấy nặng, nên thiết kế gối đỡ riêng và dùng khớp nối để WPO 175 chủ yếu truyền mô-men.

d) WPO 175 cần bao nhiêu dầu?

Bảng kích thước ghi 10,5 lít. Khi châm, đặt hộp đúng tư thế sử dụng và kiểm tra mức tại vị trí thăm dầu. Cần xác nhận tình trạng dầu có sẵn trong hộp trước khi châm bổ sung.

e) Khi nào thay dầu?

Hướng dẫn đi cùng catalogue nêu thay dầu lần đầu sau khoảng 100 giờ vận hành, sau đó khoảng 2.500 giờ/lần. Máy chạy nhiều giờ, môi trường nóng hoặc tải va đập cần kiểm tra màu dầu, mức dầu và rò rỉ thường xuyên hơn.

Trên đây là những thông tin quan trọng về hộp giảm tốc WPO size 175. Mời tham khảo các loại hộp giảm tốc bán chạy khác dưới đây.