Hộp giảm tốc NMRV là hộp số trục vít vỏ nhôm. Thiết kế gốc đến từ Ý. Vỏ hộp hình vuông, lắp được theo nhiều tư thế. Motor gắn trực tiếp vào mặt bích ở trục vào.
Đây là dòng hộp giảm tốc gọn nhẹ, dễ lắp. Nó có mặt trên băng tải, máy đóng gói, máy thực phẩm.
Nội dung
- 1. Hộp giảm tốc NMRV là gì?
- 2. Cấu tạo hộp giảm tốc NMRV
- 3. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc NMRV
- 4. Kiểu trục ra của hộp giảm tốc NMRV
- 5. Kiểu trục vào và mặt bích motor
- 6. Các biến thể của hộp giảm tốc NMRV
- 7. Ưu điểm và hạn chế của hộp số NMRV
- 8. Cách chọn hộp giảm tốc NMRV
- 9. Ứng dụng hộp giảm tốc NMRV
- 10. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn hộp giảm tốc NMRV
- 11. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc NMRV
1. Hộp giảm tốc NMRV là gì?
Hộp giảm tốc NMRV là hộp số trục vít một cấp. Tên gọi xuất phát từ mã sản phẩm của một hãng Ý. Nhiều nhà sản xuất sau đó làm theo cùng kích thước.
- Tên gọi khác: hộp số RV, hộp giảm tốc RV.
- Nhóm sản phẩm: thuộc dòng hộp giảm tốc trục vít bánh vít.
- Đặc trưng: vỏ nhôm vuông, trục ra rỗng, mặt bích motor.
- Tỉ số truyền: từ 1/5 đến 1/100.
- Công suất motor: từ khoảng 0,06 kW đến khoảng 15 kW.
Mã NMRV kèm con số chỉ size hộp. Ví dụ NMRV 063 có tâm hai trục cách nhau 63 mm. Size không phải đường kính trục.
Dải size 025–150 phủ từ tải rất nhẹ tới tải vừa. Size nhỏ hợp máy để bàn. Size lớn hợp băng tải công nghiệp.
Các size hộp giảm tốc NMRV hiện có cùng chuẩn lắp lẫn. Hộp cùng size của nhiều hãng thường thay thế được cho nhau.
Video dưới đây giới thiệu chi tiết hộp giảm tốc NMRV size 63.
2. Cấu tạo hộp giảm tốc NMRV
Hộp gồm vỏ nhôm, trục vít, bánh vít, ổ bi và phớt. Kết cấu đơn giản, ít chi tiết.

Các chi tiết chính của hộp giảm tốc NMRV.
- Vỏ hộp: nhôm đúc ở size nhỏ, gang ở size lớn.
- Trục vít: thép hợp kim thấm carbon, tôi cứng, mài ren.
- Bánh vít: vành đồng thiếc trên lõi gang.
- Trục vào: lỗ rỗng có rãnh then, nhận cốt motor.
- Trục ra: lỗ rỗng có rãnh then, lắp trục máy.
- Ổ bi: ổ côn hoặc ổ bi cầu, tùy size.
- Phớt dầu: phớt cao su ở hai đầu trục.
- Dầu bôi trơn: thường đổ sẵn dầu tổng hợp.
Size 110 trở lên dùng vỏ gang để tăng độ cứng. Tải và mô-men ở các size này lớn hơn nhiều.
Vỏ nhôm có gân tản nhiệt bên ngoài. Bề mặt nhiều phía được gia công phẳng. Nhờ vậy, hộp bắt bulông được ở nhiều mặt.
3. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc NMRV
Thông số chính gồm size, tỉ số, công suất và mô-men ra. Các thông số này in trên tem nhôm của hộp.
| Thông số | Giá trị phổ biến |
| Size | 025, 030, 040, 050, 063, 075, 090, 110, 130, 150 |
| Vỏ nhôm | size 025 đến 090 |
| Vỏ gang | size 110, 130, 150 |
| Tỉ số | 5, 7,5, 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50, 60, 80, 100 |
| Hiệu suất | khoảng 50–90%, giảm khi tỉ số tăng |
| Tốc độ vào | thường 1.400 vòng/phút |
Tốc độ ra bằng tốc độ motor chia tỉ số. Tỉ số 1/30 cho khoảng 47 vòng/phút. Tỉ số 1/100 cho khoảng 14 vòng/phút.
Mô-men ra cho phép tăng theo size. Cùng size, tỉ số khác nhau có mô-men cho phép khác nhau. Vì vậy cần tra bảng theo đúng cặp size và tỉ số.
Vỏ nhôm tản nhiệt tốt nhưng diện tích vỏ nhỏ. Chạy liên tục ở tỉ số cao, nhiệt tăng nhanh. Catalog chuẩn có ghi công suất nhiệt cho từng size.
4. Kiểu trục ra của hộp giảm tốc NMRV
Hộp giảm tốc NMRV tiêu chuẩn có trục ra âm. Trục máy cắm thẳng vào lỗ rỗng, khóa bằng then.

Kích thước thông dụng của hộp NMRV trục âm.
- Trục âm: gọn nhất, không cần khớp nối.
- Trục dương một đầu: cắm trục rời vào lỗ trục ra.
- Trục dương hai đầu: kéo hai cơ cấu ở hai bên.
- Mặt bích ra: bắt hộp lên khung máy theo hướng trục.
- Tay đòn chống xoay: giữ vỏ khi lắp kiểu treo trên trục.

Kích thước thông dụng của hộp NMRV trục dương.
Trục dương dùng khi cần gắn nhông xích, puly hoặc khớp nối. Trục máy cắm vào trục âm cần đúng dung sai. Lắp quá lỏng sẽ làm then mòn và kêu.
Trục máy nên bôi lớp chống kẹt trước khi lắp. Lớp này giúp tháo hộp dễ về sau. Đầu trục nên có lỗ ren để khóa dọc trục.
5. Kiểu trục vào và mặt bích motor
Hộp NMRV nối motor qua mặt bích theo chuẩn IEC. Cốt motor cắm thẳng vào lỗ trục vít.
- Mặt bích B5: mặt bích tròn lớn, lỗ bắt bulông xuyên.
- Mặt bích B14: mặt bích nhỏ, lỗ ren, kết cấu gọn.
- Cốt motor: phải khớp lỗ trục vào và rãnh then.
- Cỡ khung motor: mỗi size hộp nhận vài cỡ khung nhất định.

Hộp NMRV mặt bích B5, trục vào cốt âm.
Khi không gắn motor trực tiếp, chọn bản trục vào dương. Bản này thường gọi là NRV. Trục vào nối với motor qua puly hoặc khớp nối.

Hộp NMRV mặt bích B5, trục vào cốt dương.
Một size hộp thường có hai đến ba cỡ mặt bích. Mặt bích nhỏ hợp motor công suất thấp. Mặt bích lớn hợp motor công suất cao hơn.
Motor servo, motor bước dùng mặt bích vuông riêng. Loại này cần đặt đúng cốt và mặt bích motor.
6. Các biến thể của hộp giảm tốc NMRV
Ngoài bản một cấp, NMRV còn nhiều biến thể ghép.
- NRV: trục vào dương, dùng khi không lắp motor liền.
- NMRV hai cấp: ghép hai hộp, tỉ số lên tới hàng nghìn.
- Cấp bánh răng trước: tăng tỉ số, hiệu suất tốt hơn.
- Trục vít hai đầu: thêm đầu trục vào phía đối diện.
- Bản có phanh: ghép motor phanh, dừng chính xác.
Đầu trục vít thứ hai có nhiều công dụng. Nó có thể gắn tay quay chỉnh tay. Nó cũng có thể gắn bộ mã hóa đo vòng quay.
Hai cấp trục vít nối tiếp cho tốc độ ra rất chậm. Trục ra có thể quay dưới một vòng/phút. Đổi lại, hiệu suất tổng giảm đáng kể.
Tỉ số rất lớn, xem nhóm hộp giảm tốc 2 cấp.
7. Ưu điểm và hạn chế của hộp số NMRV
Hộp số NMRV mạnh ở sự nhẹ, gọn và lắp lẫn. Hạn chế nằm ở tải nặng và hiệu suất.
Ưu điểm
- Vỏ nhôm nhẹ, tản nhiệt nhanh, không gỉ sét.
- Lắp được nhiều tư thế, nhiều mặt bắt bulông.
- Gắn motor trực tiếp, không cần khớp nối.
- Kích thước chuẩn hóa, dễ thay thế giữa các hãng.
- Chạy êm, phù hợp nhà xưởng sạch.
Hạn chế
- Vỏ nhôm chịu va đập kém hơn vỏ gang.
- Hiệu suất thấp ở tỉ số 1/60 trở lên.
- Không hợp tải nặng, va đập mạnh liên tục.
- Trục âm cần trục máy gia công chính xác.
Cùng size, hộp NMRV nhẹ hơn hộp WP vỏ gang đáng kể. Dòng vỏ gang chịu va đập và lực hướng kính tốt hơn.
Tải nặng hơn nên xem dòng vỏ gang hộp giảm tốc WPDA.
8. Cách chọn hộp giảm tốc NMRV
Chọn hộp giảm tốc NMRV cần đi theo bốn bước. Tốc độ, mô-men, kiểu trục, kiểu motor.
- Tốc độ: chia 1.400 cho tốc độ ra cần.
- Mô-men: tính tải tại trục ra, nhân hệ số làm việc.
- Hệ số: tải đều khoảng 1,0–1,25, va đập vừa 1,25–1,5.
- Size: chọn size có mô-men định mức lớn hơn.
- Trục ra: trục âm, trục dương hay mặt bích ra.
- Motor: đúng cỡ khung, đúng mặt bích, đúng cốt.
- Tư thế lắp: báo trước để có lượng dầu phù hợp.
Tải nặng, chạy liên tục nên dùng motor điện 3 pha. Nơi chỉ có điện sinh hoạt, dùng động cơ điện 1 pha. Khi đó nên chọn tải nhẹ, ít khởi động.
Biến tần giúp tinh chỉnh tốc độ quanh tỉ số đã chọn. Không nên chạy motor quá chậm trong thời gian dài.
Hộp liền motor sẵn thuộc nhóm động cơ giảm tốc.
9. Ứng dụng hộp giảm tốc NMRV
Hộp giảm tốc NMRV hợp máy tải nhẹ đến vừa.
- Băng tải, con lăn: dây chuyền đóng gói, chiết rót.
- Máy thực phẩm: máy trộn bột, máy ép, máy sấy.
- Máy khuấy nhỏ: bồn hóa chất, bồn sơn, bể xử lý nước.
- Nông nghiệp: máy cho ăn tự động, máy sấy nông sản.
- Cửa và mái: cửa trượt, rèm che, mái che di động.
- Máy in, máy dệt: trục cuộn, trục kéo vật liệu.
- Thiết bị gốm, gạch: băng tải lò nung, bàn xoay.
Trục ra rỗng cho phép lắp thẳng lên trục con lăn. Không cần khớp nối hay nhông xích. Cách lắp này giảm chi tiết và tiết kiệm chỗ.
Môi trường ẩm, gần biển nên chọn vỏ sơn tĩnh điện. Thiết bị thực phẩm nên dùng dầu cấp thực phẩm. Đặt hàng cần nêu rõ yêu cầu này.
10. Vấn đề người dùng thường gặp khi chọn hộp giảm tốc NMRV
Phần lớn lỗi với hộp NMRV bắt nguồn từ chọn sai.
- Nhầm size: nghĩ size 63 là trục 63 mm.
- Motor không lắp được: motor chân đế không có mặt bích.
- Lệch cốt: cốt motor không khớp lỗ trục vào.
- Lỏng trục ra: trục máy tiện sai dung sai, then mòn.
- Thiếu tay đòn: vỏ xoay theo, gãy tai bắt bulông.
- Hộp nóng: tỉ số 1/80–1/100 kéo tải nặng liên tục.
- Nứt vỏ nhôm: dùng cho máy va đập mạnh.
- Rò dầu: đổi tư thế lắp nhưng không đổi lượng dầu.
- Hàng nhái: vỏ mỏng, đồng pha tạp, mòn nhanh.
- Hàng bãi: độ rơ trục lớn, khó biết mức mòn.
- Chọn sát tải: quên hệ số làm việc, bánh vít mòn sớm.
- Nhông xích quá nhỏ: lực hướng kính lớn, hỏng ổ bi.
Hộp mới cần có tem ghi đủ size và tỉ số. Quay tay trục vào phải trơn, không kẹt. Độ rơ trục ra phải nhỏ, gần như không cảm nhận được.
11. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc NMRV
- Hộp giảm tốc NMRV và NRV khác nhau thế nào?
NMRV có mặt bích lắp motor. NRV có trục vào dương. - Size hộp giảm tốc NMRV là gì?
Size là khoảng cách tâm trục vào và trục ra, mm. - Hộp giảm tốc NMRV có tự hãm không?
Tỉ số cao có xu hướng tự hãm. Không dùng thay phanh cho cơ cấu nâng. - Hộp NMRV lắp đứng được không?
Được. Cần báo tư thế lắp để có lượng dầu đúng. - Hộp NMRV đảo chiều quay được không?
Được. Trục vít chạy được cả hai chiều. - Hộp NMRV các hãng có lắp lẫn được không?
Cùng size thường lắp lẫn được. Nên đo lại cốt và mặt bích. - Hộp NMRV có dùng ngoài trời được không?
Được nếu có mái che. Vùng gần biển nên chọn vỏ sơn tĩnh điện. - Hộp giảm tốc NMRV có những tỉ số nào?
Các tỉ số thông dụng gồm 1/5, 1/7.5, 1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60, 1/80 và 1/100. - Vỏ hộp NMRV làm bằng gì?
Các size 025–090 có vỏ hợp kim nhôm đúc, nhẹ và tản nhiệt tốt. Size lớn 110–150 thường dùng vỏ gang. - Hộp NMRV có trục ra đặc không?
Hộp NMRV có trục ra rỗng. Khi cần trục đặc thì lắp thêm trục ra đơn hoặc trục ra kép dạng rời. - Mặt bích motor trên hộp NMRV chọn theo gì?
Mặt bích chọn theo khung motor tiêu chuẩn IEC như 56, 63, 71, 80, 90, kiểu B5 hoặc B14. Cùng size hộp có thể có nhiều mặt bích cho các khung motor khác nhau. - Hộp NMRV kép dùng khi nào?
Khi cần tỉ số rất lớn, từ vài trăm đến vài nghìn, để trục ra chỉ quay vài vòng mỗi phút. - Cấp bánh răng PC ghép trước NMRV có tác dụng gì?
Cấp PC là bộ bánh răng tiền giảm tốc lắp trước hộp NMRV. Nó tăng tỉ số mà vẫn giữ hiệu suất tốt hơn so với ghép hai hộp trục vít. - Hộp NMRV hợp với công suất motor bao nhiêu?
Size 025 dùng cho motor rất nhỏ khoảng 0,06–0,12kW. Size lớn 130–150 dùng cho motor đến khoảng 7,5–15kW tùy tỉ số. - Tay đòn trên hộp NMRV dùng để làm gì?
Khi lồng trục rỗng vào trục máy, tay đòn giữ cho vỏ hộp không xoay theo trục.
Ngoài loại này, nhóm hộp giảm tốc còn có các dòng sau:











