Motor Mặt Bích B14 - Động Cơ Mặt Bích B14 Thông Số Kỹ Thuật, Lựa Chọn Motor
Motor mặt bích B14 là động cơ điện có mặt bích nhỏ, lỗ bắt bulông là lỗ ren nằm ngay trên mặt bích, đường kính bích gần bằng thân motor, dùng để ghép thẳng vào hộp giảm tốc trục vít, bơm nhỏ, máy đóng gói ở chỗ chật. Muốn chọn đúng motor B14 thì đo 4 số: đường kính bích, tâm lỗ ren, đường kính trục và công suất; bốn số này khớp với mã vỏ (63, 71, 80, 90, 100, 112, 132) là lắp được.
Nội dung
- 1) Motor mặt bích B14 là gì, khác B5 và B34 ở đâu
- 2) Cấu tạo và thông số kỹ thuật motor mặt bích B14
- 3) Phân loại motor mặt bích B14 3 pha 380V theo công suất
- a) Motor mặt bích B14 0.09kW 90W 3 pha 4 cực
- b) Motor mặt bích B14 0.18kW 0.25HP 3 pha 4 cực
- c) Motor mặt bích B14 0.37kW 0.5HP 3 pha 4 cực
- d) Motor mặt bích B14 0.75kW 1HP 3 pha 4 cực
- e) Motor mặt bích B14 1.1kW 1.5HP 3 pha 4 cực
- f) Motor mặt bích B14 1.5kW 2HP 3 pha 4 cực
- g) Motor mặt bích B14 2.2kW 3HP 3 pha 4 cực
- h) Motor mặt bích B14 3kW 4HP 3 pha 4 cực
- i) Motor mặt bích B14 3.7kW – 4kW 5HP 3 pha 4 cực
- j) Motor mặt bích B14 5.5kW 7.5HP 3 pha 4 cực
- k) Motor mặt bích B14 7.5kW 10HP 3 pha 4 cực
- l) Motor mặt bích B14 11kW 15HP 3 pha 4 cực
- m) Motor mặt bích B14 15kW 20HP 3 pha 4 cực
- 4) Motor mặt bích B14 1 pha 220V
- 5) Cách chọn motor mặt bích B14
- 6) Ứng dụng motor mặt bích B14
- 7) Ưu điểm và nhược điểm motor mặt bích B14
- 8) Các hãng sản xuất motor mặt bích B14
- 9) Câu hỏi thường gặp về motor mặt bích B14
1) Motor mặt bích B14 là gì, khác B5 và B34 ở đâu
Theo cách ký hiệu kiểu lắp IEC, B3 là motor chân đế, B5 là motor mặt bích lớn có lỗ thông xuyên, B14 là mặt bích nhỏ có lỗ ren, B34 là chân đế cộng mặt bích B14. Thợ hay gọi B14 là "bích nhỏ", B5 là "bích to".
- B14: bích nhỏ, bulông vặn từ phía máy vào lỗ ren trên bích motor. Gọn, nhẹ, hay đi với hộp giảm tốc NMRV và máy đóng gói.
- B5: bích to hơn thân motor, lỗ thông, bulông xỏ từ bích motor sang. Chịu lực tốt, hay đi với bơm, hộp số lớn.
- B34: có chân đế để đặt trên bệ, vừa có bích B14 để ghép máy. Tiện khi cần đỡ thêm thân motor dài.
Cùng một mã vỏ, ví dụ vỏ 80, thì bích B14 có đường kính 120mm còn bích B5 là 200mm. Đặt mua chỉ ghi "motor mặt bích" là dễ nhận sai loại.
2) Cấu tạo và thông số kỹ thuật motor mặt bích B14
Motor B14 thực chất là motor 3 pha hoặc 1 pha rotor lồng sóc tiêu chuẩn, chỉ khác nắp trước được đúc thành mặt bích nhỏ:
- Vỏ hợp kim nhôm với vỏ 56 tới 132, vỏ 160 trở lên thường là gang. Thân có gân tản nhiệt.
- Stato dây đồng, cách điện cấp F (chịu tới 155°C), cấp bảo vệ IP55 với đa số hàng phổ thông.
- Rotor nhôm đúc lồng sóc, hai bạc đạn cầu (ví dụ vỏ 80 thường dùng 6204), quạt nhựa sau đuôi, chụp quạt thép.
- Nắp trước dạng bích B14 có 4 lỗ ren M5, M6 hoặc M8 tùy vỏ, có gờ định tâm để motor đồng tâm với máy.
- Điện áp: 3 pha 220/380V (đấu tam giác/sao) cho vỏ nhỏ, 380/660V với vỏ lớn; 1 pha 220V với dòng YL và YC. Tần số 50Hz.
Motor có thêm chân đế gọi là động cơ B34. Bản không bích là motor chân đế B3 thông dụng như các motor điện 3 pha khác.
3) Phân loại motor mặt bích B14 3 pha 380V theo công suất
Các số dưới đây là kích thước bích B14 chuẩn theo mã vỏ, dòng điện tham khảo cho motor 4 cực. Bản 2 cực và 6 cực dùng chung mã vỏ khác công suất, xem ghi chú từng mục.
a) Motor mặt bích B14 0.09kW 90W 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 56, đường kính mặt bích B14: 80mm, lỗ ren M5
- Đường kính trục: 9mm, then 3mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 0.3–0.35A
- Tổng chiều dài motor khoảng 199mm
b) Motor mặt bích B14 0.18kW 0.25HP 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 63, đường kính mặt bích B14: 90mm, lỗ ren M5
- Đường kính trục: 11mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 0.55–0.65A
- Vỏ 63 dùng cho 0.18kW 1400 vòng hoặc 2900 vòng, hay 0.12kW 6 cực
c) Motor mặt bích B14 0.37kW 0.5HP 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 71, đường kính mặt bích B14: 105mm, lỗ ren M6
- Đường kính trục: 14mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 1–1.1A
- Vỏ 71 dùng cho 0.37kW 4 cực, 2 cực hoặc 0.25kW 6 cực
d) Motor mặt bích B14 0.75kW 1HP 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 80, đường kính mặt bích B14: 120mm, lỗ ren M6
- Đường kính trục: 19mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 1.8–2A
- Vỏ 80 dùng cho 0.75kW 4 cực, 2 cực hoặc 0.37–0.55kW 6 cực
e) Motor mặt bích B14 1.1kW 1.5HP 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 90S, đường kính mặt bích B14: 140mm, lỗ ren M8
- Đường kính trục: 24mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 2.6–2.8A
f) Motor mặt bích B14 1.5kW 2HP 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 90L, đường kính mặt bích B14: 140mm, lỗ ren M8
- Đường kính trục: 24mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 3.5–3.7A
- Vỏ 90 dùng cho 1.1–1.5kW 4 cực hoặc 0.75–1.1kW 6 cực
g) Motor mặt bích B14 2.2kW 3HP 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 100L, đường kính mặt bích B14: 160mm, lỗ ren M8
- Đường kính trục: 28mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 4.8–5.1A
h) Motor mặt bích B14 3kW 4HP 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 100L, đường kính mặt bích B14: 160mm, lỗ ren M8
- Đường kính trục: 28mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 6.4–6.8A
- Vỏ 100 dùng cho 2.2–3kW 4 cực hoặc 1.5kW 6 cực
i) Motor mặt bích B14 3.7kW – 4kW 5HP 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 112M, đường kính mặt bích B14: 160mm, lỗ ren M8
- Đường kính trục: 28mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 8.2–8.8A
- Hàng ghi 3.7kW hay 4kW đều gọi là motor 5HP, vỏ 112 cũng dùng cho 2.2kW 6 cực
j) Motor mặt bích B14 5.5kW 7.5HP 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 132S, đường kính mặt bích B14: 200mm, lỗ ren M10
- Đường kính trục: 38mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 11–11.8A
k) Motor mặt bích B14 7.5kW 10HP 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 132M, đường kính mặt bích B14: 200mm, lỗ ren M10
- Đường kính trục: 38mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 15–15.5A
- Vỏ 132 dùng cho 5.5–7.5kW 4 cực hoặc 3–5.5kW 6 cực
l) Motor mặt bích B14 11kW 15HP 3 pha 4 cực

- Mã vỏ (frame) 160M, đường kính mặt bích B14: 250mm
- Đường kính trục: 42mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 21.5–22.5A
- Vỏ 160 bích B14 ít phổ biến, nhiều hãng chỉ làm B5 hoặc B35, cần hỏi trước
m) Motor mặt bích B14 15kW 20HP 3 pha 4 cực
F
- Mã vỏ (frame) 160L, đường kính mặt bích B14: 250mm
- Đường kính trục: 42mm
- Dòng định mức ở 380V: khoảng 29–30A
Video motor B14, B34 mặt bích nhỏ gọn 3 pha:
4) Motor mặt bích B14 1 pha 220V
Motor 1 pha B14 có hai dòng chính. YL là loại 2 tụ (tụ đề và tụ ngậm), momen khởi động khá, chạy êm. YC là loại tụ đề có công tắc ly tâm, momen khởi động cao hơn, hợp máy nén, máy trộn đầy tải. Motor 1 pha phổ biến lớn nhất tới 7.5kW, nhưng bản bích B14 thường chỉ tới 3.7–4kW.
a) Động cơ mặt bích B14 1 pha tải thường YL

- YL 0.37kW 4 cực, vỏ 71: trục 14mm, bích 105mm, dòng khoảng 2.6–3A.
- YL 0.75kW 4 cực, vỏ 80: trục 19mm, bích 120mm, dòng khoảng 4.8–5.5A.

- YL 1.5kW 4 cực, vỏ 90: trục 24mm, bích 140mm, dòng khoảng 9–10A.

- YL 2.2kW 4 cực, vỏ 100: trục 28mm, bích 160mm, dòng khoảng 13.5–15A.

- YL 3.7kW 4 cực, vỏ 112: trục 28mm, bích 160mm, dòng khoảng 21–24A.

b) Motor mặt bích B14 1 pha tải nặng YC
Cùng công suất, motor YC thường lớn hơn một mã vỏ so với YL, nên bích và trục cũng to hơn:

- YC 0.37kW 4 cực, vỏ 80: bích 120mm, trục 19mm.
- YC 0.75kW 4 cực, vỏ 90: bích 140mm, trục 24mm.

- YC 1.5kW 4 cực, vỏ 100: bích 160mm, trục 28mm.

- YC 2.2kW 4 cực, vỏ 112: bích 160mm, trục 28mm.

- YC 4kW 4 cực, vỏ 132: bích 200mm, trục 38mm, dòng khoảng 24–27A, cần dây tối thiểu 4mm².

Video motor mặt bích B14 1 pha 220V:
5) Cách chọn motor mặt bích B14
a) Chọn theo kích thước lắp
Đo 4 số trên máy hoặc trên hộp số: đường kính ngoài bích, đường kính vòng tâm lỗ (PCD), đường kính gờ định tâm, đường kính và chiều dài trục cùng bề rộng then. Ví dụ hộp NMRV050 bản cho motor vỏ 71 sẽ có lỗ trục 14mm và bích B14 đường kính 105mm. Lệch một số là không lắp được, hoặc phải làm bích chuyển.
b) Chọn theo công suất và tốc độ
Tính momen tải rồi quy ra công suất: P (kW) = T (Nm) × n (vòng/phút) / 9550. Chọn 4 cực (khoảng 1400 vòng/phút) cho phần lớn máy có hộp số; 2 cực (2900 vòng/phút) cho bơm, quạt; 6 cực (khoảng 950 vòng/phút) khi cần chậm mà không có hộp số.
c) Chọn theo điện áp và biến tần
- Có điện 3 pha 380V: chọn motor 3 pha, đấu sao, chạy trực tiếp hoặc qua biến tần 3 pha 380V.
- Chỉ có điện 1 pha: chọn motor 1 pha YL/YC, hoặc chọn motor 3 pha 220/380V đấu tam giác chạy biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V. Cách thứ hai chỉnh được tốc độ, khởi động êm, nhưng biến tần 1 pha phổ thông thường tới 2.2kW.
- Công suất biến tần chọn bằng hoặc lớn hơn công suất motor; tải nặng khởi động (máy nén, máy trộn) lấy lớn hơn một cấp.
- Motor 1 pha có tụ không chạy biến tần được.
Muốn so giá các công suất, xem thêm trang giá motor điện.
6) Ứng dụng motor mặt bích B14
- Motor mặt bích B14 gắn hộp giảm tốc trục vít NMRV cho băng tải nhẹ, cửa trượt, máy đóng gói, máy chiết rót.
- Động cơ mặt bích B14 3 pha 380V cho bơm thủy lực bánh răng, trạm nguồn thủy lực nhỏ, bơm dầu máy công cụ.
- Motor B14 1 pha 220V cho máy nén khí mini, máy trộn bột, máy xay thực phẩm, máy làm kem.
- Motor mặt bích nhỏ B14 cho máy cưa, máy phay mini, máy mài, máy khoan bàn chế tạo.
- Motor B34 (chân đế + bích B14) cho máy chế biến gỗ, máy đóng gói dây chuyền cần đặt bệ.
- Motor B14 2 cực cho quạt hút ly tâm nhỏ, bơm tuần hoàn, máy thổi khí.
7) Ưu điểm và nhược điểm motor mặt bích B14
a) Ưu điểm
- Bích nhỏ, gọn nên lắp được ở chỗ hẹp mà motor B5 hay chân đế không chui vừa.
- Gờ định tâm giúp motor đồng tâm với hộp số, không cần căn chỉnh khớp nối.
- Vỏ nhôm nhẹ, tháo lắp một người làm được với các vỏ tới 100.
- Kích thước theo IEC, thay lẫn giữa các hãng cùng mã vỏ khá dễ.
b) Nhược điểm
- Lỗ ren trên bích nhôm dễ toét ren nếu siết quá lực hoặc tháo lắp nhiều lần.
- Bích nhỏ nên khả năng chịu lực hướng kính và mômen lật kém hơn B5; motor dài treo công xôn thì cần đỡ thêm hoặc dùng B34.
- Từ vỏ 160 trở lên ít hãng làm sẵn bích B14.
8) Các hãng sản xuất motor mặt bích B14
Motor bích B14 có ở hầu hết hãng làm motor theo chuẩn IEC: ABB, Siemens, Mitsubishi, Teco, Emerson, EMG, cùng nhiều hãng Trung Quốc và hàng lắp ráp trong nước như Thăng Long. Hàng châu Âu bích B14 rất phổ biến; hàng Nhật thì kiểu lắp chủ yếu là chân đế và bích lớn, B14 ít hơn.
9) Câu hỏi thường gặp về motor mặt bích B14
a) Người sắp mua motor mặt bích B14 cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần đưa cho người bán những số đo nào để không mua nhầm motor B14? Công suất, số cực (hoặc tốc độ), điện áp, mã vỏ, đường kính bích, PCD lỗ ren, đường kính trục và chiều dài trục. Nếu thay motor cũ, chụp tem và chụp thẳng mặt bích có đặt thước kẹp là đủ để bên bán đối chiếu.
- Nhìn tem motor B14 thế nào cho chắc? Tem đúng hàng ghi đủ kW, V, A, vòng/phút, cấp cách điện, IP, mã vỏ (ví dụ 80M2-4 hay 80B-4) và kiểu lắp IM B14 hoặc IM 3601. Dòng điện trên tem nên khớp khoảng ở mục 3: motor 0.75kW 380V mà tem ghi dưới 1.5A là bất thường.
- Làm sao biết motor bị "đội công suất"? So mã vỏ: motor 1.5kW 4 cực chuẩn là vỏ 90L, nếu chào hàng 1.5kW mà vỏ 80 thì có thể là motor 1.1kW dán tem, hoặc là motor 2 cực. Đo chiều dài thân và cân trọng lượng so với catalogue hãng là cách chắc nhất.
- Nên chọn motor B14 hay B34? Motor vỏ tới 90 gắn hộp NMRV thì B14 là đủ. Motor vỏ 100 trở lên, hoặc treo công xôn dài, rung nhiều, thì B34 có chân đế đỡ bớt lực cho bích.
- Giá motor mặt bích B14 chênh với motor chân đế cùng công suất bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, motor B14 thường bằng hoặc nhỉnh hơn motor chân đế cùng hãng khoảng 3–10%, bản B34 cao hơn chút nữa. Chênh nhiều hơn thì hỏi lại hãng và xuất xứ.
b) Người đã mua motor mặt bích B14: lắp cho đúng, dùng cho bền
- Lắp motor B14 vào hộp giảm tốc NMRV thế nào cho chuẩn? Lau sạch trục và lỗ trục, bôi mỡ chống kẹt mỏng, đặt then đúng rãnh, đẩy motor vào bằng tay cho gờ định tâm ăn khớp. Siết 4 bulông chéo nhau, chia 2–3 lượt. Không gõ búa vào đuôi motor, bạc đạn ăn lực dọc sẽ kêu rè sau vài tuần.
- Siết bulông bích nhôm bao nhiêu lực là vừa? Ren M6 trên nhôm siết khoảng 8–10Nm, M8 khoảng 18–22Nm. Bulông chọn chiều dài sao cho ăn ren khoảng 1.5–2 lần đường kính, dài quá sẽ chạm đáy lỗ, ngắn quá dễ toét ren.
- Đấu điện motor B14 3 pha sao cho đúng? Tem ghi 220/380V thì lưới 380V đấu sao, biến tần ra 220V đấu tam giác. Motor vỏ lớn ghi 380/660V thì đấu tam giác vào 380V. Đấu xong cho chạy giật thử xem chiều quay, ngược chiều thì đảo 2 dây pha.
- Chạy motor B14 qua biến tần cần cài những gì? Nhập dòng định mức và tần số 50Hz trên tem vào biến tần, cài thời gian tăng tốc 3–5 giây với băng tải, 10 giây trở lên với tải quán tính lớn. Chạy dưới 25Hz trong thời gian dài thì theo dõi nhiệt độ vỏ, quạt đuôi lúc đó thổi rất yếu.
- Làm gì để motor chạy bền, ít tốn điện? Để thoáng phía đuôi quạt ít nhất 1/4 đường kính chụp quạt, lau gân tản nhiệt khi bám bụi dày, chọn công suất sát tải. Motor chạy non tải 30–40% thì hiệu suất và hệ số công suất đều thấp.
c) Các lỗi người dùng thường mắc với motor B14 và cách chỉnh sửa
- Mua nhầm bích B5 thay vì B14, xử lý sao? Cách nhanh nhất là đổi nắp trước: nhiều hãng bán rời nắp bích B14 cho cùng mã vỏ, tháo 4 bulông xỏ dài, thay nắp, giữ nguyên bạc đạn. Nếu không có nắp rời thì tiện bích chuyển bằng thép, đảm bảo đồng tâm trong khoảng 0.05mm.
- Ren lỗ bích bị toét, bulông không ăn? Khoan và lắp ren cấy (helicoil) cùng cỡ ren gốc. Đừng khoan lên cỡ ren to hơn vì thành bích nhôm vỏ nhỏ rất mỏng, dễ nứt.
- Motor nóng, chạy được 20–30 phút thì nhảy rơ le? Kẹp ampe từng pha. Nếu 3 pha lệch nhau trên 10% thì kiểm tra điện áp nguồn và tiếp điểm khởi động từ. Nếu đều nhau mà vượt định mức là quá tải, giảm tải hoặc đổi tỉ số hộp số. Nếu dòng bình thường mà vẫn nóng thì xem quạt đuôi có vỡ cánh, chụp quạt bị bịt không.
- Motor kêu rè, rung sau khi lắp vào hộp số? Thường do gờ định tâm chưa ngồi hết, motor bị lệch, hoặc then quá chặt làm trục bị ép. Tháo ra, kiểm tra then, mài lại cạnh then cho vừa tay, lắp lại. Nếu vẫn rè khi chạy không tải tách rời thì bạc đạn đã hỏng, thay cặp bạc đạn đúng mã.
- Motor 1 pha YL không tự khởi động, phải mồi tay? Tụ đề yếu hoặc tụ ngậm hỏng. Đo điện dung, thay tụ đúng µF, điện áp tụ tối thiểu 250V AC (tụ đề) và 400–450V AC (tụ ngậm). Với YC thì xem thêm công tắc ly tâm có bị kẹt mở.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: hiểu motor B14 bắt đầu từ đâu
- Cần biết gì trước khi tìm hiểu motor mặt bích B14? Nắm ký hiệu kiểu lắp IM (B3, B5, B14, B34, V1, V18), cách đánh mã vỏ theo chiều cao tâm trục (vỏ 80 nghĩa là tâm trục cách mặt chân đế 80mm), công suất, số cực, tốc độ đồng bộ và hệ số trượt.
- Nên học loại motor nào trước? Học motor 3 pha rotor lồng sóc chân đế B3 trước: đấu sao/tam giác, dòng khởi động, bạc đạn, quạt. Khi đã hiểu, B5 và B14 chỉ là thay nắp trước. Sau đó mới tới motor 1 pha có tụ và motor ghép hộp giảm tốc.
- Có bảng tra nào nên thuộc? Bảng mã vỏ IEC từ 56 tới 160 với đường kính trục (9, 11, 14, 19, 24, 28, 38, 42mm) và đường kính bích B14 (80, 90, 105, 120, 140, 160, 200mm). Thuộc được bảng này thì nhìn motor là đoán được công suất và kích thước.
- Tự kiểm chứng kiến thức thế nào ngoài thực tế? Lấy một motor cũ, đo trục bằng thước kẹp, đếm vỏ, đọc tem, đo điện trở 3 cuộn dây bằng đồng hồ vạn năng (phải bằng nhau), đo cách điện bằng megom, rồi chạy và kẹp ampe so với tem. Làm vài lần sẽ quen tay.
- Học tiếp phần nào sau motor B14? Hộp giảm tốc trục vít NMRV (tỉ số, hiệu suất, khả năng tự hãm), rồi tới biến tần cơ bản và mạch đảo chiều. Đây là bộ ba hay đi chung trong máy đóng gói và băng tải nhẹ.
Bài liên quan:
- Motor Chân Đế
- Motor ZD
- Motor 3 Pha 220v
- Motor Điện 3 Pha Xuất Khẩu Châu Âu, Cấu Tạo, Ký Hiệu, Tiêu Chuẩn Thiết Kế
- Giá Motor Điện 3 Pha Các Công Suất
- Biến Tần Điều Khiển Tốc Độ Motor 3 Pha, Lợi Ích, Khái Niệm
- Động Cơ Parma, Thương Hiệu Bán Chạy Nhất Việt Nam, Quy Mô Tập Đoàn
- Cách Đấu Điện Motor 1 Pha, Đấu tụ, Đảo Chiều Tùy Ý
- Giá Motor 3 Pha Hitachi Toshiba Mitsu Nhật, ABB, Siemens Đức, Giá Quấn Lại Motor Toàn Quốc






