Sơ Đồ Đấu Dây Motor 1 Pha 2 Tụ, Cách Xác Định Đầu Dây Và Lỗi Thường Gặp
Sơ đồ đấu dây motor 1 pha 2 tụ gồm: một đầu cuộn chạy chụm với một đầu cuộn đề ra dây nguồn thứ nhất; đầu còn lại của cuộn đề đi qua tụ (tụ ngậm mắc thẳng, tụ đề mắc qua công tắc ly tâm) rồi chụm với đầu còn lại của cuộn chạy ra dây nguồn thứ hai. Muốn đấu đúng phải xác định được dây chạy, dây đề, dây chung bằng đồng hồ đo điện trở trước; motor 3, 4, 5, 6 dây ra có cách dò khác nhau. Phần lớn các lỗi như tụ nổ, motor kêu ù, phải mồi tay mới chạy đều do nhận nhầm dây hoặc dùng sai tụ.
Nội dung
- 1) Motor 1 pha có những cuộn dây nào
- 2) Sơ đồ đấu dây motor 1 pha 2 tụ
- 3) Cách xác định đầu dây motor 1 pha
- 4) Dòng điện, tụ và biến tần cho motor 1 pha
- 5) Lỗi thường gặp khi đấu sai sơ đồ motor 1 pha
- 6) Dụng cụ cần có khi đấu dây motor 1 pha
- 7) Ứng dụng: những thiết bị hay phải đấu lại dây motor 1 pha
- 8) Ưu điểm và hạn chế của từng kiểu motor 1 pha khi đấu dây
- 9) Câu hỏi thường gặp về sơ đồ đấu dây motor 1 pha
1) Motor 1 pha có những cuộn dây nào

Motor 1 pha chạy điện 220V, nguồn cấp là một dây pha (L) và một dây trung tính (N). Stato có hai cuộn: cuộn chạy (cuộn làm việc, ký hiệu R hoặc LV) dây to, điện trở nhỏ; cuộn đề (cuộn khởi động, ký hiệu S hoặc KD) dây nhỏ, nhiều vòng, điện trở lớn hơn. Chỉ có cuộn chạy thì từ trường đập mạch, motor không tự quay; cuộn đề và tụ tạo lệch pha để sinh từ trường quay.
- Tụ ngậm (tụ chạy): dung lượng nhỏ, thường vài µF tới vài chục µF, mắc suốt thời gian chạy, điện áp 400–450V.
- Tụ đề (tụ khởi động): dung lượng lớn, thường hàng trăm µF, chỉ đóng vài giây lúc đề, cắt ra bằng công tắc ly tâm (vít ly tâm) hoặc rơ le đề.
- Motor 2 tụ: có cả tụ đề và tụ ngậm, đề khỏe và chạy êm; hay gặp ở motor 1 pha từ 1.5kW tới 7.5kW kéo bơm, máy nén, máy xay xát.
2) Sơ đồ đấu dây motor 1 pha 2 tụ

a) Các bước đấu
- Bước 1: Xác định đúng hai đầu cuộn chạy, hai đầu cuộn đề (mục 3).
- Bước 2: Lấy một đầu cuộn chạy và một đầu cuộn đề chụm lại, đây là dây nguồn thứ nhất.
- Bước 3: Đầu còn lại của cuộn đề nối vào một chân tụ ngậm; chân kia của tụ ngậm nối với đầu còn lại của cuộn chạy, đây là dây nguồn thứ hai.
- Bước 4: Tụ đề mắc song song với tụ ngậm nhưng đi nối tiếp qua công tắc ly tâm (hoặc rơ le đề), để tụ đề chỉ làm việc lúc khởi động.
- Bước 5: Nối dây nguồn qua CB, nối đất vỏ motor, đóng điện chạy thử không tải.
b) Đổi chiều quay
Đổi chỗ hai đầu cuộn đề (giữ nguyên cuộn chạy) là motor quay ngược. Đổi L và N ở nguồn thì không đổi chiều. Chi tiết xem bài cách đảo chiều động cơ 1 pha, công tắc đảo chiều.
3) Cách xác định đầu dây motor 1 pha
a) Dò cặp dây bằng đồng hồ VOM
Để đồng hồ ở thang Ω thấp, đo lần lượt từng cặp dây. Hai dây thông nhau thuộc cùng một cuộn. Với motor 4 dây ra: cặp có điện trở nhỏ hơn là cuộn chạy, cặp lớn hơn là cuộn đề. Dây nào dẫn tới hộp tụ khởi động và công tắc ly tâm cũng là dây của mạch đề.
Nếu tháo được rotor ra, nhìn trong stato: cuộn chạy nằm sâu trong rãnh, dây to; cuộn đề nằm phía ngoài, dây nhỏ hơn. Màu dây ra thì mỗi thợ quấn đánh dấu một kiểu, không nên dựa vào màu.
b) Dò cực tính bằng cảm ứng điện từ (mA kế)
Để đồng hồ thang mA, mắc vào từng cặp dây, quay trục bằng tay. Rotor còn từ dư nên cuộn dây sinh ra dòng nhỏ; cặp nào cho số khác hẳn hai cặp còn lại là cuộn đề. Với motor 6 dây, đấu nối tiếp hai cặp còn lại của cuộn chạy rồi quay trục: lần nào kim lên cao nhất là hai nửa cuộn đã cộng nhau, tức đấu đúng chiều (ví dụ 1–2 nối 3–4). Đánh dấu ngay đầu 1 và đầu 4 làm hai đầu ra, chụm 2 với 3.
c) Motor 1 pha có 3 dây ra (máy nén, quạt 1 tốc độ)

Ba dây ký hiệu C (chung), R (chạy), S (đề). Đo ba cặp: cặp có điện trở lớn nhất là R và S (bằng tổng hai cuộn), dây còn lại là C. Đo từ C sang hai dây kia: dây có điện trở nhỏ hơn là R, lớn hơn là S. Đấu: nguồn vào C và R; tụ (hoặc rơ le đề + tụ đề ở máy nén) nối giữa R và S.
d) Motor 1 pha có 4 dây ra
Nối hai đầu bất kỳ của cuộn chạy (LV) và cuộn đề (KD) với nhau ra một dây nguồn. Đầu còn lại của LV nối dây nguồn thứ hai và một má tụ; đầu còn lại của KD nối má tụ kia. Muốn quay ngược thì giữ nguyên một cuộn, đảo đầu – cuối cuộn còn lại.
e) Motor 1 pha có 5 dây ra (quạt có số)

Năm dây gồm R, S (hai đầu cuộn chạy và cuộn đề) và Hi, Me, Lo (các nấc số). Vẽ năm điểm lên giấy, đo đủ 10 cặp và ghi số lên từng cạnh.
- Cặp có điện trở lớn nhất là R và S; ba dây còn lại là Hi, Me, Lo.
- Trong ba dây Hi, Me, Lo, cặp có điện trở lớn nhất là Hi và Lo, dây còn lại là Me.
- Đo từ Hi và Lo về phía cuộn dây: dây cho điện trở nhỏ hơn là Hi (gần cuộn chạy, tốc độ cao), lớn hơn là Lo.
- Tụ mắc giữa R và S. Đấu thử, nếu quạt quay ngược hoặc yếu thì đổi dây nguồn chung sang đầu còn lại của tụ.
f) Motor 1 pha có 6 dây ra
- Bước 1: Đồng hồ thang R x 1, đo từng cặp, tìm ra 3 cặp thông nhau, ghi điện trở.
- Bước 2: Hai cặp có điện trở bằng nhau là hai nửa cuộn chạy (4 đầu dây), cặp còn lại là cuộn đề.
- Bước 3: Đánh số cuộn chạy 1–2 và 3–4, cuộn đề 5–6.
- Bước 4: Xác định cực tính hai nửa cuộn chạy bằng mA kế (mục 3b) hoặc đấu thử: lần nào motor chạy nhanh, êm, dòng thấp là đúng; chạy ù, dòng cao là sai cực tính, đổi đầu một nửa cuộn.
- Bước 5: Nối tiếp hai nửa cuộn chạy để chạy 220V (song song nếu chạy 110V), sau đó đấu cuộn đề và tụ như motor 4 dây.
4) Dòng điện, tụ và biến tần cho motor 1 pha
| Công suất motor 1 pha | Dòng định mức 220V (tham khảo) | Kiểu tụ thường gặp | Tiết diện dây nguồn gợi ý (dây ngắn) |
| 0.37kW (0.5HP) | khoảng 3A | Tụ ngậm | 1,0–1,5mm² |
| 0.75kW (1HP) | khoảng 5–6A | Tụ ngậm hoặc tụ đề | 1,5mm² |
| 1.5kW (2HP) | khoảng 9–10A | 2 tụ | 2,5mm² |
| 2.2kW (3HP) | khoảng 13–15A | 2 tụ | 2,5–4mm² |
| 3kW (4HP) | khoảng 18–20A | 2 tụ | 4mm² |
| 3.7kW (5HP) | khoảng 22–24A | 2 tụ | 4–6mm² |
| 5.5kW (7.5HP) | khoảng 31–34A | 2 tụ | 6–10mm² |
| 7.5kW (10HP) | khoảng 42–45A | 2 tụ | 10mm² |
- Dây dài trên 30–50m tăng thêm một cỡ tiết diện để đỡ sụt áp lúc đề.
- Tụ thay thế lấy đúng µF ghi trên tem hoặc trên tụ cũ, điện áp tụ 400–450V.
- Số liệu tham khảo, dòng thật xem tem motor.
Motor 1 pha có tụ và công tắc ly tâm chạy với biến tần thông dụng thường không ổn định. Nơi chỉ có điện 1 pha mà cần chỉnh tốc độ thì dùng motor 3 pha đấu tam giác 220V cộng biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V.
5) Lỗi thường gặp khi đấu sai sơ đồ motor 1 pha
- Tụ bị đánh thủng, phồng, nổ liên tục: thường do dùng tụ điện áp thấp (250V) cho motor 220V, hoặc lấy tụ đề (loại hóa) gắn làm tụ ngậm, hoặc công tắc ly tâm không cắt nên tụ đề bị cấp điện suốt. Sửa: thay tụ đúng loại, đúng điện áp; kiểm tra công tắc ly tâm.
- Motor chạy chậm, kêu ù ù: đấu nhầm cuộn đề vào chỗ cuộn chạy, hai nửa cuộn chạy ngược cực tính, hoặc cuộn dây bị chạm chập. Sửa: đo lại điện trở, dò lại cực tính; nếu cuộn chạm vòng thì phải quấn lại.
- Motor ì, phải lấy tay quay mồi mới chạy: mạch đề không có dòng: tụ đề hỏng, đứt dây đề, tiếp điểm ly tâm không đóng. Sửa: đo tụ, đo thông mạch cuộn đề, vệ sinh tiếp điểm ly tâm.
- Motor nóng nhanh dù tải nhẹ: tụ ngậm quá lớn, cuộn đề không được cắt, điện áp thấp. Sửa: đúng tụ, kiểm tra ly tâm, nâng tiết diện dây nguồn.
- CB nhảy ngay khi đóng điện: chạm vỏ, chập giữa hai cuộn do đấu nhầm, hoặc CB quá nhỏ so với dòng khởi động. Sửa: đo cách điện, kiểm tra lại sơ đồ, chọn CB theo bảng ở mục 4.
6) Dụng cụ cần có khi đấu dây motor 1 pha
- Đồng hồ vạn năng có thang Ω thấp và thang µF (đo tụ).
- Ampe kìm để đo dòng khi chạy thử.
- Tua vít, kìm cắt, kìm tuốt dây, kìm bấm cos, đầu cos đúng cỡ.
- Băng keo cách điện, ống co nhiệt, ống lồng đánh số dây.
- Bút thử điện và đèn hoặc điện trở để xả tụ trước khi chạm vào.
7) Ứng dụng: những thiết bị hay phải đấu lại dây motor 1 pha
- Máy bơm nước 1 pha, bơm giếng khoan, bơm tăng áp: thay tụ, thay công tắc ly tâm, đấu lại sau khi quấn motor.
- Máy nén khí mini, máy nén tủ lạnh, máy lạnh: motor 3 dây C–R–S với rơ le đề.
- Quạt đứng, quạt trần, quạt hút công nghiệp 1 pha: motor 5 dây có số Hi–Me–Lo.
- Máy xay xát, máy nghiền thức ăn chăn nuôi, máy cưa bàn: motor 1 pha 2 tụ công suất 1.5–3.7kW.
- Motor giảm tốc 1 pha cho máy trộn, tời, cửa cuốn: cần đảo chiều, đấu qua công tắc hoặc contactor.
Xem thêm các mẫu động cơ điện 1 pha các công suất và giá motor 1 pha các công suất.
8) Ưu điểm và hạn chế của từng kiểu motor 1 pha khi đấu dây
a) Motor 3 dây và 4 dây
Dễ dò, dễ đấu, ít khả năng nhầm. Hạn chế: motor 3 dây có cuộn đề đã đấu chung bên trong, đảo chiều khó hơn nếu hai cuộn không giống nhau.
b) Motor 5 dây và 6 dây
Linh hoạt: chỉnh được tốc độ (quạt) hoặc đổi điện áp 110/220V (6 dây). Hạn chế: nhiều dây, phải đo kỹ và đánh dấu; sai cực tính một nửa cuộn là motor không chạy và nóng.
9) Câu hỏi thường gặp về sơ đồ đấu dây motor 1 pha
a) Người sắp mua motor 1 pha, tụ thay thế cần hỏi gì, xác minh gì
- Motor có sơ đồ đấu dây kèm theo không? Hỏi người bán xem nắp hộp cực có in sơ đồ, motor ra mấy dây, có đánh số hoặc ký hiệu từng dây không. Motor có tem sơ đồ rõ ràng thì sau này thay tụ, đảo chiều, sửa chữa đỡ mất công dò lại.
- Trên tem cần đọc gì để đấu cho đúng? Điện áp (220V hay 110/220V), dòng định mức, dung lượng tụ đề và tụ ngậm (µF, V), có công tắc ly tâm hay không, chiều quay mặc định. Tụ ghi "450VAC" là tụ ngậm; tụ ghi "250VAC, 150–200µF" thường là tụ đề loại hóa, chỉ làm việc vài giây.
- Mua tụ thay thế cần xác minh gì? Đúng µF, đúng điện áp, đúng loại (tụ ngậm chạy liên tục hay tụ đề khởi động). Tụ nhẹ bất thường, chân hàn lỏng, đo dung lượng thấp hơn số in trên 10% là hàng kém.
- Làm sao biết motor đã bị quấn lại, đấu lại? Dây ra không cùng màu với dây zin, có băng keo vải mới trong hộp cực, điện trở hai nửa cuộn chạy lệch nhau, sơn cách điện cuộn dây nhìn qua khe gió còn mới. Không hẳn là xấu, nhưng cần đo lại và đòi giá khác motor zin.
- Giá tụ và công đấu dây motor 1 pha bao nhiêu? Giá trung bình thị trường Việt Nam của tụ ngậm, tụ đề ở mức vài chục tới vài trăm nghìn đồng tùy dung lượng và hãng; công dò dây, đấu lại tùy thợ và khu vực. Motor mới xem tham khảo ở trang giá motor 1 pha.
- Motor máy bơm cũ chỉ ra 2 dây thì có thay tụ, đảo chiều được không? Thay tụ được vì tụ thường nằm ngoài, gắn trên thân hoặc trong hộp cực. Đảo chiều thì phải mở nắp, tìm mối nối cuộn đề bên trong và đưa thêm dây ra; việc này nên giao thợ quấn motor. Nếu máy cần quay hai chiều thường xuyên, chọn ngay từ đầu loại motor đưa đủ 4 dây ra hộp cực.
b) Người đã mua: lắp cho đúng, dùng cho tối ưu
- Đấu xong chạy thử thế nào? Chạy không tải 1–2 phút, nghe có tiếng "tách" của công tắc ly tâm sau 1–2 giây là đúng; đo dòng bằng ampe kìm, phải thấp hơn dòng định mức nhiều. Sau đó lắp tải, đo lại dòng và sờ vỏ sau 30 phút.
- Có cần nối đất vỏ motor không? Có. Motor bơm, máy giặt, máy nén đặt chỗ ẩm rất dễ rò điện ra vỏ. Nối dây tiếp địa vào ốc nối đất trong hộp cực và lắp CB chống giật.
- Bọc mối nối thế nào cho bền? Dùng đầu cos bấm chặt và ốc siết thay vì xoắn dây quấn băng keo; mối nối trong hộp cực phải cách xa nhau, không để đầu dây trần chạm vỏ. Ngoài trời dùng hộp cực có gioăng kín.
- Muốn motor 1 pha đỡ tốn điện? Tụ ngậm đúng dung lượng, thay khi đã giảm (motor yếu, dòng tăng); dây nguồn đủ to; motor vừa tải; tra mỡ bạc đạn; vệ sinh quạt gió.
- Motor đang dùng bỗng đề không lên? Đa số là tụ đề khô hoặc công tắc ly tâm bẩn, rỗ tiếp điểm. Cắt điện, xả tụ, đo µF, vệ sinh tiếp điểm ly tâm bằng giấy nhám mịn. Đừng để motor ù quá vài giây mỗi lần thử.
c) Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa
- Nhận nhầm cuộn đề là cuộn chạy. Motor đề yếu, cuộn dây nhỏ nóng, có mùi khét sau 10–15 phút. Cách sửa: đo lại, cuộn có điện trở lớn hơn là cuộn đề; tụ phải nối tiếp với cuộn này.
- Gắn tụ đề làm tụ ngậm. Tụ phồng, nổ sau vài phút đến vài giờ. Cách sửa: dùng tụ ngậm (tụ dầu hoặc tụ màng, 400–450V) cho mạch chạy, tụ đề chỉ đi qua công tắc ly tâm.
- Quên xả tụ khi sửa. Bị giật khi chạm vào chân tụ dù đã cắt điện. Cách sửa: chập hai chân tụ qua điện trở hoặc bóng đèn vài giây trước khi làm.
- Đấu hai nửa cuộn chạy motor 6 dây song song khi chạy 220V. Mỗi nửa cuộn chịu 220V thay vì 110V, motor gầm và cháy nhanh. Cách sửa: nối tiếp hai nửa cuộn cho điện 220V.
- Mối nối xoắn tay, quấn băng keo. Lỏng dần, phát nhiệt, chảy nhựa hộp cực, mất pha. Cách sửa: làm lại bằng đầu cos bấm, ốc siết, ống co nhiệt.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Khái niệm cần nắm? Điện trở cuộn dây và tiết diện dây, tụ điện và góc lệch pha, từ trường đập mạch – từ trường quay, cực tính cuộn dây, công tắc ly tâm, dòng khởi động.
- Học loại motor nào trước? Hiểu motor 3 pha rotor lồng sóc trước để nắm từ trường quay; sau đó tới cấu tạo và nguyên lý động cơ điện 1 pha; bắt đầu thực hành với motor 4 dây, rồi 3 dây, 6 dây, cuối cùng là quạt 5 dây có số.
- Thứ tự thực hành hợp lý? Đo điện trở các cặp dây → vẽ sơ đồ ra giấy → đấu motor 4 dây chạy hai chiều → dò cực tính motor 6 dây → thay tụ và kiểm tra công tắc ly tâm → đấu qua contactor, rơ le nhiệt.
- Tự kiểm chứng bằng đồng hồ đo thế nào? Ghi bảng điện trở từng cặp dây, đo dung lượng tụ, đo dòng không tải và có tải, so với tem. Thử đấu sai một lần có giám sát (chạy vài giây, có CB nhỏ) để thấy dòng tăng như thế nào.
- Muốn hiểu sâu hơn thì đọc gì? Bài chế tạo động cơ điện không đồng bộ 1 pha tại nhà để tự làm một motor đơn giản, và giáo trình động cơ điện 3 pha, 1 pha.
Đọc thêm: động cơ Parma; giá motor 3 pha Hitachi, Toshiba, Mitsubishi, ABB, Siemens.






