0968140191Miền Nam
0975897066Miền Bắc

Motor Chân Đế - Các Loại Động Cơ Chân Đế 3 Pha Thông Dụng

Viết bởi: Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc
Vũ Hồng Phúc, sinh năm 1985, sau khi tốt nghiệp cử nhân tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Vũ Hồng Phúc đã tự mình khám phá thế giới qua việc du học tại EF Language School London và nhiều trường đại học khác. Tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm, anh quyết định trở về đất nước. Vũ Hồng Phúc đã hướng đến mục tiêu phát triển Dongco3pha.com là thương hiệu "Động cơ điện" hàng đầu Việt Nam. Trong nhiều năm liền danh liên tục mang lại nhiều thành tựu cho doanh nghiệp và đóng góp nhiều giải pháp tối ưu về chế tạo máy, chế tạo động cơ giảm tốc, động cơ điện.
13 thg 10 2026 20:13

Motor chân đế là động cơ điện (thường là motor 3 pha rotor lồng sóc) có chân đúc liền thân để bắt bulông xuống bệ máy, kiểu lắp ký hiệu B3 theo chuẩn IEC. Loại này dùng cho máy bơm, quạt, máy nghiền, máy xay, băng tải qua dây đai hoặc khớp nối. Chọn motor chân đế thì xác định công suất (kW/HP), số cực (4 cực khoảng 1.450 vòng/phút là phổ biến nhất), điện áp 220V/380V và mã khung để chân đế, trục cốt vừa bệ cũ.

1) Motor chân đế là gì, cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Trong xưởng hay gọi gọn là "motor chân đế" để phân biệt với motor mặt bích (B5) và motor vừa chân vừa bích (B35). Phần điện bên trong giống nhau, khác ở chỗ bắt lên máy.

  • Stator: lõi thép kỹ thuật điện ghép lá, quấn ba bộ dây lệch nhau 120°. Cấp điện 3 pha vào thì sinh từ trường quay.
  • Rotor lồng sóc: lõi thép có các thanh nhôm đúc nối tắt hai đầu. Từ trường quay cảm ứng dòng điện trong thanh nhôm, sinh lực kéo rotor quay theo, chậm hơn từ trường một chút (hệ số trượt khoảng 2–6%).
  • Vỏ và chân đế: vỏ gang với motor từ khoảng 4kW trở lên, vỏ nhôm với motor nhỏ; chân đúc liền hoặc bắt vít tháo được, có 4 lỗ bắt bulông.
  • Bạc đạn hai đầu, quạt làm mát ở đuôi, nắp chụp quạt và hộp cực (hộp cavet) có 6 cọc để đấu sao hoặc tam giác.

Tốc độ đồng bộ tính bằng 60 × tần số / số cặp cực: lưới 50Hz, motor 4 cực có 1.500 vòng/phút đồng bộ, chạy thực tế khoảng 1.420–1.470 vòng/phút. Motor 2 cực khoảng 2.850–2.900, 6 cực khoảng 950–970, 8 cực khoảng 720–730 vòng/phút.

2) Thông số kỹ thuật cần đọc trên tem motor chân đế

  • Mã khung (frame): con số chính là chiều cao tâm trục tính bằng mm. Khung 80 thì tâm trục cách mặt chân 80mm, khung 132 là 132mm. Thay motor cũ mà giữ đúng mã khung thì gần như lỗ chân, đường kính cốt khớp nhau.
  • Công suất: kW và HP (1HP ≈ 0,75kW).
  • Điện áp – kiểu đấu: tem ghi 220/380V Δ/Y nghĩa là lưới 380V đấu sao, lưới 220V 3 pha đấu tam giác. Tem 380/660V Δ/Y thì lưới 380V đấu tam giác, khởi động sao – tam giác được.
  • Dòng điện định mức: số ampe ghi cho từng cấp điện áp, dùng để chỉnh rơ le nhiệt.
  • Cấp bảo vệ IP: IP55 là phổ biến cho motor chân đế đặt trong xưởng; IP56 cho chỗ hay bị xịt nước.
  • Cấp cách điện: cấp F (155°C) là chuẩn hiện nay; cấp B với hàng cũ.
  • Hiệu suất: IE1, IE2, IE3; cùng công suất, IE3 tốn điện ít hơn IE1 khoảng 2–4%.

3) Dòng điện, điện áp và biến tần cho motor chân đế

Dòng điện của motor 3 pha 4 cực ở 380V ước nhanh bằng khoảng 2 A cho mỗi kW với motor từ 2,2kW trở lên; motor nhỏ hơn dòng mỗi kW cao hơn chút vì cosφ thấp. Ở lưới 3 pha 220V (đấu tam giác) dòng lớn hơn khoảng 1,73 lần.

Công suất motor 4 cựcDòng định mức 380V (đấu sao)Dòng định mức 3 pha 220V (đấu tam giác)Biến tần phù hợp
0,75kW (1HP)1,9–2,0 A3,3–3,5 A0,75kW (1 pha 220V vào 3 pha 220V ra, hoặc 3 pha 380V)
1,1kW (1,5HP)2,7–2,9 A4,7–5,0 A1,5kW
1,5kW (2HP)3,6–3,8 A6,3–6,6 A1,5kW
2,2kW (3HP)5,0–5,2 A8,7–9,0 A2,2kW
3kW (4HP)6,6–6,9 A11,5–12 A3,7kW hoặc 4kW (380V)
4kW (5,5HP)8,5–8,9 A14,7–15,4 A4kW (380V)
5,5kW (7,5HP)11,5–11,8 A–5,5kW (380V)
7,5kW (10HP)15,3–15,8 A–7,5kW (380V)
11kW (15HP)22–22,5 A–11kW (380V)
15kW (20HP)29,5–30,5 A–15kW (380V)
18,5kW (25HP)35,5–36,5 A–18,5kW (380V)
22kW (30HP)42–43,5 A–22kW (380V)
  • Biến tần 1 pha 220V vào – 3 pha 220V ra thường làm tới 2,2kW; motor phải đấu tam giác 220V.
  • Tải nặng khởi động (máy nghiền, băng tải đầy hàng, máy nén) thì biến tần lớn hơn motor một cấp.
  • Chạy dưới 25Hz lâu dài, quạt tự làm mát của motor yếu đi rõ; motor dễ nóng nếu tải vẫn nặng.
  • Nguồn 1 pha mà motor chưa mua thì cân nhắc thêm động cơ điện 1 pha (tới 7,5kW).

4) Các cỡ motor chân đế 3 pha 4 cực thông dụng

Bảng kích thước lắp đặt motor chân đế 3 pha 4 cực theo mã khung IEC. Dòng điện lấy ở 380V. Các hãng cùng chuẩn IEC thì lỗ chân và trục cốt gần như giống nhau, chiều dài tổng có chênh vài chục mm.

Công suấtMã khung 4 cựcTrục cốt D × L (mm)Tâm lỗ chân dọc × ngang (mm)Dòng 380V (A)Dài × cao motor (mm)
0,75kW 1HP80M2-419 × 40100 × 1251,95287 × 214
1,1kW 1,5HP90S-424 × 50100 × 1402,85320 × 250
1,5kW 2HP90L-424 × 50125 × 1403,72345 × 250
2,2kW 3HP100L1-428 × 60140 × 1605,09385 × 270
3kW 4HP100L2-428 × 60140 × 1606,78385 × 270
4kW 5,5HP112M-428 × 60140 × 1908,8400 × 300
5,5kW 7,5HP132S-438 × 80140 × 21611,7470 × 345
7,5kW 10HP132M-438 × 80178 × 21615,6510 × 345
11kW 15HP160M-442 × 110210 × 25422,3615 × 420
15kW 20HP160L-442 × 110254 × 25430,1660 × 420
18,5kW 25HP180M-448 × 110241 × 27936,3700 × 455
22kW 30HP180L-448 × 110279 × 27943,2740 × 455
  • Khung 160 trở lên trục cốt dài 110mm; puly, khớp nối phải đặt đủ sâu theo chiều dài cốt.
  • Motor 15kW trở lên tem thường chỉ ghi 380V (đấu tam giác) hoặc 380/660V.
  • Tốc độ thực tế motor 4 cực khoảng 1.400–1.470 vòng/phút, motor lớn trượt ít hơn motor nhỏ.

a) Motor chân đế 0.75kW 1HP

Khung 80, cốt 19mm, nặng khoảng 10–12kg vỏ nhôm. Hay gặp ở máy bơm nhỏ, máy xay sinh tố công nghiệp, quạt hút, máy khoan bàn.

Motor chân đế 0.75kW 1HP 3 pha

b) Motor chân đế 1.1kW 1.5HP

Khung 90S, cốt 24mm. Dùng cho máy cưa bàn, máy bào gỗ nhỏ, băng tải qua hộp số trục vít.

Motor chân đế 1.1kW 1.5HP

c) Motor chân đế 1.5kW 2HP

Khung 90L, cùng cốt 24mm với 1,1kW nhưng thân dài hơn và lỗ chân dọc 125mm. Cỡ phổ biến cho máy nghiền nhỏ, máy trộn thức ăn, quạt ly tâm.

Motor chân đế 1.5kW 2HP 3 pha 4 cực

d) Motor chân đế 2.2kW 3HP

Khung 100L, cốt 28mm. Đây là cỡ lớn nhất còn chạy tiện qua biến tần 1 pha vào 3 pha ra 220V.

Motor chân đế 2.2kW 3HP

e) Motor chân đế 3kW 4HP

Cùng khung 100L với 2,2kW, lõi dài hơn bên trong; chân và cốt giống hệt nên thay qua lại không phải khoan bệ.

Motor chân đế 3kW 4HP

f) Motor chân đế 4kW 5.5HP

Khung 112M, cốt 28mm. Nhiều người còn gọi là motor 5HP; tem các hãng châu Âu và Trung Quốc ghi 4kW, một số hãng Mỹ ghi 3,7kW 5HP.

Motor chân đế 4kW 5.5HP

g) Motor chân đế 5.5kW 7.5HP

Khung 132S, cốt 38mm, vỏ gang. Bắt đầu nên khởi động sao – tam giác hoặc biến tần nếu lưới điện yếu.

Motor chân đế 5.5kW 7.5HP vỏ gang

h) Motor chân đế 7.5kW 10HP

Khung 132M, cốt 38mm; dòng khởi động trực tiếp có thể lên 6–7 lần định mức, khoảng 100A.

Motor chân đế 7.5kW 10HP

i) Motor chân đế 11kW 15HP

Khung 160M, cốt 42mm dài 110mm. Hay dùng cho máy nghiền búa, bơm công nghiệp, quạt hút bụi trung tâm.

Motor chân đế 11kW 15HP

j) Motor chân đế 15kW 20HP

Khung 160L. Tem thường ghi 380V Δ, khởi động sao – tam giác.

Motor chân đế 15kW 20HP

k) Motor chân đế 18.5kW 25HP

Khung 180M, cốt 48mm; nặng khoảng 160–180kg vỏ gang, cần pa lăng khi lắp.

Motor chân đế 18.5kW 25HP

l) Motor chân đế 22kW 30HP

Khung 180L, cốt 48mm. Lỗ chân dọc 279mm, khác 180M nên thay từ 18,5kW lên 22kW phải khoan lại bệ.

Motor chân đế 22kW 30HP

5) Kiểu lắp motor chân đế và các tư thế lắp

  • B3: chỉ có chân, nằm ngang – kiểu thông dụng nhất.
  • B35: vừa chân vừa mặt bích, dùng khi ghép hộp số hoặc bơm mà vẫn cần chân đỡ.
  • V5, V6: chân bắt lên tường, trục chúc xuống hoặc ngửa lên; khi đặt mua phải báo vì bạc đạn và lỗ thoát nước khác.

Với motor giảm tốc chân đế, tư thế lắp ký hiệu M1 đến M6 theo hướng hộp số:

  • M1: chân xuống sàn, trục nằm ngang – phổ biến nhất.
  • M2: trục motor hướng lên, chân bắt vào tường.
  • M3: chân lật ngửa, treo lên trần.
  • M4: trục motor chúc xuống, chân bắt tường.
  • M5, M6: trục nằm ngang, chân bắt vào vách hai bên.

Tư thế khác M1 thì lượng dầu hộp số và vị trí nút thông hơi thay đổi. Các mẫu liền hộp số xem thêm ở nhóm động cơ giảm tốc.

Các tư thế lắp đặt motor giảm tốc chân đế M1 đến M6

6) Cách chọn motor chân đế đúng tải

  • Thay motor cũ: chép đủ mã khung, kW, số cực, điện áp, đường kính cốt từ tem cũ. Giữ cùng mã khung là bệ, puly, khớp nối dùng lại được.
  • Máy mới: tính công suất trục cần, cộng dư 10–15% cho tải đều (bơm, quạt), 25–40% cho tải nặng khởi động (máy nghiền, máy trộn bê tông, băng tải dốc).
  • Tốc độ: motor 4 cực đi kèm dây đai, hộp số thì phổ biến nhất; motor 2 cực cho bơm ly tâm, quạt cao áp; 6 – 8 cực cho máy cần chạy chậm, momen lớn mà không muốn dùng hộp số.
  • Momen trục motor: T (N.m) ≈ 9.550 × P (kW) / n. Motor 7,5kW 4 cực 1.460 vòng/phút cho khoảng 49 N.m; cùng 7,5kW loại 6 cực 970 vòng/phút cho khoảng 74 N.m.
  • Môi trường: ngoài trời, xưởng bụi xi măng thì IP55 trở lên; nơi có khí dễ cháy nổ thì dùng nhóm motor phòng nổ.

7) Ứng dụng của motor chân đế

  • Motor chân đế 3 pha cho máy bơm nước trục rời, bơm hóa chất, bơm bùn ghép khớp nối.
  • Motor chân đế 2.2kW, 3kW cho máy cưa bàn, máy bào cuốn, máy khoan bàn, máy mài trong xưởng gỗ và cơ khí.
  • Motor chân đế 7.5kW, 11kW cho máy nghiền búa, máy băm cỏ, máy xay bột, máy ép viên thức ăn chăn nuôi.
  • Motor chân đế 4 cực chạy dây đai cho quạt hút công nghiệp, quạt ly tâm, tháp giải nhiệt.
  • Motor chân đế 1HP, 2HP cho máy làm bún phở, máy xay giò chả, máy trộn bột trong cơ sở chế biến thực phẩm.
  • Motor chân đế ghép hộp giảm tốc rời cho băng tải, máy khuấy, gầu tải; khi muốn gọn hơn thì chuyển sang hộp giảm tốc ghép mặt bích.

8) Ưu điểm và nhược điểm của motor chân đế

a) Ưu điểm

  • Lắp lẫn theo chuẩn IEC: cùng mã khung là thay hãng khác vẫn vừa lỗ chân, vừa cốt.
  • Giá motor chân đế thấp nhất trong các kiểu lắp cùng công suất, linh kiện thay thế (bạc đạn, quạt, nắp chụp) dễ tìm.
  • Dải công suất rộng, từ vài trăm W tới vài trăm kW, hơn hẳn motor mặt bích.
  • Tháo lắp, căn chỉnh dây đai dễ: chỉ cần nới bulông chân, trượt motor trên ray.

b) Nhược điểm

  • Cần bệ chắc và phẳng; bệ yếu là motor rung, bạc đạn nhanh mòn.
  • Ghép trực tiếp với máy phải căn đồng tâm kỹ (sai lệch trục nên dưới 0,05–0,1mm với khớp nối cứng).
  • Chiếm diện tích sàn hơn motor mặt bích lắp thẳng lên máy.

9) Giá motor chân đế tham khảo

Giá trung bình thị trường Việt Nam cho motor chân đế 3 pha 4 cực hàng phổ thông (giá thay đổi theo hãng, hiệu suất IE và giá đồng):

  • Motor chân đế 0.75kW 1HP: 1.350.000 – 1.650.000 đ
  • Motor chân đế 1.1kW 1.5HP: 1.560.000 – 1.900.000 đ
  • Motor chân đế 1.5kW 2HP: 1.800.000 – 2.200.000 đ
  • Motor chân đế 2.2kW 3HP: 2.350.000 – 2.800.000 đ
  • Motor chân đế 3kW 4HP: 2.600.000 – 3.200.000 đ
  • Motor chân đế 4kW 5.5HP: 3.300.000 – 4.000.000 đ
  • Motor chân đế 5.5kW 7.5HP: 4.300.000 – 5.300.000 đ
  • Motor chân đế 7.5kW 10HP: 5.000.000 – 6.100.000 đ
  • Motor chân đế 11kW 15HP: 7.600.000 – 9.300.000 đ

Bảng giá chi tiết theo hãng có ở trang giá motor điện 3 pha; các mẫu khác nằm trong nhóm motor điện 3 pha.

10) Câu hỏi thường gặp về motor chân đế

a) Sắp mua motor chân đế: cần hỏi gì, xác minh gì

  • Thay motor cũ thì cần chụp những gì gửi người bán? Chụp rõ tem (kW, số vòng/phút, điện áp, dòng điện, mã khung), đo đường kính và chiều dài cốt, đo khoảng cách tâm lỗ chân theo chiều dọc và chiều ngang. Có đủ mấy số này thì gần như không thể mua nhầm.
  • Làm sao biết motor đúng công suất ghi trên tem? So mã khung với công suất: motor 4 cực 7,5kW chuẩn IEC là khung 132M, cốt 38mm. Motor ghi 7,5kW mà khung 112 thì thân quá nhỏ cho công suất đó. Thêm nữa, chạy có tải đo ampe kìm, so với dòng tem; motor "non" thường nóng nhanh khi kéo đúng tải định mức.
  • Vỏ gang hay vỏ nhôm tốt hơn? Vỏ nhôm nhẹ, tản nhiệt nhanh, hợp motor dưới 5,5kW và chỗ cần mang vác. Vỏ gang cứng, ít rung, chịu va đập, hợp motor lớn và môi trường bụi, hóa chất. Cùng công suất, vỏ gang thường nặng gấp 1,3–1,6 lần.
  • Hỏi người bán về dây quấn đồng hay nhôm thế nào? Hỏi thẳng và xin xem ảnh mở nắp hộp cực, nhiều hãng in "copper winding" trên tem. Dây đồng cho motor mát hơn, quấn lại dễ hơn; dây nhôm rẻ hơn nhưng nhạy với quá tải.
  • Giá motor chân đế 3 pha bao nhiêu là hợp lý? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam, motor chân đế 2,2kW 4 cực khoảng 2,35–2,8 triệu đồng, 7,5kW khoảng 5–6,1 triệu đồng với hàng phổ thông. Hàng châu Âu, Nhật, hiệu suất IE3 thường cao hơn 1,5–3 lần.

b) Đã mua motor chân đế: lắp đúng, chạy bền, đỡ tốn điện

  • Đấu sao hay tam giác? Đọc tem: 220/380V Δ/Y thì lưới 380V đấu sao (ba đầu cuối nối chung), lưới 3 pha 220V đấu tam giác. Tem 380/660V Δ/Y thì lưới 380V đấu tam giác, chạy được khởi động sao – tam giác. Đấu nhầm sao vào chỗ cần tam giác, motor yếu hẳn, kéo tải nặng là nóng.
  • Căn dây đai như thế nào cho đúng? Puly motor và puly máy phải thẳng hàng, kiểm bằng thước thẳng áp hai mặt puly. Ấn giữa nhịp dây đai lún khoảng 1,5cm cho mỗi 1m khoảng cách tâm là vừa. Căng quá là bạc đạn đầu cốt motor nóng và kêu sau vài tháng.
  • Chạy thử lần đầu kiểm tra gì? Đo cách điện cuộn dây với vỏ bằng mê-gôm kế 500V, từ 1 MΩ trở lên mới cấp điện (motor để kho lâu, ẩm thì sấy trước). Chạy không tải xem chiều quay, nghe tiếng bạc đạn, đo dòng không tải (thường 30–50% dòng định mức với motor nhỏ). Sau đó cho tải và đo dòng ba pha, chênh lệch giữa các pha dưới 5–10% là ổn.
  • Bảo vệ motor bằng gì? CB hoặc cầu chì chống ngắn mạch, contactor kèm rơ le nhiệt chỉnh bằng dòng tem đến 1,1 lần, thêm rơ le mất pha với motor từ 5,5kW. Mất một pha mà motor vẫn chạy là cháy cuộn chỉ trong vài phút khi có tải.
  • Tiết kiệm điện cho bơm, quạt chạy motor chân đế thế nào? Gắn biến tần để giảm tốc thay vì tiết lưu van, gió. Với bơm và quạt, giảm tốc 20% thì công suất tiêu thụ giảm khoảng 45–50% (theo luật lập phương). Chọn motor đúng tải, đừng để motor 11kW kéo tải chỉ 4kW vì cosφ và hiệu suất lúc non tải đều thấp.

c) Những lỗi hay gặp khi dùng motor chân đế và cách sửa

  • Bệ không phẳng, motor rung mạnh. Triệu chứng: rung tăng khi siết chặt bulông, bạc đạn kêu sớm. Cách sửa: nới bulông từng chân, dùng thước lá kiểm khe hở dưới chân (chân "khập khiễng"), chèn căn lá inox đúng độ dày rồi siết lại theo thứ tự chéo.
  • Lệch tâm khớp nối. Triệu chứng: khớp nối cao su mòn nhanh, motor nóng đầu cốt, rung theo hướng dọc trục. Cách sửa: căn bằng đồng hồ so hoặc ít nhất thước thẳng và thước lá theo cả chiều đứng lẫn ngang, sai lệch giữ dưới 0,1mm.
  • Đấu đảo chiều sai. Bơm quay ngược vẫn lên nước nhưng lưu lượng yếu, dòng cao. Cách sửa: tắt điện, đổi chỗ hai trong ba dây pha nguồn vào motor, chạy thử xem lại chiều mũi tên trên vỏ bơm.
  • Chọn sai cấp điện áp. Motor tem 380/660V lắp lên lưới 3 pha 220V thì chạy không nổi. Cách sửa: dùng biến tần 220V vào 380V ra cỡ nhỏ, hoặc đổi motor tem 220/380V rồi đấu tam giác.
  • Chỉnh rơ le nhiệt quá cao "cho khỏi nhảy". Rơ le hết tác dụng, motor quá tải lâu là cháy cuộn. Cách sửa: trả rơ le về đúng dòng tem, rồi tìm nguyên nhân thực sự: tải nặng, bạc đạn kẹt, điện áp thấp hoặc lệch pha.

d) Sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước về motor chân đế

  • Khái niệm nào cần nắm đầu tiên? Công suất định mức, tốc độ đồng bộ và hệ số trượt, momen xoắn, dòng điện định mức và dòng khởi động, hệ số công suất cosφ, hiệu suất IE. Kèm theo đó là cấp cách điện (B, F, H) và cấp bảo vệ IP.
  • Học sản phẩm nào trước? Bắt đầu từ motor 3 pha rotor lồng sóc chân đế cỡ nhỏ (0,75–2,2kW), vì cấu tạo rõ, dễ tháo. Sau đó học motor 1 pha chạy tụ, rồi motor giảm tốc, motor có phanh, cuối cùng là motor dùng biến tần và servo.
  • Thứ tự thực hành hợp lý? Đọc tem → nhận dạng 6 đầu dây bằng đồng hồ vạn năng → đấu sao, tam giác → đo cách điện bằng mê-gôm kế → chạy thử đo dòng bằng ampe kìm → mạch khởi động từ, đảo chiều → khởi động sao – tam giác → cài biến tần cơ bản.
  • Tự kiểm chứng thông số thế nào? Đo điện trở ba cuộn dây phải xấp xỉ nhau; đo tốc độ bằng tachometer để tính hệ số trượt thực; đo dòng ba pha so với tem. Khi thấy dòng không tải của motor nhỏ chiếm tới 40–50% dòng định mức thì sẽ hiểu vì sao cosφ motor non tải thấp.
  • Tài liệu nên đọc ở đâu? Catalogue của các hãng lớn có bảng mã khung, kích thước, dòng điện rất đầy đủ, đọc trang kỹ thuật motor điện để làm quen cách đọc trước, sau đó so với một catalogue thật.

Sau đây là các loại động cơ điện 3 pha quan trọng khác

4.692 reviews

Tin tức liên quan

Mô Tơ Điện 1 Pha, 3 Pha 220V/380V: Bảng Giá Theo kW

Mô Tơ Điện 1 Pha, 3 Pha 220V/380V: Bảng Giá Theo kW

06 thg 11 2026 13:03

Mô tơ điện 3 pha 380V 4 cực giá 920.000 – 17.440.000 đ (0.37 – 30kW); mô tơ 1 pha 220V YL, YC giá 1.070.000 – 5.840.000 đ (0.37 – 3.7kW). Kèm cách chọn 1 pha hay 3 pha, số cực theo máy.
Đọc tiếp
Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

Hộp giảm tốc harmonic: thông số, model CSF, SHF và cách chọn

14 thg 10 2026 15:12

Hộp giảm tốc harmonic (strain wave) size 14 – 32, tỉ số 1/50 – 1/120, mô men 5,4 – 137 Nm. Cách đọc tem, phân loại CSF, CSG, SHF-2UH, SHF-2UJ, SHF-2SO, SHD-2SH và cách chọn theo servo.
Đọc tiếp
Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

Khám phá Bí Quyết Điều Khiển Động Cơ RC Servo Chính Xác Bằng STM32F4

15 thg 4 2025 20:44

Điều khiển động cơ RC Servo bằng STM32F4 mang đến độ chính xác cao và khả năng tùy chỉnh tín hiệu PWM tối ưu. Bài viết này hướng dẫn từ cấu hình bộ định thời, lập trình tín hiệu PWM, đến tối ưu hóa hiệu suất động cơ. Đây là giải pháp lý tưởng cho kỹ sư điện, kỹ sư cơ khí và các doanh nghiệp công nghiệp.
Đọc tiếp
Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ, độ rộng xung và cách tạo xung bằng timer

10 thg 10 2026 17:36

Điều khiển động cơ RC servo bằng PWM: chu kỳ 20 ms, độ rộng xung 500–2500 µs, tính prescaler cho AVR, STM32, ESP32, PCA9685, mạch 555 và cách đo kiểm.
Đọc tiếp
Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

Cách Điều Khiển Động Cơ DC Servo Chính Xác Bằng Giải Thuật PID

12 thg 10 2026 08:32

Điều khiển động cơ DC Servo bằng giải thuật PID mang lại sự ổn định và hiệu suất cao cho hệ thống công nghiệp. Tìm hiểu cách áp dụng Proportional-Integral-Derivative, vi điều khiển và encoder để tối ưu hóa tốc độ và vị trí của động cơ. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong robot, dây chuyền sản xuất và các hệ thống tự động hóa.
Đọc tiếp