Các Loại Motor 220v Mini Đang Được Sử Dụng Phổ Biến Nhất Hiện Nay
Motor 220V là động cơ điện chạy nguồn 1 pha 220V dân dụng, công suất từ vài chục W (motor mini, motor giảm tốc mini) đến tối đa 7,5 kW, dùng cho máy bơm, máy xay, máy nén khí, băng tải nhỏ, máy chế biến thực phẩm. Chọn motor 220V theo 4 thông số: công suất, tốc độ (4 cực khoảng 1.400 hoặc 2 cực khoảng 2.850 vòng/phút), kiểu lắp (chân đế, mặt bích) và kiểu khởi động (1 tụ hay 2 tụ) khớp với tải.
Ở Việt Nam, nhà dân và xưởng nhỏ phần lớn chỉ có điện 1 pha, nên động cơ điện 1 pha 220V là thứ thợ gặp hằng ngày: từ motor mini 60W quay băng chuyền đến motor YL 2,2 kW chạy máy nghiền. Bài dưới đây gom thông số, bản vẽ các loại motor 220V mini thông dụng và những lỗi hay gặp khi lắp.
Nội dung
- 1) Motor 220V là gì, cấu tạo và nguyên lý hoạt động
- 2) Thông số điện motor 220V: dòng điện, tụ, tốc độ và biến tần
- 3) Các loại motor 220V mini và motor 1 pha phổ biến
- 4) Cách chọn motor 220V cho đúng tải
- 5) So sánh motor 220V 1 pha với motor 3 pha
- 6) Ứng dụng của motor 220V
- 7) Ưu điểm và nhược điểm của motor 220V
- 8) Câu hỏi thường gặp về motor 220V
1) Motor 220V là gì, cấu tạo và nguyên lý hoạt động
a) Cấu tạo motor 220V 1 pha
- Stator: lõi thép kỹ thuật điện ghép lá, xẻ rãnh, đặt 2 bộ dây quấn lệch nhau 90° điện là cuộn chạy (cuộn chính) và cuộn đề (cuộn phụ).
- Rotor lồng sóc: lõi thép ghép lá, thanh dẫn nhôm đúc nối tắt hai đầu, ép lên trục thép.
- Tụ điện: tụ chạy (tụ ngậm) nối cố định với cuộn đề; motor 2 tụ có thêm tụ đề dung lượng lớn.
- Công tắc ly tâm hoặc rơ le: cắt tụ đề khi motor đạt khoảng 70–80% tốc độ.
- Vỏ nhôm hoặc gang có cánh tản nhiệt, nắp hai đầu, bạc đạn, quạt làm mát, hộp cực.
b) Nguyên lý hoạt động
Một cuộn dây cấp điện 1 pha chỉ tạo từ trường đập mạch, không tự quay được, nên motor 1 pha đứng yên sẽ chỉ ù mà không khởi động. Cuộn đề nối tiếp tụ tạo dòng lệch pha gần 90° so với cuộn chạy, hai từ trường cộng lại thành từ trường quay, kéo rotor quay. Khi đã chạy, motor 1 tụ giữ tụ chạy trong mạch; motor 2 tụ cắt tụ đề qua công tắc ly tâm và chỉ giữ tụ chạy. Đổi chiều quay bằng cách đảo đầu cuộn đề so với cuộn chạy.
2) Thông số điện motor 220V: dòng điện, tụ, tốc độ và biến tần
a) Dòng điện và tụ theo công suất
| Công suất motor 1 pha 220V | Dòng điện định mức tham khảo | Tụ đề / tụ chạy thường gặp | Tốc độ 4 cực / 2 cực |
|---|---|---|---|
| 60W (mini 5IK) | 0,5 – 0,6 A | tụ chạy 4 – 5 µF | khoảng 1.350 / 2.700 vòng/phút |
| 140W (mini 5IK) | 1,0 – 1,2 A | tụ chạy 8 – 10 µF | khoảng 1.350 / 2.700 vòng/phút |
| 250W (mini 6IK) | 1,7 – 2 A | tụ chạy 10 – 14 µF | khoảng 1.350 / 2.700 vòng/phút |
| 0,37 kW (YL, YC) | 2,8 – 3,2 A | tụ đề 100 – 150 µF / tụ chạy 12 – 16 µF | khoảng 1.420 / 2.820 vòng/phút |
| 0,75 kW | 5 – 5,8 A | tụ đề 150 – 250 µF / tụ chạy 20 – 25 µF | khoảng 1.420 / 2.840 vòng/phút |
| 1,5 kW | 9,4 – 10 A | tụ đề 250 – 350 µF / tụ chạy 30 – 40 µF | khoảng 1.430 / 2.850 vòng/phút |
| 2,2 kW | 13,5 – 15 A | tụ đề 300 – 400 µF / tụ chạy 40 – 50 µF | khoảng 1.430 / 2.850 vòng/phút |
| 3,7 kW | 22 – 24 A | theo tem máy | khoảng 1.440 / 2.860 vòng/phút |
| 5,5 kW | 32 – 35 A | theo tem máy | khoảng 1.440 / 2.860 vòng/phút |
| 7,5 kW (lớn nhất của motor 1 pha) | 43 – 46 A | theo tem máy | khoảng 1.440 / 2.870 vòng/phút |
- Dòng khởi động motor 1 pha gấp 4–7 lần dòng định mức, aptomat nên chọn loại đặc tính C.
- Motor 1 pha lớn nhất thông dụng là 7,5 kW, trên mức này dùng motor 3 pha.
- Số liệu tụ và dòng là khoảng tham khảo, số đúng luôn theo tem từng hãng.
b) Điện áp và tần số
Motor 220V chạy điện áp 220–230V, 50Hz; dao động cho phép thường ±5–10%. Lưới yếu tụt xuống 190V thì motor 2,2 kW khởi động chậm, dòng tăng, nóng nhanh. Motor nhập theo chuẩn 60Hz (một số máy Nhật, Mỹ) chạy ở 50Hz quay chậm hơn khoảng 17%. Ngoài ra còn có motor 3 pha 220V (đấu tam giác) dùng với biến tần nguồn 1 pha, xem bài động cơ 3 pha 220V.
c) Biến tần cho motor 220V
Motor 1 pha chạy tụ không hợp với biến tần thông thường vì tụ và cuộn đề tính theo 50Hz; một số biến tần chuyên cho motor 1 pha có bán nhưng dải chỉnh hẹp. Cách thợ hay làm: thay bằng motor 3 pha 220V/380V đấu tam giác, chạy biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V. Ví dụ motor 1,5 kW chọn biến tần 1,5–2,2 kW vào 1 pha. Motor mini muốn chỉnh tốc thì dùng motor điều tốc có bộ điều khiển đi kèm, xem bộ điều chỉnh tốc độ motor 220V. Motor DC 220V (mục 3 h) chỉnh tốc bằng bộ điều khiển DC.
3) Các loại motor 220V mini và motor 1 pha phổ biến
a) Motor 220v 1 pha YL

Đây là loại motor điện 1 pha được ưa chuộng với các kiểu lắp như: chân đế B3, mặt bích B35, mặt bích nhỏ B14 gồm các công suất từ 0.18kw đến 3.7kw
- Motor điện 1 pha 1/4Hp 0.18kw đường kính trục 14, tốc độ 1400 vòng/phút
- Motor điện 1 pha 0.5Hp 0.37kw 220v trục: 19, tốc độ 2900 - 1400
- Motor điện 1 pha 1.5Hp 1.1kw trục: 24, tốc độ 1400; trục 28, tốc độ 2900
- Motor điện 1 pha 1Hp 0.75kw trục 24
- Motor điện 1 pha 2Hp 1.5kw trục 28
- Motor điện 1 pha 3Hp 2.2kw trục 28
- Motor điện 1 pha 4Hp 3kw trục 28, tốc độ 2900; trục 38, tốc độ 1400
- Motor điện 1 pha 5Hp 3.7kw trục 38
b) Motor 220v mini
Kích thước motor giảm tốc 220v mini điều chỉnh tốc độ như sau :
b1) Thông số motor 220v nhỏ công suất 60w

Loại 1: Motor mini 220v 60w 4 Pole (4 cực)
- Kích thước mặt vuông: 90x90
- Mã hàng: 5IK
- Tổng chiều cao (cả trục): 170mm

Loại 2: Motor mini 220v công suất 60w 2 Pole (2 cực)
- Mã hàng: 5 IK
- Kích thước mặt vuông: 90x90
- Tổng chiều cao (cả trục): 172mm

b2) Thông số motor 220v công suất 140w
Loại 1: Motor mini 220v công suất 140w 4 Pole 4 Cực
- Kích thước mặt vuông: 90x90
- Mã hàng: 5IK
- Tổng chiều cao (cả trục): 197mm

Loại 2: Motor mini 220v công suất 140w 2 Pole 2 cực
- Mã hàng: 5 IK
- Tổng chiều cao (cả trục): 186mm
- Kích thước mặt vuông: 90x90

b3) Kích thước motor 220v công suất 250w
Loại 1: Motor mini 220v công suất 250w 4 Pole (4 cực)
- Kích thước mặt vuông: 104x104
- Mã hàng: 6 IK
- Tổng chiều cao motor (cả trục): 215mm

Loại 2: Motor mini 220v công suất 250w 2 Pole (2 cực)
- Mã hàng: 6 IK
- Kích thước mặt vuông: 104x104
- Tổng chiều cao (cả trục): 215mm

b4) Kích thước motor 220v công suất 400w 2 Pole (2 cực)
- Mã hàng: 7 IK
- Kích thước mặt vuông: 120x120
- Tổng chiều cao (cả trục): 225mm

Chiều quay của trục có thể giống chiều kim đồng hồ hoặc ngược lại, tùy theo cách đấu điện sau
c) Mô tơ điện 220v xoay chiều
Đường kính trục: 24 mm
Dòng ampe: 9.7 A

Motor chậm tua tốc độ quay 1500 – 1400 trong 1 phút
Sau đây bản vẽ motor điện 1.5kw 4 cực:

- Tổng dài: 340 mm, Tổng cao: 246 mm, Tổng ngang: 172 mm
- Đường kính trục: 24mm, Chiều dài trục: 50mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế ngang trục: 140mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế dọc trục: 125mm
d) Motor đảo chiều 220v
Đây là dạng động cơ tốc độ trục ra giảm chậm lại đi để phù hợp với sức người lao động.
Video motor đảo chiều 220v khi đấu điện sẽ thay đổi chiều quay của trục như sau:
Bản vẽ motor giảm tốc 220v đảo chiều như sau:
d1) Bản vẽ motor GHC 0.75kw
Mã hàng motor 220v nhỏ: GHC28( trục ra: 28 mm)

- Đường kính trục: 28 mm, Chiều dài trục: 43 mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế ngang trục: 140 mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế dọc trục: 90 mm

d2) Kích thước motor GHC 1.1kw
- Đường kính trục: 32 mm, Chiều dài trục: 55 mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế ngang trục: 170 mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế dọc trục: 130 mm

d3) Bản vẽ motor GHC 1.5kw
- Đường kính trục: 32 mm, Chiều dài trục: 55 mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế ngang trục: 170 mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế dọc trục: 130 mm

d4) Thông số kỹ thuật motor GHC 2.2kw
- Đường kính trục: 40 mm, Chiều dài trục: 65 mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế ngang trục: 210 mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế dọc trục: 150 mm

e) Motor 220v nhỏ trục ra vuông 90 độ so với trục vào
Thường có tên gọi là động cơ hộp số RH trục âm và RA trục dương
e1) Bản vẽ động cơ hộp số RH RA công suất 40w
- Tổng dài: 255mm
- Kích thước hộp số: 90x90
- Đường kính trục dương RA: 15 mm
- Đường kính trục âm RH: 17 mm

e2) Bản vẽ motor giảm tốc mini RA RH công suất 60w
Mã hàng: 5GU

- Kích thước hộp số: 90x90
- Đường kính trục dương RA: 15 mm
- Đường kính trục âm RH: 17 mm

e3) Thông số kỹ thuật động cơ hộp số trục âm trục, dương công suất 90w

e4) Kích thước động cơ hộp số RH RA công suất 120w

- Tổng dài: 304 mm
- Kích thước hộp số: 90x90
- Đường kính trục dương RA: 15 mm
- Đường kính trục âm RH: 17 mm
e5) Kích cỡ motor hộp số RH RA công suất 180w

- Kích thước hộp số: 104x104
- Đường kính trục dương RA: 22 mm
- Đường kính trục âm RH: 20 mm
e6) Bản vẽ động cơ hộp số RH RA công suất 250w

- Tổng dài: 304 mm
- Kích thước hộp số: 104x104
- Đường kính trục dương RA = trục âm RH: 22 mm
f) Động cơ 220v điều khiển tốc độ IRV
f1) Thông số kỹ thuật động cơ điều khiển tốc độ IRV 60w

- Gắn với hộp số NMRV size 40
- Kích thước mặt trước trục ra motor mini: 90x90
- Đường kính trục âm = dương: 18 mm
f2) Kích thước kỹ thuật động cơ điều khiển tốc độ IRV 140w
Mã hàng: Motor giảm tốc 5IK + NMRV 140w

- Đường kính truc ra: 14 mm
- Tổng dài: 302 mm
- Tốc độ từ 280 - 14 vòng phút( rpm)

f3) Thông số kỹ thuật motor điều khiển tốc độ IRV 250w

- Gắn với hộp số NMRV size 50
- Kích thước mặt trước phía trục ra motor mini: 104x104
- Đường kính trục âm = dương: 25 mm
g) Motor 220v 750w 1 pha tải khỏe
g1) Bản vẽ động cơ điện 1 pha YC 0.75kw 4 cực điện

- Đường kính cốt ra: 24 mm
- Trọng lượng: 16 Kg

- Đường kính trục: 24 mm, Chiều dài trục: 50 mm
- Khoảng cách tâm lỗ đế dọc trục: 125 mm
- Khoảng cách tâm lỗ đế ngang trục: 140 mm
g2) Bản vẽ motor YC 1 pha 0.75kw 2 cực điện

- Đường kính trục: 24 mm, Chiều dài trục: 50 mm
- Khoảng cách tâm lỗ đế dọc trục: 125 mm
- Khoảng cách tâm lỗ đế ngang trục: 140 mm
h) Motor 220v DC
Là kiểu motor có dòng điện DC 1 chiều direct current
Dưới đây ta tham khảo bản vẽ của các motor 12 v DC 220v điện 1 chiều
h1) Kích thước động cơ DC 220v 370w như hình dưới đây:

- Đường kính trục ra: 14mm
- Tổng chiều dài motor DC 370w: 283mm
- Tổng chiều cao motor DC 370w: 140mm
- Đường kính mặt bích: 160mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế dọc trục: 72mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế ngang trục: 117mm
h2) Kích thước động cơ DC 220v 750w như hình dưới đây:

- Đường kính trục ra: 19mm
- Tổng chiều dài motor DC 750w: 372mm
- Tổng chiều cao motor DC 750w: 140mm
- Đường kính mặt bích: 160mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế dọc trục: 72mm
- Khoảng cách tâm 2 lỗ đế ngang trục: 120mm
h3) Bản vẽ động cơ DC 220v 370w gắn hộp giảm tốc WPDO, WPDS size 60 như hình dưới đây:

- Đường kính trục ra của hộp số: 22mm
- Đường kính trục vào của hộp số: 14mm
- Đường kính mặt bích: 160mm
h4) Bản vẽ động cơ DC 220v 750w gắn hộp giảm tốc WPDO, WPDS size 70 như hình dưới đây:

- Đường kính trục ra của hộp số: 28mm
- Đường kính trục vào của hộp số: 19mm
- Đường kính mặt bích: 160mm
h5) Bản vẽ động cơ DC 220v 370w gắn hộp giảm tốc GHM, GVM như hình dưới đây:

- Đường kính trục ra của hộp số: 22mm
- Đường kính trục vào của hộp số: 14mm
- Đường kính mặt bích: 160mm
4) Cách chọn motor 220V cho đúng tải
- Công suất: tính theo tải thực cộng hệ số dự phòng 15–25%. Máy bơm, máy nén khí cần momen khởi động lớn thì chọn motor 2 tụ (YL) thay vì motor 1 tụ (YY).
- Tốc độ: 4 cực khoảng 1.400 vòng/phút cho máy xay, băng tải, hộp số; 2 cực khoảng 2.850 vòng/phút cho bơm ly tâm, quạt, máy mài.
- Kiểu lắp: chân đế B3, mặt bích B5, mặt bích nhỏ B14, chân đế kèm mặt bích B35; đường kính trục và then phải khớp puly, khớp nối.
- Cần giảm tốc: motor giảm tốc mini (đến 400W) hoặc motor giảm tốc 1 pha chân đế GHC, mặt bích GVC (0,1–2,2 kW).
- Nguồn: dây cấp đủ tiết diện, motor 2,2 kW kéo 14–15 A cần dây 2,5 mm² trở lên, aptomat 25A.
- Môi trường: ngoài trời, ẩm, bụi chọn IP55; trong nhà khô ráo IP44 là đủ.
5) So sánh motor 220V 1 pha với motor 3 pha
- Hiệu suất: motor 3 pha cùng công suất thường cao hơn 3–8 điểm phần trăm so với motor 1 pha; motor 3 pha IE3 đạt 85–90% ở dải 1,5–7,5 kW.
- Momen khởi động: motor 3 pha tự khởi động, momen 2–2,5 lần định mức; motor 1 pha 1 tụ chỉ khoảng 0,5–0,8 lần, motor 2 tụ đạt 1,5–2,5 lần nhờ tụ đề.
- Dòng điện: motor 1,5 kW 1 pha 220V khoảng 9,5–10 A, motor 3 pha 380V cùng công suất chỉ khoảng 3,5 A mỗi pha.
- Kích thước: cùng công suất, motor 1 pha to và nặng hơn, thêm hộp tụ.
- Chỉnh tốc độ: motor 3 pha chạy biến tần dễ; motor 1 pha hạn chế.
- Nguồn: motor 1 pha cắm điện nhà là chạy, đó là lợi thế lớn nhất. Xem thêm motor điện 3 pha.
6) Ứng dụng của motor 220V
- Motor 220V chạy máy bơm nước gia đình, bơm tưới vườn, bơm ao nuôi cá, bơm giếng khoan.
- Motor 220V 1 pha cho máy xay bột, máy xay giò chả, máy ép nước mía, máy thái thịt, máy nhào bột.
- Motor 220V mini cho băng chuyền nhỏ, máy đóng gói, máy chiết rót, máy in date, cửa cuốn mini.
- Motor giảm tốc 220V đảo chiều cho máy trộn, máy quay lò nướng, máy đưa võng, máy ấp trứng, cổng trượt.
- Motor 1 pha 2,2–3,7 kW cho máy nén khí, máy cưa gỗ, máy bào, máy băm cỏ, máy nghiền thức ăn chăn nuôi.
- Motor DC 220V cho máy cần chỉnh tốc vô cấp như máy cuốn dây, máy quấn màng, máy khuấy phòng thí nghiệm.
7) Ưu điểm và nhược điểm của motor 220V
a) Ưu điểm
- Dùng nguồn điện 1 pha 220V có sẵn ở mọi nhà, không cần kéo điện 3 pha.
- Dải công suất rộng: từ motor 220V mini 6W đến motor 1 pha 7,5 kW.
- Nhiều kiểu lắp, nhiều tốc độ, có loại gắn sẵn hộp giảm tốc, trục vuông góc, trục âm trục dương.
- Motor 220V đảo chiều dễ dàng bằng công tắc 3 vị trí.
- Sửa chữa đơn giản: thay tụ, thay công tắc ly tâm, thay bạc đạn có ở mọi tiệm điện.
b) Nhược điểm
- Hiệu suất thấp hơn và dòng lớn hơn motor 3 pha cùng công suất.
- Phụ thuộc tụ điện và công tắc ly tâm, hai chi tiết này hỏng là motor không khởi động.
- Hạn chế chỉnh tốc bằng biến tần, công suất tối đa thông dụng chỉ 7,5 kW.
8) Câu hỏi thường gặp về motor 220V
a) Người sắp mua motor 220V cần hỏi gì, xác minh gì
- Cần hỏi người bán những gì trước khi mua motor 220V? Công suất kW hoặc HP, tốc độ (số cực), kiểu khởi động 1 tụ hay 2 tụ, kiểu lắp, đường kính trục và chiều dài trục, cấp bảo vệ IP, cấp cách điện. Motor cho máy bơm, máy nén cần hỏi rõ có tụ đề hay không.
- Tem motor 220V cần đọc những dòng nào? Điện áp 220V, tần số 50Hz, dòng điện (A), công suất (kW), tốc độ (r/min), giá trị tụ (µF và điện áp tụ), cấp cách điện (B, F), IP, chế độ làm việc S1. Dòng ghi trên tem quá thấp so với công suất (ví dụ 1,5 kW mà ghi 6 A) là đáng nghi.
- Làm sao nhận ra motor không đúng như quảng cáo? So trọng lượng: motor 1 pha 0,75 kW 4 cực chân đế thường nặng khoảng 14–17 kg, motor nhẹ hẳn thường ít đồng, lõi thép ngắn. Đo dòng có tải bằng ampe kìm, nếu chạy tải đúng mức mà dòng đã vượt tem 15–20% thì công suất thật thấp hơn. Mở hộp cực xem dây ra là dây đồng hay dây nhôm.
- Chọn motor 220V mini hay motor giảm tốc? Tải cần tốc độ chậm dưới 300 vòng/phút thì dùng motor giảm tốc liền khối, gọn và đồng tâm hơn so với tự ghép puly. Tải chạy nhanh như quạt, bơm, máy mài thì motor không hộp số.
- Giá motor 220V khoảng bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam: motor mini 220V 60–140W khoảng 700.000–1.300.000đ, có hộp số khoảng 1–1,8 triệu; motor 1 pha 0,75 kW khoảng 1,8–2,8 triệu; 1,5 kW khoảng 2,8–4 triệu; 2,2 kW khoảng 3,5–5 triệu; tùy hãng và kiểu lắp.
b) Người đã mua: lắp cho đúng, dùng cho tối ưu
- Đấu điện motor 220V 1 tụ thế nào? Motor 1 tụ thường ra 3 dây hoặc 4 dây: cuộn chạy nối thẳng nguồn, cuộn đề nối qua tụ. Với 3 dây (chung, A, B), tụ nối giữa A và B, nguồn L vào chung, N vào A hoặc B tùy chiều quay. Sơ đồ chi tiết có trong bài cách đấu dây motor điện 1 pha 2 tụ.
- Chạy thử motor mới cần làm gì? Đo cách điện cuộn dây với vỏ trên 1 MΩ, cấp điện chạy không tải 5–10 phút, nghe bạc đạn, kiểm tra chiều quay. Sau đó chạy có tải, đo dòng, sờ vỏ sau 30 phút; vỏ motor cấp F chạy 60–70°C vẫn là bình thường.
- Bảo vệ motor 220V bằng gì? Aptomat đặc tính C cỡ 1,5–2 lần dòng định mức, rơ le nhiệt hoặc CB bảo vệ motor chỉnh theo dòng tem, aptomat chống giật 30 mA cho khu ẩm ướt, nối tiếp địa vỏ motor.
- Dùng sao cho tiết kiệm điện? Chọn đúng công suất, motor chạy dưới 50% tải hiệu suất và hệ số công suất giảm rõ. Căng dây đai vừa đủ, puly thẳng hàng. Bơm, quạt chạy liên tục nhiều giờ thì cân nhắc motor 3 pha 220V với biến tần.
- Motor đang chạy bỗng yếu, nóng thì xử lý thế nào? Tắt máy, đo điện áp nguồn lúc có tải, đo tụ chạy, kiểm tra bạc đạn và quạt gió. Tụ chạy giảm trên 10% so với giá trị ghi là thay.
c) Các lỗi người dùng thường mắc và cách chỉnh sửa
- Thay tụ sai giá trị. Triệu chứng: tụ chạy quá lớn làm motor nóng, kêu ù; tụ quá nhỏ làm motor yếu, khó khởi động. Cách sửa: thay đúng µF ghi trên tem, điện áp tụ 400–450V.
- Công tắc ly tâm kẹt đóng. Triệu chứng: motor 2 tụ chạy được nhưng nóng nhanh, tụ đề phồng nổ sau vài phút. Cách sửa: tháo nắp sau, vệ sinh và chỉnh lò xo công tắc ly tâm, thay tụ đề mới.
- Dùng dây nguồn nhỏ, kéo xa. Triệu chứng: motor khởi động chậm, aptomat nhảy, dây nóng. Cách sửa: tính sụt áp, motor 2,2 kW kéo xa 50 m dùng dây 4 mm².
- Đấu nhầm cuộn chạy với cuộn đề. Triệu chứng: motor ù, quay yếu, cuộn đề nóng cháy. Cách sửa: đo điện trở, cuộn chạy có điện trở nhỏ hơn cuộn đề, đấu lại theo sơ đồ trên nắp hộp cực.
- Đảo chiều khi motor đang quay. Triệu chứng: motor giật mạnh, đầu hộp số mẻ răng, công tắc ly tâm hỏng. Cách sửa: dừng hẳn 2–3 giây mới đảo; mạch tự động thì thêm rơ le thời gian.
- Lắp motor nơi ẩm, không che chắn. Triệu chứng: nhảy chống giật, cách điện thấp. Cách sửa: sấy motor 60–80°C, đo cách điện, làm mái che, bịt lỗ luồn dây.
d) Dành cho sinh viên cơ điện mới vào ngành: nên tìm hiểu gì trước
- Khái niệm nền nào cần nắm? Từ trường đập mạch và từ trường quay, tốc độ đồng bộ n = 60f/p, hệ số trượt, hệ số công suất cosφ, momen khởi động, cấp cách điện F, cấp bảo vệ IP, chế độ làm việc S1. Hiểu vì sao motor 1 pha cần tụ là hiểu được 80% motor 220V.
- Nên học loại motor nào trước? Motor 3 pha rotor lồng sóc trước để hiểu từ trường quay, sau đó tới motor 1 pha tụ chạy, motor 2 tụ có công tắc ly tâm, rồi motor giảm tốc mini và motor DC. Bài cấu tạo motor điện là nền tảng.
- Thứ tự học thực hành? Đọc tem → đo điện trở xác định cuộn chạy, cuộn đề → đấu motor 1 tụ, đảo chiều → đấu motor 2 tụ → đo tụ, thay tụ → đấu motor 3 pha 220V với biến tần 1 pha. Mỗi bước đo dòng bằng ampe kìm và so với tem.
- Tự kiểm chứng bằng đồng hồ thế nào? Đồng hồ vạn năng đo điện trở 3 dây, cặp lớn nhất là cuộn chạy nối tiếp cuộn đề; đo tụ bằng thang µF; megomet 500V đo cách điện; ampe kìm đo dòng không tải (motor 1 pha nhỏ thường 50–70% dòng định mức) và có tải.
- Bài tập tính toán? Motor 1,5 kW, 220V, cosφ 0,92, hiệu suất 0,75: I = 1500 ÷ (220 × 0,92 × 0,75) ≈ 9,9 A, khớp với bảng ở mục 2. Momen định mức ở 1.430 vòng/phút: T = 9550 × 1,5 ÷ 1.430 ≈ 10 Nm.






